Chuyển đến nội dung chính
Văn học & Chuyên khảo73 phút1.795lượt

《中国文化常识》 Chương 7: 中国古代建筑 (Kiến Trúc Cổ Đại Trung Quốc) - Số Hóa Kèm Ảnh Gốc

《中国文化常识》 Chương 7: 中国古代建筑 (Kiến Trúc Cổ Đại Trung Quốc) - Số Hóa Kèm Ảnh Gốc | FoxHSK
Ảnh bìa: 《中国文化常识》 Chương 7: 中国古代建筑 (Kiến Trúc Cổ Đại Trung Quốc) - Số Hóa Kèm Ảnh Gốc — FoxHSK
AITóm tắt nhanh

Đọc & học trọn vẹn Chương 7: 中国古代建筑 (Kiến Trúc Cổ Đại Trung Quốc) trích sách 《中国文化常识》 (Thường Thức Văn Hóa Trung Quốc). Đầy đủ chữ Hán, Pinyin, dịch Việt, ảnh cắt từ sách và từ vựng Hán Việt.

Bảng điều khiển
Mục lục chương (13 phần)

Chương 7 của sách 《中国文化常识》 mổ xẻ những đỉnh cao kiến trúc bằng gỗ truyền thống và kỳ quan xây dựng cổ đại qua 6 chuyên đề đặc sắc: Khái quát nghệ thuật kiến trúc (概述), Cung điện hoàng gia và Tử Cấm Thành (宫廷), Chùa miếu và Tứ đại Phật giáo danh sơn (寺庙), Lâm viên cổ điển Tô Châu và Hoa viên phương Bắc (园林), Tháp cổ và Tháp gỗ Ứng Huyện nghìn năm (塔), cùng Các cây cầu đá lịch sử như Cầu Triệu Châu, Cầu Lư Câu và Cầu Bá Kiều (桥梁).

Chương 7: 中国古代建筑
Ấn phẩm 《中国文化常识》 · Bản số hóa độc quyền

Chương 7: 中国古代建筑 — Kiến Trúc Cổ Đại Trung Quốc

Phạm vi: Tr. 165 – 184 (PDF tr. 178 – 197). Toàn bộ văn bản chữ Hán trong bài viết được số hóa nguyên bản từ ấn phẩm song ngữ Trung – Anh do Quốc Vụ Viện Kiều Vụ Biện Công Thất & Hanban phát hành, đi kèm hình ảnh chụp scan trực tiếp từ trang sách.

Bảng Điều Khiển Học Tập Tương Tác

Ẩn/hiện Pinyin, bản dịch tiếng Việt hoặc chuyển đổi Giản thể ↔ Phồn thể.

1. Toàn Văn Văn Bản Chữ Hán, Phiên Âm Pinyin, Dịch Nghĩa & Ảnh Minh Họa Cắt Từ Sách

Dưới đây là chi tiết từng chuyên đề trong Chương 7 của sách 《中国文化常识》. Mọi câu từ đều giữ nguyên bản văn tự gốc, phiên âm Ruby Pinyin W3C sắc nét cùng hình ảnh minh họa chân thực từ trang sách:

1 概述 (Khái Quát)

Tr. 166 – 167 (PDF tr. 179 – 180)
Trang sách gốc chuyên đề Khái quát Kiến trúc cổ đại (概述 - Introduction) trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 166 – 167).
📷 Hình ảnh minh họa: Trang sách gốc chuyên đề Khái quát Kiến trúc cổ đại (概述 - Introduction) trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 166 – 167).

建jiàn筑zhù,是shì人rén类lèi文wén明míng的de一yí个gè重zhòng要yào标biāo志zhì。在zài这zhè方fāng面miàn,中zhōng国guó人rén具jù有yǒu非fēi凡fán的de智zhì慧huì和hé创chuàng造zào力lì。从cóng金jīn碧bì辉huī煌huáng的de宫gōng殿diàn,到dào多duō姿zī多duō彩cǎi的de民mín居jū;从cóng诗shī情qíng画huà意yì的de亭tíng台tái楼lóu阁gé,到dào奇qí巧qiǎo别bié致zhì的de宝bǎo塔tǎ古gǔ桥qiáo,千qiān百bǎi年nián来lái,中zhōng国guó人rén继jì往wǎng开kāi来lái,博bó采cǎi众zhòng长cháng,创chuàng造zào出chū一yí个gè又yòu一yí个gè奇qí迹jì。建jiàn築zhù,是shì人rén類lèi文wén明míng的de一yí個gè重zhòng要yào標biāo誌zhì。在zài這zhè方fāng面miàn,中zhōng國guó人rén具jù有yǒu非fēi凡fán的de智zhì慧huì和hé創chuàng造zào力lì。從cóng金jīn碧bì輝huī煌huáng的de宮gōng殿diàn,到dào多duō姿zī多duō彩cǎi的de民mín居jū;從cóng詩shī情qíng畫huà意yì的de亭tíng臺tái樓lóu閣gé,到dào奇qí巧qiǎo別bié緻zhì的de寶bǎo塔tǎ古gǔ橋qiáo,千qiān百bǎi年nián來lái,中zhōng國guó人rén繼jì往wǎng開kāi來lái,博bó採cǎi眾zhòng長cháng,創chuàng造zào出chū一yí個gè又yòu一yí個gè奇qí蹟jì。

👉 Kiến trúc là một trong những biểu tượng quan trọng nhất của nền văn minh nhân loại. Trong lĩnh vực này, người Trung Hoa đã thể hiện trí tuệ phi thường và sức sáng tạo vô tận. Từ những cung điện vàng son lộng lẫy uy nghiêm đến những nếp nhà dân gian đa sắc màu; từ những đình đài lầu các thơ mộng hữu tình đến những bảo tháp cổ kính và cầu đá kỳ ảo — trải qua hàng nghìn năm kế thừa và phát huy, người Trung Quốc đã kiến tạo nên hết kỳ tích này đến kỳ tích khác làm rạng danh văn minh phương Đông.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL / CATTI: Kiến trúc cổ đại Trung Quốc lấy kết cấu khung gỗ (mộc cấu giá 木构架) làm chủ đạo, nổi bật với hệ thống Đấu củng (斗拱) giảm chấn chống động đất, mái hiên bay cong lớn (Đại ốc đỉnh 大屋顶) và bố cục đối xứng trục trung tâm (Trung trục đối xứng 中轴对称).

2 宫廷 (Cung Điện Hoàng Gia & Quần Thể Tử Cấm Thành)

Tr. 168 – 169 (PDF tr. 181 – 182)
Quần thể Cố Cung Tử Cấm Thành (Bắc Kinh) — kiệt tác kiến trúc cung điện hoàng gia lớn nhất thế giới trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 168 – 171).
📷 Hình ảnh minh họa: Quần thể Cố Cung Tử Cấm Thành (Bắc Kinh) — kiệt tác kiến trúc cung điện hoàng gia lớn nhất thế giới trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 168 – 171).

宫gōng廷tíng,简jiǎn单dān说shuō,就jiù是shì皇huáng帝dì的de家jiā。为wèi显xiǎn示shì皇huáng家jiā至zhì高gāo无wú上shàng的de地dì位wèi和hé统tǒng领lǐng天tiān下xià的de威wēi严yán,中zhōng国guó古gǔ代dài宫gōng廷tíng的de设shè计jì、建jiàn筑zhù都dōu特tè别bié追zhuī求qiú雄xióng伟wěi壮zhuàng观guān和hé富fù丽lì华huá贵guì。古gǔ代dài宫gōng廷tíng的de设shè计jì,一yì般bān分fēn为wéi前qián后hòu两liǎng部bù分fen:前qián面miàn是shì皇huáng帝dì处chǔ理lǐ朝cháo政zhèng的de地dì方fāng,后hòu面miàn是shì帝dì王wáng、后hòu妃fēi们men居jū住zhù的de地dì方fāng。宫gōng殿diàn建jiàn筑zhù采cǎi取qǔ严yán格gé的de中zhōng轴zhóu对duì称chēng的de布bù局jú方fāng式shì,两liǎng侧cè的de建jiàn筑zhù整zhěng齐qí而ér对duì称chèn。重chóng重chóng院yuàn落luò,层céng层céng殿diàn堂táng,展zhǎn示shì了le皇huáng宫gōng的de齐qí整zhěng、庄zhuāng严yán和hé浩hào大dà。宫gōng廷tíng建jiàn筑zhù大dà都dōu采cǎi用yòng大dà屋wū顶dǐng。这zhè种zhǒng大dà屋wū顶dǐng不bú但dàn华huá美měi壮zhuàng丽lì,而ér且qiě对duì建jiàn筑zhù物wù起qǐ到dào了le很hěn好hǎo的de保bǎo护hù作zuò用yòng。大dà屋wū顶dǐng层céng层céng飞fēi翘qiào的de屋wū檐yán和hé屋wū角jiǎo,使shǐ屋wū面miàn形xíng成chéng了le巧qiǎo妙miào的de曲qū线xiàn,这zhè样yàng,雨yǔ水shuǐ从cóng屋wū顶dǐng流liú下xià,会huì被bèi排pái得dé更gèng远yuǎn,从cóng而ér保bǎo护hù了le木mù造zào的de宫gōng殿diàn不bú受shòu雨yǔ淋lín。宮gōng廷tíng,簡jiǎn單dān說shuō,就jiù是shì皇huáng帝dì的de家jiā。為wéi顯xiǎn示shì皇huáng家jiā至zhì高gāo無wú上shàng的de地dì位wèi和hé統tǒng領lǐng天tiān下xià的de威wēi嚴yán,中zhōng國guó古gǔ代dài宮gōng廷tíng的de設shè計jì、建jiàn築zhù都dōu特tè別bié追zhuī求qiú雄xióng偉wěi壯zhuàng觀guān和hé富fù麗lí華huá貴guì。古gǔ代dài宮gōng廷tíng的de設shè計jì,一yì般bān分fēn為wéi前qián後hòu兩liǎng部bù分fen:前qián面miàn是shì皇huáng帝dì處chǔ理lǐ朝cháo政zhèng的de地dì方fāng,後hòu面miàn是shì帝dì王wáng、后hòu妃fēi們mén居jū住zhù的de地dì方fāng。宮gōng殿diàn建jiàn築zhù採cǎi取qǔ嚴yán格gé的de中zhōng軸zhóu對duì稱chēng的de佈bù局jú方fāng式shì,兩liǎng側cè的de建jiàn築zhù整zhěng齊qí而ér對duì稱chēng。重chóng重chóng院yuàn落luò,層céng層céng殿diàn堂táng,展zhǎn示shì了le皇huáng宮gōng的de齊qí整zhěng、莊zhuāng嚴yán和hé浩hào大dà。宮gōng廷tíng建jiàn築zhù大dà都dōu採cǎi用yòng大dà屋wū頂dǐng。這zhè種zhǒng大dà屋wū頂dǐng不bú但dàn華huá美měi壯zhuàng麗lí,而ér且qiě對duì建jiàn築zhù物wù起qǐ到dào了le很hěn好hǎo的de保bǎo護hù作zuò用yòng。大dà屋wū頂dǐng層céng層céng飛fēi翹qiáo的de屋wū簷yán和hé屋wū角jiǎo,使shǐ屋wū面miàn形xíng成chéng了le巧qiǎo妙miào的de曲qǔ線xiàn,這zhè樣yàng,雨yǔ水shuǐ從cóng屋wū頂dǐng流liú下xià,會huì被bèi排pái得dé更gèng遠yuǎn,從cóng而ér保bǎo護hù了le木mù造zào的de宮gōng殿diàn不bú受shòu雨yǔ淋lín。

👉 Cung đình, nói một cách giản dị, chính là tư gia của hoàng đế. Nhằm phô diễn vị thế chí cao vô thượng của hoàng gia và uy quyền thống lĩnh thiên hạ, thiết kế và xây dựng cung điện cổ đại Trung Quốc luôn đặc biệt hướng tới sự hùng vĩ tráng lệ và xa hoa phú quý tột bậc. Mặt bằng cung đình thường được quy hoạch phân chia rõ rệt thành hai khu vực: tiền triều phía trước là nơi hoàng đế thiết triều xử lý quốc gia đại sự; hậu tẩm phía sau là chốn tẩm cung sinh hoạt của hoàng đế, hoàng hậu và các phi tần. Cung điện tuân thủ nghiêm ngặt nguyên tắc bố cục đối xứng qua trục trung tâm (trung trục tuyến), các công trình phụ trợ hai bên đông tây được sắp đặt hoàn toàn ngay ngắn đối xứng nhau. Từng lớp viện lạc trùng điệp, từng dãy điện đường nối tiếp phô diễn trọn vẹn sự trang nghiêm, quy củ và tầm vóc bao la của hoàng thành. Mái cung điện đa phần sử dụng kiểu mái hiên lớn (đại ốc đỉnh); loại mái hiên này không chỉ tạo nên vẻ uy nghi lộng lẫy mà còn có công năng che chắn tuyệt hảo: các đầu đao và góc mái uốn cong vút lên cao tạo thành đường cong thoát nước tinh tế, giúp nước mưa khi xối từ trên đỉnh nóc sẽ bị hất văng ra thật xa chân tường, bảo vệ toàn bộ hệ thống cột kèo gỗ không bị ẩm mục.

大dà屋wū顶dǐng上shàng装zhuāng饰shì的de鸟niǎo兽shòu,不bú但dàn给gěi庄zhuāng严yán的de宫gōng殿diàn罩zhào上shàng了le一yì层céng神shén秘mì的de色sè彩cǎi,也yě对duì古gǔ建jiàn筑zhù起qǐ到dào了le固gù定dìng和hé防fáng止zhǐ雨yǔ水shuǐ腐fǔ蚀shí的de作zuò用yòng。宫gōng廷tíng建jiàn筑zhù的de屋wū顶dǐng上shàng,一yì般bān都dōu铺pū设shè金jīn黄huáng色sè的de琉liú璃lí瓦wǎ,因yīn为wèi金jīn黄huáng色sè象xiàng征zhēng皇huáng权quán,所suǒ以yǐ只zhǐ有yǒu皇huáng室shì才cái能néng使shǐ用yòng这zhè种zhǒng颜yán色sè。用yòng木mù材cái建jiàn造zào房fáng屋wū,是shì中zhōng国guó古gǔ代dài建jiàn筑zhù的de基jī本běn特tè点diǎn。宫gōng廷tíng建jiàn筑zhù的de梁liáng柱zhù、门mén窗chuāng等děng,都dōu是shì用yòng木mù材cái建jiàn造zào的de,而ér且qiě被bèi漆qī成chéng了le象xiàng征zhēng喜xǐ庆qìng、富fù贵guì的de朱zhū红hóng色sè。有yǒu的de地dì方fāng,还hái描miáo绘huì龙lóng凤fèng、云yún海hǎi、花huā草cǎo等děng彩cǎi画huà。鲜xiān艳yàn的de颜yán色sè,不bú但dàn体tǐ现xiàn了le帝dì王wáng殿diàn宇yǔ的de华huá贵guì,也yě对duì木mù制zhì的de建jiàn筑zhù起qǐ到dào了le防fáng潮cháo、防fáng蛀zhù的de保bǎo护hù作zuò用yòng。几jǐ千qiān年nián来lái,中zhōng国guó历lì代dài帝dì王wáng都dū不bù惜xī人rén力lì、物wù力lì和hé财cái力lì,建jiàn造zào规guī模mó巨jù大dà的de宫gōng廷tíng。大dà屋wū頂dǐng上shàng裝zhuāng飾shì的de鳥niǎo獸shòu,不bú但dàn給gěi莊zhuāng嚴yán的de宮gōng殿diàn罩zhào上shàng了le一yì層céng神shén秘mì的de色sè彩cǎi,也yě對duì古gǔ建jiàn築zhù起qǐ到dào了le固gù定dìng和hé防fáng止zhǐ雨yǔ水shuǐ腐fǔ蝕shí的de作zuò用yòng。宮gōng廷tíng建jiàn築zhù的de屋wū頂dǐng上shàng,一yì般bān都dōu鋪pū設shè金jīn黃huáng色sè的de琉liú璃lí瓦wǎ,因yīn為wéi金jīn黃huáng色sè象xiàng徵zhǐ皇huáng權quán,所suǒ以yǐ只zhǐ有yǒu皇huáng室shì才cái能néng使shǐ用yòng這zhè種zhǒng顏yán色sè。用yòng木mù材cái建jiàn造zào房fáng屋wū,是shì中zhōng國guó古gǔ代dài建jiàn築zhù的de基jī本běn特tè點diǎn。宮gōng廷tíng建jiàn築zhù的de梁liáng柱zhù、門mén窗chuāng等děng,都dōu是shì用yòng木mù材cái建jiàn造zào的de,而ér且qiě被bèi漆qī成chéng了le象xiàng徵zhǐ喜xǐ慶qìng、富fù貴guì的de硃zhū紅hóng色sè。有yǒu的de地dì方fāng,還huán描miáo繪huì龍lóng鳳fèng、雲yún海hǎi、花huā草cǎo等děng彩cǎi畫huà。鮮xiān豔yàn的de顏yán色sè,不bú但dàn體tǐ現xiàn了le帝dì王wáng殿diàn宇yǔ的de華huá貴guì,也yě對duì木mù製zhì的de建jiàn築zhù起qǐ到dào了le防fáng潮cháo、防fáng蛀zhù的de保bǎo護hù作zuò用yòng。幾jī千qiān年nián來lái,中zhōng國guó曆lì代dài帝dì王wáng都dū不bù惜xī人rén力lì、物wù力lì和hé財cái力lì,建jiàn造zào規guī模mó巨jù大dà的de宮gōng廷tíng。

👉 Những hàng tượng linh thú nhỏ (tiểu thú) trang trí xếp hàng trên các đường bờ nóc mái ngói không chỉ khoác lên cho cung điện uy nghiêm một bức màn thần bí mà còn có tác dụng gia cố đinh tán cố định ngói úp nóc và ngăn chặn nước mưa thấm rò. Mái ngói cung đình đều được lợp ngói lưu ly màu vàng kim rực rỡ, bởi vì màu vàng là biểu tượng độc quyền của hoàng quyền tối thượng nên chỉ có hoàng thất mới được phép sử dụng sắc màu này. Sử dụng gỗ làm khung sườn chịu lực chính là đặc trưng căn bản nhất của kiến trúc cổ đại Trung Hoa; toàn bộ xà gồ, cột trụ, cửa lớn cửa sổ đều đục mộng bằng gỗ quý và được sơn màu đỏ chu sa rực rỡ tượng trưng cho điềm lành và phú quý. Trên các đòn tay, xà ngang đều được vẽ các bức tranh hoa văn ngũ sắc tinh xảo như rồng lượn phượng múa, mây trời hoa cỏ. Lớp sơn màu tươi thắm này không chỉ tôn lên vẻ quyền quý lộng lẫy của chốn hoàng cung mà còn đóng vai trò như lớp áo giáp chống ẩm mốc và mối mọt xâm hại khung gỗ suốt hàng thế kỷ.

明míng代dài和hé清qīng代dài的de皇huáng宫gōng——北běi京jīng故gù宫gōng,始shǐ建jiàn于yú1406年nián,是shì今jīn天tiān世shì界jiè上shàng保bǎo存cún最zuì完wán整zhěng的de皇huáng家jiā宫gōng殿diàn群qún。它tā共gòng有yǒu殿diàn宇yǔ9000余yú间jiān,整zhěng座zuò建jiàn筑zhù金jīn碧bì辉huī煌huáng,庄zhuāng严yán壮zhuàng丽lì。故gù宫gōng的de宏hóng大dà规guī模mó、严yán整zhěng布bù局jú、精jīng巧qiǎo结jié构gòu、奇qí特tè造zào型xíng和hé金jīn碧bì辉huī煌huáng的de色sè彩cǎi,无wú不bù显xiǎn示shì出chū中zhōng国guó古gǔ代dài建jiàn筑zhù艺yì术shù的de高gāo超chāo造zào诣yì,是shì古gǔ代dài劳láo动dòng人rén民mín智zhì慧huì的de结jié晶jīng。明míng代dài和hé清qīng代dài的de皇huáng宮gōng——北běi京jīng故gù宮gōng,始shǐ建jiàn於wū1406年nián,是shì今jīn天tiān世shì界jiè上shàng保bǎo存cún最zuì完wán整zhěng的de皇huáng家jiā宮gōng殿diàn群qún。它tā共gòng有yǒu殿diàn宇yǔ9000餘yú間jiàn,整zhěng座zuò建jiàn築zhù金jīn碧bì輝huī煌huáng,莊zhuāng嚴yán壯zhuàng麗lí。故gù宮gōng的de宏hóng大dà規guī模mó、嚴yán整zhěng佈bù局jú、精jīng巧qiǎo結jié構gòu、奇qí特tè造zào型xíng和hé金jīn碧bì輝huī煌huáng的de色sè彩cǎi,無wú不bù顯xiǎn示shì出chū中zhōng國guó古gǔ代dài建jiàn築zhù藝yì術shù的de高gāo超chāo造zào詣yì,是shì古gǔ代dài勞láo動dòng人rén民mín智zhì慧huì的de結jié晶jīng。

👉 Hoàng cung của hai triều đại Minh và Thanh — Cố Cung Bắc Kinh (Tử Cấm Thành), được khởi công xây dựng từ năm 1406 dưới thời Minh Thành Tổ Chu Đệ, là quần thể cung điện hoàng gia bằng gỗ có quy mô lớn nhất và được bảo tồn nguyên vẹn nhất trên thế giới hiện nay. Cố Cung sở hữu hơn 9.000 gian phòng lớn nhỏ, toàn bộ công trình hiện lên vàng son rực rỡ, trang nghiêm tráng lệ. Quy mô đồ sộ, bố cục chặt chẽ, kết cấu mộng gỗ tinh vi, đường nét kiến trúc kỳ vĩ cùng sắc màu hoàng kim tráng lệ của Cố Cung đã thể hiện trọn vẹn trình độ xuất chúng của nghệ thuật kiến trúc cổ đại Trung Hoa, là kết tinh trí tuệ và mồ hôi công sức của hàng triệu người lao động.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Cố Cung Bắc Kinh (Tử Cấm Thành 紫禁城) xây dựng từ năm 1406 – 1420 dưới thời Minh Thành Tổ Chu Đệ, là nơi ngự trị của 24 vị hoàng đế hai triều Minh – Thanh. Bố cục gồm “Tiền triều (前朝)” để trị quốc (Điện Thái Hòa, Trung Hòa, Bảo Hòa) và “Hậu tẩm (后寝)” để sinh hoạt (Cung Càn Thanh, Giao Thái, Khôn Ninh), tuân thủ nghiêm ngặt quy tắc đối xứng trục Nam - Bắc dài 8 km.

3 寺庙 (Chùa Miếu & Tứ Đại Phật Giáo Danh Sơn)

Tr. 172 – 173 (PDF tr. 185 – 186)
Kiến trúc chùa chiền Phật giáo, Chùa Huyền Không cheo leo trên vách đá và Tứ đại danh sơn trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 172 – 175).
📷 Hình ảnh minh họa: Kiến trúc chùa chiền Phật giáo, Chùa Huyền Không cheo leo trên vách đá và Tứ đại danh sơn trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 172 – 175).

中zhōng国guó是shì多duō宗zōng教jiào的de国guó家jiā。自zì东dōng汉hàn明míng帝dì信xìn奉fèng佛fó教jiào以yǐ来lái,中zhōng国guó佛fó教jiào发fā展zhǎn迅xùn速sù,历lì代dài建jiàn造zào了le数shǔ不bù清qīng的de寺sì庙miào。中zhōng国guó有yǒu四sì大dà佛fó教jiào名míng山shān:山shān西xī五wǔ台tái山shān、四sì川chuān峨é眉méi山shān、安ān徽huī九jiǔ华huà山shān和hé浙zhè江jiāng普pǔ陀tuó山shān。五wǔ台tái山shān是shì文wén殊shū菩pú萨sà的de道dào场chǎng,这zhè里lǐ寺sì庙miào众zhòng多duō,著zhù名míng的de有yǒu显xiǎn通tōng寺sì、塔tǎ院yuàn寺sì等děng。普pǔ陀tuó山shān是shì观guān音yīn菩pú萨sà的de道dào场chǎng,这zhè里lǐ海hǎi天tiān一yí色sè,风fēng景jǐng优yōu美měi,主zhǔ要yào寺sì庙miào有yǒu普pǔ济jì寺sì、法fǎ雨yǔ寺sì、慧huì济jì寺sì。九jiǔ华huá山shān是shì地dì藏cáng菩pú萨sà的de道dào场chǎng,寺sì庙miào众zhòng多duō,著zhù名míng的de有yǒu化huà城chéng寺sì、肉ròu身shēn殿diàn等děng。峨é眉méi山shān是shì普pǔ贤xián菩pú萨sà的de道dào场chǎng,主zhǔ要yào寺sì庙miào有yǒu报bào国guó寺sì、万wàn年nián寺sì等děng。中zhōng国guó的de寺sì庙miào大dà多duō建jiàn在zài远yuǎn离lí城chéng市shì的de风fēng景jǐng优yōu美měi的de名míng山shān大dà川chuān之zhī中zhōng,有yǒu的de甚shèn至zhì建jiàn在zài悬xuán崖yá峭qiào壁bì之zhī上shàng。中zhōng國guó是shì多duō宗zōng教jiào的de國guó家jiā。自zì東dōng漢hàn明míng帝dì信xìn奉fèng佛fó教jiào以yǐ來lái,中zhōng國guó佛fó教jiào發fā展zhǎn迅xùn速sù,歷lì代dài建jiàn造zào了le數shù不bù清qīng的de寺sì廟miào。中zhōng國guó有yǒu四sì大dà佛fó教jiào名míng山shān:山shān西xī五wǔ臺tái山shān、四sì川chuān峨é眉méi山shān、安ān徽huī九jiǔ華huá山shān和hé浙zhè江jiāng普pǔ陀tuó山shān。五wǔ臺tái山shān是shì文wén殊shū菩pú薩sà的de道dào場chǎng,這zhè裡lǐ寺sì廟miào眾zhòng多duō,著zhù名míng的de有yǒu顯xiǎn通tōng寺sì、塔tǎ院yuàn寺sì等děng。普pǔ陀tuó山shān是shì觀guān音yīn菩pú薩sà的de道dào場chǎng,這zhè裡lǐ海hǎi天tiān一yí色sè,風fēng景jǐng優yōu美měi,主zhǔ要yào寺sì廟miào有yǒu普pǔ濟jì寺sì、法fǎ雨yǔ寺sì、慧huì濟jì寺sì。九jiǔ華huá山shān是shì地dì藏cáng菩pú薩sà的de道dào場chǎng,寺sì廟miào眾zhòng多duō,著zhù名míng的de有yǒu化huà城chéng寺sì、肉ròu身shēn殿diàn等děng。峨é眉méi山shān是shì普pǔ賢xián菩pú薩sà的de道dào場chǎng,主zhǔ要yào寺sì廟miào有yǒu報bào國guó寺sì、萬wàn年nián寺sì等děng。中zhōng國guó的de寺sì廟miào大dà多duō建jiàn在zài遠yuǎn離lí城chéng市shì的de風fēng景jǐng優yōu美měi的de名míng山shān大dà川chuān之zhī中zhōng,有yǒu的de甚shèn至zhì建jiàn在zài懸xuán崖yá峭qiào壁bì之zhī上shàng。

👉 Trung Quốc là một quốc gia đa tôn giáo. Kể từ khi Hán Minh Đế thời Đông Hán cử sứ giả sang Tây Vực thỉnh kinh Phật về Lạc Dương, Phật giáo đã phát triển vô cùng mạnh mẽ tại Trung Hoa và qua các triều đại đã xây dựng biết bao chùa chiền, tự viện linh thiêng. Trung Quốc có Bốn ngọn núi Phật giáo danh tiếng bậc nhất gọi là “Tứ đại Phật giáo danh sơn”: Ngũ Đài Sơn tại Sơn Tây là đạo tràng của Bồ Tát Văn Thù (nổi tiếng với chùa Hiển Thông, chùa Tháp Viện...); Phổ Đà Sơn tại bờ biển Chiết Giang là đạo tràng của Bồ Tát Quán Thế Âm với non nước hữu tình (nổi tiếng với chùa Phổ Tế, Pháp Vũ, Tuệ Tế); Cửu Hoa Sơn tại An Huy là đạo tràng của Bồ Tát Địa Tạng (nổi tiếng với chùa Hóa Thành, điện Nhục Thân...); Nga Mi Sơn tại Tứ Xuyên là đạo tràng của Bồ Tát Phổ Hiền (nổi tiếng với chùa Báo Quốc, Vạn Niên...). Phần lớn chùa chiền Trung Hoa đều được xây dựng ẩn mình nơi núi cao rừng thẳm thanh tịnh cách xa chốn hồng trần đô hội, thậm chí có những ngôi cổ tự được kiến tạo kỳ tài ngay trên vách đá cheo leo dựng đứng.

山shān西xī恒héng山shān的de悬xuán空kōng寺sì,就jiù是shì一yí座zuò建jiàn在zài悬xuán崖yá峭qiào壁bì之zhī上shàng的de险xiǎn寺sì。全quán寺sì悬xuán挂guà在zài恒héng山shān半bàn山shān腰yāo陡dǒu峭qiào的de绝jué壁bì上shàng,远yuǎn远yuǎn望wàng去qù,像xiàng一yí块kuài挂guà在zài空kōng中zhōng的de浮fú雕diāo。悬xuán空kōng寺sì建jiàn于yú公gōng元yuán6世shì纪jì末mò,全quán寺sì共gòng有yǒu殿diàn宇yǔ阁gé楼lóu40间jiān。这zhè些xiē殿diàn阁gé利lì用yòng悬xuán崖yá的de自zì然rán凹āo凸tū,顺shùn着zhe山shān势shì修xiū建jiàn。整zhěng个gè寺sì院yuàn只zhī靠kào几jǐ十shí根gēn柱zhù子zi支zhī撑chēng,有yǒu的de殿diàn阁gé甚shèn至zhì悬xuán在zài空kōng中zhōng。人rén在zài寺sì中zhōng走zǒu,脚jiǎo下xià是shì万wàn丈zhàng深shēn渊yuān,非fēi常cháng惊jīng险xiǎn,给gěi人rén一yì种zhǒng奇qí幻huàn的de感gǎn觉jué。悬xuán空kōng寺sì巧qiǎo妙miào地dì利lì用yòng了le自zì然rán地dì理lǐ环huán境jìng,在zài建jiàn筑zhù技jì术shù上shàng取qǔ得dé了le很hěn高gāo的de成chéng就jiù,是shì中zhōng国guó古gǔ代dài建jiàn筑zhù的de杰jié作zuò。山shān西xī恆héng山shān的de懸xuán空kōng寺sì,就jiù是shì一yí座zuò建jiàn在zài懸xuán崖yá峭qiào壁bì之zhī上shàng的de險xiǎn寺sì。全quán寺sì懸xuán掛guà在zài恆héng山shān半bàn山shān腰yāo陡dǒu峭qiào的de絕jué壁bì上shàng,遠yuǎn遠yuǎn望wàng去qù,像xiàng一yí塊kuài掛guà在zài空kōng中zhōng的de浮fú雕diāo。懸xuán空kōng寺sì建jiàn於wū公gōng元yuán6世shì紀jì末mò,全quán寺sì共gòng有yǒu殿diàn宇yǔ閣gé樓lóu40間jiàn。這zhè些xiē殿diàn閣gé利lì用yòng懸xuán崖yá的de自zì然rán凹āo凸tū,順shùn著zhù山shān勢shì修xiū建jiàn。整zhěng個gè寺sì院yuàn只zhī靠kào幾jī十shí根gēn柱zhù子zi支zhī撐chēng,有yǒu的de殿diàn閣gé甚shèn至zhì懸xuán在zài空kōng中zhōng。人rén在zài寺sì中zhōng走zǒu,腳jiǎo下xià是shì萬wàn丈zhàng深shēn淵yuān,非fēi常cháng驚jīng險xiǎn,給gěi人rén一yì種zhǒng奇qí幻huàn的de感gǎn覺jué。懸xuán空kōng寺sì巧qiǎo妙miào地dì利lì用yòng了le自zì然rán地dì理lǐ環huán境jìng,在zài建jiàn築zhù技jì術shù上shàng取qǔ得dé了le很hěn高gāo的de成chéng就jiù,是shì中zhōng國guó古gǔ代dài建jiàn築zhù的de傑jié作zuò。

👉 Chùa Huyền Không (Huyền Không Tự) tọa lạc tại ngọn núi Hằng Sơn (tỉnh Sơn Tây) chính là một kỳ quan chùa treo trên vách đá hiểm trở bậc nhất hành tinh. Toàn bộ ngôi chùa như được treo lơ lửng giữa lưng chừng vách đá dựng đứng của hẻm núi Kim Long Cốc; nhìn từ xa, ngôi chùa tựa như một bức phù điêu gỗ tinh xảo gắn chặt vào không trung. Chùa Huyền Không được khởi dựng từ cuối thế kỷ thứ 6 SCN (thời Bắc Ngụy), toàn tự gồm hơn 40 gian điện vũ và gác lầu liên hoàn. Các kiến trúc sư cổ đại đã khéo léo lợi dụng địa thế lồi lõm tự nhiên của vách đá để đục lỗ xuyên các dầm gỗ ngang (thiết đòn tay gài sâu vào lòng đá), toàn bộ ngôi chùa chỉ tựa trên vài chục thân cột gỗ mỏng manh cắm vào khe núi, nhiều gian điện thực chất treo lơ lửng hoàn toàn ngoài không gian. Khách hành hương khi bước đi trên hành lang chùa, dưới chân là vực sâu muôn trượng thăm thẳm, tiếng sàn gỗ kẽo kẹt mang lại cảm giác vừa thót tim vừa huyền ảo như lạc vào cõi tiên. Chùa Huyền Không là sự kết hợp siêu việt giữa kỹ nghệ kiến trúc chịu lực và địa hình tự nhiên hiểm trở, xứng đáng là kiệt tác bất hủ của nền kiến trúc thế giới.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Bốn ngọn núi Phật giáo linh thiêng nhất Trung Quốc (Tứ đại Phật giáo danh sơn 四大佛教名山): (1) Ngũ Đài Sơn (Sơn Tây - đạo tràng Văn Thù Bồ Tát); (2) Nga Mi Sơn (Tứ Xuyên - đạo tràng Phổ Hiền Bồ Tát); (3) Cửu Hoa Sơn (An Huy - đạo tràng Địa Tạng Bồ Tát); (4) Phổ Đà Sơn (Chiết Giang - đạo tràng Quán Thế Âm Bồ Tát). Chùa Bạch Mã (Bạch Mã Tự 白马寺) tại Lạc Dương (Hà Nam) xây năm 68 SCN thời Đông Hán là ngôi chùa Phật giáo đầu tiên do triều đình xây dựng tại Trung Quốc.

4 园林 (Nghệ Thuật Lâm Viên Cổ Điển Tô Châu & Hoa Viên Hoàng Gia)

Tr. 176 – 177 (PDF tr. 189 – 190)
Nghệ thuật hoa viên lâm viên cổ điển Tô Châu (Trác Chính Viên) và Cung điện Di Hòa Viên trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 176 – 179).
📷 Hình ảnh minh họa: Nghệ thuật hoa viên lâm viên cổ điển Tô Châu (Trác Chính Viên) và Cung điện Di Hòa Viên trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 176 – 179).

园yuán林lín,是shì中zhōng国guó传chuán统tǒng建jiàn筑zhù艺yì术shù中zhōng的de一yì朵duǒ奇qí葩pā。中zhōng国guó园yuán林lín分fēn为wéi皇huáng家jiā园yuán林lín和hé私sī家jiā园yuán林lín两liǎng大dà类lèi。中zhōng国guó园yuán林lín在zài建jiàn筑zhù上shàng深shēn受shòu中zhōng国guó古gǔ代dài文wén学xué、绘huì画huà的de影yǐng响xiǎng,讲jiǎng究jiū人rén与yǔ自zì然rán的de和hé谐xié,在zài设shè计jì上shàng追zhuī求qiú“虽suī由yóu人rén作zuò,宛wǎn自zì天tiān开kāi”的de意yì境jìng,体tǐ现xiàn了le人rén与yǔ自zì然rán的de和hé谐xié融róng合hé。园yuán林lín里lǐ有yǒu各gè种zhǒng建jiàn筑zhù,如rú楼lóu阁gé、回huí廊láng、亭tíng台tái、水shuǐ榭xiè、假jiǎ山shān、水shuǐ池chí等děng。这zhè些xiē建jiàn筑zhù高gāo低dī错cuò落luò,回huí环huán曲qū折zhé,在zài有yǒu限xiàn的de空kōng间jiān里lǐ,创chuàng造zào了le千qiān变biàn万wàn化huà的de景jǐng观guān。北běi方fāng的de园yuán林lín以yǐ皇huáng家jiā园yuán林lín为wéi主zhǔ,规guī模mó宏hóng大dà,气qì魄pò雄xióng伟wěi,富fù丽lì堂táng皇huáng;江jiāng南nán的de园yuán林lín以yǐ私sī家jiā园yuán林lín为wéi主zhǔ,小xiǎo巧qiǎo玲líng珑lóng,清qīng秀xiù典diǎn雅yǎ,充chōng满mǎn诗shī情qíng画huà意yì。園yuán林lín,是shì中zhōng國guó傳chuán統tǒng建jiàn築zhù藝yì術shù中zhōng的de一yì朵duǒ奇qí葩pā。中zhōng國guó園yuán林lín分fēn為wéi皇huáng家jiā園yuán林lín和hé私sī家jiā園yuán林lín兩liǎng大dà類lèi。中zhōng國guó園yuán林lín在zài建jiàn築zhù上shàng深shēn受shòu中zhōng國guó古gǔ代dài文wén學xué、繪huì畫huà的de影yǐng響xiǎng,講jiǎng究jiū人rén與yǔ自zì然rán的de和hé諧xié,在zài設shè計jì上shàng追zhuī求qiú“雖suī由yóu人rén作zuò,宛wǎn自zì天tiān開kāi”的de意yì境jìng,體tǐ現xiàn了le人rén與yǔ自zì然rán的de和hé諧xié融róng合hé。園yuán林lín裡lǐ有yǒu各gè種zhǒng建jiàn築zhù,如rú樓lóu閣gé、迴huí廊láng、亭tíng臺tái、水shuǐ榭xiè、假jiǎ山shān、水shuǐ池chí等děng。這zhè些xiē建jiàn築zhù高gāo低dī錯cuò落luò,迴huí環huán曲qū折zhé,在zài有yǒu限xiàn的de空kōng間jiàn裡lǐ,創chuàng造zào了le千qiān變biàn萬wàn化huà的de景jǐng觀guān。北běi方fāng的de園yuán林lín以yǐ皇huáng家jiā園yuán林lín為wéi主zhǔ,規guī模mó宏hóng大dà,氣qì魄pò雄xióng偉wěi,富fù麗lí堂táng皇huáng;江jiāng南nán的de園yuán林lín以yǐ私sī家jiā園yuán林lín為wéi主zhǔ,小xiǎo巧qiǎo玲líng瓏lóng,清qīng秀xiù典diǎn雅yǎ,充chōng滿mǎn詩shī情qíng畫huà意yì。

👉 Lâm viên (nghệ thuật kiến trúc sân vườn hoa viên) là một đóa hoa kỳ tú rực rỡ trong nền nghệ thuật kiến trúc truyền thống Trung Quốc. Hoa viên Trung Hoa được phân chia thành hai hệ thống lớn: Lâm viên Hoàng gia (vườn của vua chúa) và Lâm viên Tư gia (vườn tư gia của văn nhân quý tộc). Nghệ thuật lâm viên chịu ảnh hưởng sâu sắc từ thơ ca và hội họa cổ điển, đặc biệt coi trọng sự hòa hợp tuyệt đối giữa con người và thiên nhiên, theo đuổi cảnh giới thẩm mỹ “Dẫu do bàn tay con người tạo dựng, mà ngỡ như do đất trời tự nhiên sinh ra (Tuy do nhân tác, uyển tự thiên khai)”. Bên trong một khu vườn hội tụ đầy đủ các công trình kiến trúc cổ kính: lầu các ngắm cảnh, hành lang uốn lượn (hồi lang), đình tạ nghỉ chân, thủy tạ ven hồ, hòn non bộ giả sơn xếp đá và mặt hồ phẳng lặng. Các công trình này được bố trí tầng lớp so le, quanh co khúc khuỷu, mở ra không gian biến hóa vô cùng vô tận trên một diện tích đất hữu hạn. Hoa viên phương Bắc chủ yếu là lâm viên hoàng gia mang quy mô đồ sộ, khí phách hùng vĩ và vàng son lộng lẫy; trong khi đó hoa viên vùng Giang Nam chủ yếu là các khu vườn tư gia nhỏ nhắn thanh thoát, tao nhã u tịch và ngập tràn phong vị thi họa.

北běi京jīng的de颐yí和hé园yuán是shì中zhōng国guó现xiàn存cún最zuì大dà的de皇huáng家jiā园yuán林lín。颐yí和hé园yuán原yuán名míng清qīng漪yī园yuán,位wèi于yú北běi京jīng西xī郊jiāo,占zhàn地dì约yuē290公gōng顷qǐng,由yóu万wàn寿shòu山shān和hé昆kūn明míng湖hú两liǎng大dà部bù分fen组zǔ成chéng。全quán园yuán有yǒu各gè类lèi建jiàn筑zhù3000多duō间jiān,以yǐ佛fó香xiāng阁gé为wèi中zhōng心xīn,组zǔ成chéng了le一yì组zǔ宏hóng伟wěi的de建jiàn筑zhù群qún。颐yí和hé园yuán集jí中zhōng了le中zhōng国guó南nán北běi园yuán林lín的de精jīng华huá,漫màn步bù园yuán中zhōng,湖hú光guāng山shān色sè,美měi不bú胜shèng收shōu。著zhù名míng的de长cháng廊láng全quán长cháng728米mǐ,上shàng面miàn绘huì有yǒu14000多duō幅fú彩cǎi画huà。颐yí和hé园yuán被bèi联lián合hé国guó教jiào科kē文wén组zǔ织zhī列liè入rù世shì界jiè文wén化huà遗yí产chǎn名míng录lù。苏sū州zhōu的de私sī家jiā园yuán林lín也yě十shí分fēn著zhù名míng,有yǒu拙zhuō政zhèng园yuán、留liú园yuán、网wǎng师shī园yuán等děng。苏sū州zhōu园yuán林lín以yǐ水shuǐ为wéi主zhǔ,亭tíng台tái楼lóu阁gé各gè具jù特tè色sè,假jiǎ山shān、花huā木mù相xiāng映yìng成chéng趣qù,是shì江jiāng南nán园yuán林lín的de代dài表biǎo。北běi京jīng的de頤yí和hé園yuán是shì中zhōng國guó現xiàn存cún最zuì大dà的de皇huáng家jiā園yuán林lín。頤yí和hé園yuán原yuán名míng清qīng漪yī園yuán,位wèi於wū北běi京jīng西xī郊jiāo,佔zhàn地dì約yuē290公gōng頃qǐng,由yóu萬wàn壽shòu山shān和hé昆kūn明míng湖hú兩liǎng大dà部bù分fen組zǔ成chéng。全quán園yuán有yǒu各gè類lèi建jiàn築zhù3000多duō間jiàn,以yǐ佛fó香xiāng閣gé為wéi中zhōng心xīn,組zǔ成chéng了le一yì組zǔ宏hóng偉wěi的de建jiàn築zhù群qún。頤yí和hé園yuán集jí中zhōng了le中zhōng國guó南nán北běi園yuán林lín的de精jīng華huá,漫màn步bù園yuán中zhōng,湖hú光guāng山shān色sè,美měi不bú勝shèng收shōu。著zhù名míng的de長cháng廊láng全quán長cháng728米mǐ,上shàng面miàn繪huì有yǒu14000多duō幅fú彩cǎi畫huà。頤yí和hé園yuán被bèi聯lián合hé國guó教jiào科kē文wén組zǔ織zhī列liè入rù世shì界jiè文wén化huà遺yí產chǎn名míng錄lù。蘇sū州zhōu的de私sī家jiā園yuán林lín也yě十shí分fēn著zhù名míng,有yǒu拙zhuō政zhèng園yuán、留liú園yuán、網wǎng師shī園yuán等děng。蘇sū州zhōu園yuán林lín以yǐ水shuǐ為wéi主zhǔ,亭tíng臺tái樓lóu閣gé各gè具jù特tè色sè,假jiǎ山shān、花huā木mù相xiāng映yìng成chéng趣qù,是shì江jiāng南nán園yuán林lín的de代dài表biǎo。

👉 Di Hòa Viên (Cung điện Mùa Hè) tại Bắc Kinh là khu lâm viên hoàng gia có quy mô lớn nhất còn tồn tại nguyên vẹn của Trung Quốc. Di Hòa Viên tiền thân có tên gọi là Thanh Y Viên, tọa lạc tại vùng ngoại ô phía tây thủ đô Bắc Kinh, rộng khoảng 290 hecta, cấu thành bởi hai bộ phận cốt lõi là ngọn núi Vạn Thọ Sơn và mặt hồ Côn Minh Hồ mênh mông sóng nước. Khắp hoa viên có hơn 3.000 gian lầu gác, lấy ngôi tháp Phật Hương Các sừng sững trên đỉnh núi làm trung tâm quy hoạch. Di Hòa Viên hội tụ tinh hoa trác tuyệt của cả hoa viên hoàng gia phương Bắc lẫn hoa viên sông nước Giang Nam. Chiếc Trường Lang (hành lang mái che dài) uốn lượn ven bờ hồ có chiều dài kỷ lục 728 mét, trên các xà ngang vẽ hơn 14.000 bức tranh sơn thủy hoa điểu rực rỡ; công trình đã được UNESCO ghi danh là Di sản Văn hóa Thế giới. Bên cạnh đó, các khu hoa viên tư gia tại Tô Châu cũng nức danh thiên hạ như Trác Chính Viên, Lưu Viên, Võng Sư Viên... Hoa viên Tô Châu lấy mặt nước làm linh hồn, đình đài lầu các thanh thoát soi bóng xuống mặt nước trong veo, hòn non bộ và cây cỏ hòa quyện thành những bức tranh thủy mặc ba chiều sống động.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Lâm viên Trung Quốc chia thành hai phái lớn: (1) Lâm viên Hoàng gia phương Bắc (Bắc phương Hoàng gia viên lâm: Di Hòa Viên 颐和园, Viên Minh Viên 圆明园, Thừa Đức Tị Thử Sơn Trang) — quy mô đồ sộ, hoàng kim tôn quý; (2) Lâm viên Tư gia Giang Nam (Giang Nam tư gia viên lâm: Trác Chính Viên 拙政园, Lưu Viên 留园 ở Tô Châu) — tinh tế, tao nhã, “Tuy do nhân tác, uyển tự thiên khai (虽由人作, 宛自天开 — Dẫu do tay người làm mà ngỡ như trời tự sinh ra)”.

5 塔 (Tháp Cổ Phật Giáo & Tháp Gỗ Ứng Huyện Nghìn Năm)

Tr. 180 – 181 (PDF tr. 193 – 194)
Tháp gỗ Ứng Huyện (Sơn Tây) cao 67,31m — tháp gỗ cổ nhất và cao nhất thế giới cùng Đại Nhạn Tháp (Tây An) trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 180 – 181).
📷 Hình ảnh minh họa: Tháp gỗ Ứng Huyện (Sơn Tây) cao 67,31m — tháp gỗ cổ nhất và cao nhất thế giới cùng Đại Nhạn Tháp (Tây An) trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 180 – 181).

塔tǎ,原yuán是shì古gǔ印yìn度dù佛fó教jiào用yòng来lái安ān放fàng佛fó骨gǔ、佛fó经jīng、佛fó像xiàng的de一yì种zhǒng建jiàn筑zhù。佛fó教jiào传chuán入rù中zhōng国guó以yǐ后hòu,中zhōng国guó工gōng匠jiàng将jiāng印yìn度dù的de佛fó塔tǎ形xíng式shì与yǔ中zhōng国guó传chuán统tǒng的de楼lóu阁gé建jiàn筑zhù形xíng式shì结jié合hé起qǐ来lái,创chuàng造zào出chū了le具jù有yǒu中zhōng国guó特tè色sè的de宝bǎo塔tǎ。中zhōng国guó古gǔ代dài的de塔tǎ,种zhǒng类lèi繁fán多duō,形xíng式shì多duō样yàng,有yǒu木mù塔tǎ、砖zhuān塔tǎ、石shí塔tǎ、铁tiě塔tǎ、铜tóng塔tǎ、琉liú璃lí塔tǎ。按àn平píng面miàn形xíng状zhuàng分fēn,有yǒu正zhèng方fāng形xíng、六liù角jiǎo形xíng、八bā角jiǎo形xíng、十shí二èr角jiǎo形xíng、圆yuán形xíng等děng。塔tǎ的de层céng数shù一yì般bān是shì单dān数shù,如rú五wǔ层céng、七qī层céng、九jiǔ层céng、十shí三sān层céng等děng。经jīng过guò千qiān百bǎi年nián的de风fēng雨yǔ侵qīn蚀shí,今jīn天tiān中zhōng国guó各gè地dì仍réng保bǎo存cún着zhe大dà量liàng的de古gǔ塔tǎ,成chéng为wéi珍zhēn贵guì的de历lì史shǐ文wén化huà遗yí产chǎn。塔tǎ,原yuán是shì古gǔ印yìn度dù佛fó教jiào用yòng來lái安ān放fàng佛fó骨gǔ、佛fó經jīng、佛fó像xiàng的de一yì種zhǒng建jiàn築zhù。佛fó教jiào傳chuán入rù中zhōng國guó以yǐ後hòu,中zhōng國guó工gōng匠jiàng將jiāng印yìn度dù的de佛fó塔tǎ形xíng式shì與yǔ中zhōng國guó傳chuán統tǒng的de樓lóu閣gé建jiàn築zhù形xíng式shì結jié合hé起qǐ來lái,創chuàng造zào出chū了le具jù有yǒu中zhōng國guó特tè色sè的de寶bǎo塔tǎ。中zhōng國guó古gǔ代dài的de塔tǎ,種zhǒng類lèi繁fán多duō,形xíng式shì多duō樣yàng,有yǒu木mù塔tǎ、磚zhuān塔tǎ、石shí塔tǎ、鐵tiě塔tǎ、銅tóng塔tǎ、琉liú璃lí塔tǎ。按àn平píng面miàn形xíng狀zhuàng分fēn,有yǒu正zhèng方fāng形xíng、六liù角jiǎo形xíng、八bā角jiǎo形xíng、十shí二èr角jiǎo形xíng、圓yuán形xíng等děng。塔tǎ的de層céng數shù一yì般bān是shì單dān數shù,如rú五wǔ層céng、七qī層céng、九jiǔ層céng、十shí三sān層céng等děng。經jīng過guò千qiān百bǎi年nián的de風fēng雨yǔ侵qīn蝕shí,今jīn天tiān中zhōng國guó各gè地dì仍réng保bǎo存cún著zhù大dà量liàng的de古gǔ塔tǎ,成chéng為wéi珍zhēn貴guì的de歷lì史shǐ文wén化huà遺yí產chǎn。

👉 Tháp vốn là một loại hình kiến trúc Phật giáo bắt nguồn từ Ấn Độ cổ đại (gọi là Stupa - Phù đồ) dùng để phụng thờ xá lợi Phật, kinh Phật và thánh tượng Phật giáo. Sau khi Phật giáo truyền nhập vào Trung Hoa, các bậc nghệ nhân tài hoa đã kết hợp nhuần nhuyễn hình thức tháp Phật Ấn Độ với kiến trúc lầu các nhiều tầng truyền thống của Trung Quốc, sáng tạo nên những tòa bảo tháp mang đậm bản sắc văn hóa phương Đông. Bảo tháp cổ đại Trung Hoa có vô số chủng loại và hình thái phong phú: từ tháp gỗ, tháp gạch, tháp đá cho tới tháp đúc bằng sắt, tháp đồng và tháp ốp ngói lưu ly rực rỡ; mặt bằng chân tháp có hình vuông, hình lục giác, bát giác, thập nhị giác hoặc hình tròn. Số tầng của tháp theo quan niệm âm dương dịch lý luôn là số lẻ (số dương cát tường), phổ biến là 5 tầng, 7 tầng, 9 tầng hay 13 tầng. Trải qua hàng nghìn năm dãi dầu mưa nắng chiến tranh, khắp đất nước Trung Hoa ngày nay vẫn còn lưu giữ hàng ngàn tòa cổ tháp kỳ vĩ, trở thành di sản văn hóa vô giá của nhân loại.

山shān西xī应yìng县xiàn的de释shì迦jiā塔tǎ,俗sú称chēng应yìng县xiàn木mù塔tǎ,建jiàn于yú辽liáo代dài(公gōng元yuán1056年nián),是shì世shì界jiè上shàng现xiàn存cún最zuì古gǔ老lǎo、最zuì高gāo大dà的de全quán木mù结jié构gòu高gāo层céng建jiàn筑zhù。木mù塔tǎ高gāo67.31米mǐ,底dǐ层céng直zhí径jìng30.27米mǐ。木mù塔tǎ的de外wài观guān是shì五wǔ层céng六liù檐yán,但dàn塔tǎ内nèi有yǒu暗àn层céng,实shí际jì共gòng有yǒu九jiǔ层céng。全quán塔tǎ全quán部bù采cǎi用yòng木mù构gòu件jiàn拼pīn接jiē而ér成chéng,没méi有yǒu用yòng一yì颗kē铁tiě钉dīng,使shǐ用yòng了le54种zhǒng不bù同tóng的de斗dòu拱gǒng,堪kān称chēng“中zhōng国guó古gǔ建jiàn筑zhù斗dòu拱gǒng博bó物wù馆guǎn”。应yìng县xiàn木mù塔tǎ结jié构gòu科kē学xué,造zào型xíng壮zhuàng丽lì。近jìn千qiān年nián来lái,它tā前qián后hòu曾céng经jīng历lì7次cì大dà地dì震zhèn,仍réng然rán巍wēi然rán不bú动dòng。山shān西xī應yīng縣xiàn的de釋shì迦jiā塔tǎ,俗sú稱chēng應yīng縣xiàn木mù塔tǎ,建jiàn於wū遼liáo代dài(公gōng元yuán1056年nián),是shì世shì界jiè上shàng現xiàn存cún最zuì古gǔ老lǎo、最zuì高gāo大dà的de全quán木mù結jié構gòu高gāo層céng建jiàn築zhù。木mù塔tǎ高gāo67.31米mǐ,底dǐ層céng直zhí徑jìng30.27米mǐ。木mù塔tǎ的de外wài觀guān是shì五wǔ層céng六liù簷yán,但dàn塔tǎ內nèi有yǒu暗àn層céng,實shí際jì共gòng有yǒu九jiǔ層céng。全quán塔tǎ全quán部bù採cǎi用yòng木mù構gòu件jiàn拼pīn接jiē而ér成chéng,沒méi有yǒu用yòng一yì顆kē鐵tiě釘dīng,使shǐ用yòng了le54種zhǒng不bù同tóng的de斗dòu拱gǒng,堪kān稱chēng“中zhōng國guó古gǔ建jiàn築zhù斗dòu拱gǒng博bó物wù館guǎn”。應yīng縣xiàn木mù塔tǎ結jié構gòu科kē學xué,造zào型xíng壯zhuàng麗lí。近jìn千qiān年nián來lái,它tā前qián後hòu曾céng經jīng歷lì7次cì大dà地dì震zhèn,仍réng然rán巍wēi然rán不bú動dòng。

👉 Tòa Tháp Thích Ca tại huyện Ứng (tỉnh Sơn Tây), dân gian quen gọi là Tháp gỗ Ứng Huyện (Ứng Huyện Mộc Tháp), được xây dựng vào thời Liêu (năm 1056 SCN), là công trình kiến trúc cao tầng bằng gỗ hoàn toàn cổ nhất và đồ sộ nhất còn tồn tại trên thế giới hiện nay. Tòa tháp gỗ cao tới 67,31 mét, đường kính đáy rộng 30,27 mét. Nhìn từ bên ngoài tháp có 5 tầng với 6 tầng mái hiên che, nhưng bên trong bố trí các tầng lửng ngầm chịu lực nên thực tế tháp gồm 9 tầng liên hoàn. Toàn bộ tòa tháp khổng lồ được lắp ghép hoàn toàn bằng hệ thống mộng gỗ và chốt nêm tinh vi mà không hề sử dụng bất kỳ một chiếc đinh sắt nào; riêng hệ thống Đấu củng giảm chấn đã sử dụng tới 54 chủng loại kết cấu khác nhau, xứng đáng được mệnh danh là “Viện bảo tàng đấu củng của kiến trúc cổ đại Trung Hoa”. Nhờ kết cấu mộng gỗ dẻo dai khoa học và trọng tâm cân bằng tuyệt hảo, trong suốt gần một nghìn năm lịch sử, tòa tháp gỗ đã đứng vững trước 7 trận đại địa chấn kinh hoàng và mưa bom bão đạn chiến tranh mà vẫn sừng sững bất động giữa trời xanh.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Tháp Phật giáo (塔 - Bảo tháp, bắt nguồn từ từ Stupa của Ấn Độ) du nhập vào Trung Quốc đã kết hợp hoàn hảo với kiến trúc lầu các truyền thống. Tháp gỗ Ứng Huyện (应县木塔, xây năm 1056 thời Liêu tại Sơn Tây) cao 67,31m, kết cấu hoàn toàn bằng mộng gỗ với 54 loại Đấu củng khác nhau, không dùng một chiếc đinh sắt nào, đứng vững qua 7 trận đại địa chấn nghìn năm.

6 桥梁 (Cầu Đá Cổ: Cầu Triệu Châu, Cầu Lư Câu & Cầu Bá Kiều)

Tr. 182 – 183 (PDF tr. 195 – 196)
Cầu đá vòm cuốn Triệu Châu (Cầu An Tế) do Lý Xuân xây thời Tùy và Cầu đá Lư Câu khắc 501 tượng sư tử trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 182 – 184).
📷 Hình ảnh minh họa: Cầu đá vòm cuốn Triệu Châu (Cầu An Tế) do Lý Xuân xây thời Tùy và Cầu đá Lư Câu khắc 501 tượng sư tử trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 182 – 184).

桥qiáo梁liáng,是shì人rén类lèi跨kuà越yuè江jiāng河hé阻zǔ隔gé的de重zhòng要yào交jiāo通tōng设shè施shī。中zhōng国guó是shì桥qiáo梁liáng古gǔ国guó,早zǎo在zài数shù千qiān年nián前qián,中zhōng国guó人rén就jiù发fā明míng了le梁liáng桥qiáo、拱gǒng桥qiáo、索suǒ桥qiáo等děng多duō种zhǒng形xíng式shì的de桥qiáo梁liáng。中zhōng国guó古gǔ代dài桥qiáo梁liáng不bù仅jǐn在zài工gōng程chéng技jì术shù上shàng达dá到dào了le很hěn高gāo的de水shuǐ平píng,而ér且qiě在zài艺yì术shù造zào型xíng上shàng也yě十shí分fēn优yōu美měi,与yǔ周zhōu围wéi的de自zì然rán风fēng光guāng融róng为wèi一yì体tǐ。河hé北běi赵zhào县xiàn的de赵zhào州zhōu桥qiáo,又yòu叫jiào安ān济jì桥qiáo,建jiàn于yú隋suí代dài(公gōng元yuán595—605年nián),由yóu著zhù名míng工gōng匠jiàng李lǐ春chūn设shè计jì并bìng主zhǔ持chí建jiàn造zào。它tā是shì世shì界jiè上shàng现xiàn存cún最zuì早zǎo、保bǎo存cún最zuì完wán好hǎo的de单dān孔kǒng石shí拱gǒng桥qiáo。赵zhào州zhōu桥qiáo全quán长cháng50.82米mǐ,宽kuān9.6米mǐ,大dà桥qiáo跨kuà度dù37.02米mǐ。橋qiáo梁liáng,是shì人rén類lèi跨kuà越yuè江jiāng河hé阻zǔ隔gé的de重zhòng要yào交jiāo通tōng設shè施shī。中zhōng國guó是shì橋qiáo梁liáng古gǔ國guó,早zǎo在zài數shù千qiān年nián前qián,中zhōng國guó人rén就jiù發fā明míng了le梁liáng橋qiáo、拱gǒng橋qiáo、索suǒ橋qiáo等děng多duō種zhǒng形xíng式shì的de橋qiáo梁liáng。中zhōng國guó古gǔ代dài橋qiáo梁liáng不bù僅jǐn在zài工gōng程chéng技jì術shù上shàng達dá到dào了le很hěn高gāo的de水shuǐ平píng,而ér且qiě在zài藝yì術shù造zào型xíng上shàng也yě十shí分fēn優yōu美měi,與yǔ周zhōu圍wéi的de自zì然rán風fēng光guāng融róng為wéi一yì體tǐ。河hé北běi趙zhào縣xiàn的de趙zhào州zhōu橋qiáo,又yòu叫jiào安ān濟jì橋qiáo,建jiàn於wū隋suí代dài(公gōng元yuán595—605年nián),由yóu著zhù名míng工gōng匠jiàng李lǐ春chūn設shè計jì並bìng主zhǔ持chí建jiàn造zào。它tā是shì世shì界jiè上shàng現xiàn存cún最zuì早zǎo、保bǎo存cún最zuì完wán好hǎo的de單dān孔kǒng石shí拱gǒng橋qiáo。趙zhào州zhōu橋qiáo全quán長cháng50.82米mǐ,寬kuān9.6米mǐ,大dà橋qiáo跨kuà度dù37.02米mǐ。

👉 Cầu cống là công trình giao thông trọng yếu giúp con người vượt qua sự ngăn trở của sông ngòi, vực sâu. Trung Quốc là một trong những cái nôi xây dựng cầu cổ kính bậc nhất thế giới; từ hàng nghìn năm trước, người Trung Hoa đã phát minh và xây dựng đủ các loại hình cầu: cầu dầm (lương kiều), cầu vòm đá (củng kiều), cầu treo dây cáp xích sắt (tác kiều)... Cầu cổ Trung Hoa không chỉ đạt tới đỉnh cao xuất chúng về mặt kỹ thuật công trình chịu lực mà còn sở hữu dáng vẻ kiến trúc vô cùng thanh thoát, hòa quyện tuyệt mỹ với cảnh quan non nước non sông. Cầu Triệu Châu (còn gọi là Cầu An Tế) bắc qua sông Hào Hà tại huyện Triệu (tỉnh Hà Bắc), được khởi công xây dựng vào thời Tùy (khoảng năm 595 – 605 SCN) do người thợ thủ công tài hoa Lý Xuân trực tiếp thiết kế và chỉ huy thi công. Đây là cây cầu vòm đá khẩu độ đơn lớn có niên đại sớm nhất và được bảo tồn nguyên vẹn nhất trên thế giới còn lưu giữ đến nay. Cầu Triệu Châu có tổng chiều dài 50,82 mét, rộng 9,6 mét và vòm cầu chính có khẩu độ nhịp thông thủy vượt sông lên tới 37,02 mét.

赵zhào州zhōu桥qiáo的de设shè计jì十shí分fēn巧qiǎo妙miào。它tā打dǎ破pò了le以yǐ往wǎng半bàn圆yuán形xíng拱gǒng桥qiáo的de传chuán统tǒng,采cǎi用yòng了le扁biǎn平píng的de大dà石shí拱gǒng,并bìng在zài大dà石shí拱gǒng的de两liǎng端duān各gè建jiàn了le两liǎng个gè小xiǎo石shí拱gǒng。这zhè种zhǒng设shè计jì既jì减jiǎn轻qīng了le桥qiáo身shēn的de重zhòng量liàng,节jié省shěng了le石shí料liào,又yòu在zài发fā大dà水shuǐ时shí增zēng加jiā了le排pái水shuǐ面miàn积jī,减jiǎn少shǎo了le洪hóng水shuǐ对duì桥qiáo身shēn的de冲chōng击jī力lì。欧ōu洲zhōu在zài赵zhào州zhōu桥qiáo建jiàn成chéng七qī八bā百bǎi年nián以yǐ后hòu,才cái出chū现xiàn了le这zhè种zhǒng敞chǎng肩jiān拱gǒng桥qiáo。赵zhào州zhōu桥qiáo历lì经jīng1400多duō年nián的de风fēng雨yǔ、地dì震zhèn和hé洪hóng水shuǐ考kǎo验yàn,至zhì今jīn依yī然rán雄xióng跨kuà在zài河hé面miàn上shàng,被bèi世shì人rén誉yù为wéi“天tiān下xià第dì一yī桥qiáo”。趙zhào州zhōu橋qiáo的de設shè計jì十shí分fēn巧qiǎo妙miào。它tā打dǎ破pò了le以yǐ往wǎng半bàn圓yuán形xíng拱gǒng橋qiáo的de傳chuán統tǒng,採cǎi用yòng了le扁biǎn平píng的de大dà石shí拱gǒng,並bìng在zài大dà石shí拱gǒng的de兩liǎng端duān各gè建jiàn了le兩liǎng個gè小xiǎo石shí拱gǒng。這zhè種zhǒng設shè計jì既jì減jiǎn輕qīng了le橋qiáo身shēn的de重zhòng量liàng,節jié省shěng了le石shí料liào,又yòu在zài發fā大dà水shuǐ時shí增zēng加jiā了le排pái水shuǐ面miàn積jī,減jiǎn少shǎo了le洪hóng水shuǐ對duì橋qiáo身shēn的de衝chōng擊jī力lì。歐ōu洲zhōu在zài趙zhào州zhōu橋qiáo建jiàn成chéng七qī八bā百bǎi年nián以yǐ後hòu,才cái出chū現xiàn了le這zhè種zhǒng敞chǎng肩jiān拱gǒng橋qiáo。趙zhào州zhōu橋qiáo歷lì經jīng1400多duō年nián的de風fēng雨yǔ、地dì震zhèn和hé洪hóng水shuǐ考kǎo驗yàn,至zhì今jīn依yī然rán雄xióng跨kuà在zài河hé面miàn上shàng,被bèi世shì人rén譽yù為wéi“天tiān下xià第dì一yī橋qiáo”。

👉 Thiết kế của Cầu Triệu Châu vô cùng tài tình và mang tính cách mạng: công trình đã táo bạo phá vỡ cấu trúc cầu vòm bán nguyệt truyền thống cũ kỹ, thay bằng một vòm đá hình cung dẹt thanh thoát; đặc biệt ở hai bên mố cầu phía trên vòm chính, Lý Xuân đã khoét rỗng thêm hai vòm đá nhỏ ở mỗi bên (kết cấu vòm vai mở - sưởng kiên củng 敞肩拱). Thiết kế vòm rỗng thiên tài này vừa giúp làm giảm đáng kể trọng lượng bản thân của thân cầu đè lên móng, tiết kiệm khối lượng đá thi công, lại vừa tăng cường khả năng thoát lũ khi mùa nước dâng cao tràn qua các vòm phụ, giảm thiểu tối đa lực đẩy hung hãn của dòng lũ đánh vào thân cầu. Mãi đến bảy tám trăm năm sau người phương Tây mới chế tạo được những cây cầu vòm vai mở tương tự. Trải qua hơn 1.400 năm dãi dầu giông bão, hàng chục trận động đất dữ dội và lũ quét kinh hoàng, Cầu Triệu Châu vẫn sừng sững vắt qua dòng sông, được người đời ngợi ca là “Thiên hạ đệ nhất kiều”.

北běi京jīng西xī南nán的de卢lú沟gōu桥qiáo也yě是shì一yí座zuò闻wén名míng世shì界jiè的de古gǔ石shí桥qiáo。卢lú沟gōu桥qiáo建jiàn于yú金jīn代dài(公gōng元yuán1189年nián),全quán长cháng266.5米mǐ,由yóu11个gè石shí拱gǒng组zǔ成chéng。卢lú沟gōu桥qiáo最zuì著zhù名míng的de是shì桥qiáo栏lán杆gān上shàng雕diāo刻kè精jīng美měi的de石shí狮shī子zi,大dà小xiǎo共gòng计jì501只zhī,神shén态tài各gè异yì,生shēng动dòng有yǒu趣qù。中zhōng国guó民mín间jiān有yǒu“卢lú沟gōu桥qiáo的de狮shī子zi——数shǔ不bù清qīng”的de歇xiē后hòu语yǔ。1937年nián7月yuè7日rì,日rì本běn侵qīn略lüè军jūn在zài此cǐ发fā动dòng了le卢lú沟gōu桥qiáo事shì变biàn,中zhōng国guó军jūn民mín奋fèn起qǐ抗kàng击jī,拉lā开kāi了le中zhōng国guó全quán民mín族zú抗kàng日rì战zhàn争zhēng的de序xù幕mù,卢lú沟gōu桥qiáo也yě因yīn此cǐ成chéng为wéi具jù有yǒu重zhòng要yào历lì史shǐ意yì义yì的de纪jì念niàn地dì。北běi京jīng西xī南nán的de盧lú溝gōu橋qiáo也yě是shì一yí座zuò聞wén名míng世shì界jiè的de古gǔ石shí橋qiáo。盧lú溝gōu橋qiáo建jiàn於wū金jīn代dài(公gōng元yuán1189年nián),全quán長cháng266.5米mǐ,由yóu11個gè石shí拱gǒng組zǔ成chéng。盧lú溝gōu橋qiáo最zuì著zhù名míng的de是shì橋qiáo欄lán杆gān上shàng雕diāo刻kè精jīng美měi的de石shí獅shī子zǐ,大dà小xiǎo共gòng計jì501只zhī,神shén態tài各gè異yì,生shēng動dòng有yǒu趣qù。中zhōng國guó民mín間jiàn有yǒu“盧lú溝gōu橋qiáo的de獅shī子zǐ——數shù不bù清qīng”的de歇xiē後hòu語yǔ。1937年nián7月yuè7日rì,日rì本běn侵qīn略lüè軍jūn在zài此cǐ發fā動dòng了le盧lú溝gōu橋qiáo事shì變biàn,中zhōng國guó軍jūn民mín奮fèn起qǐ抗kàng擊jī,拉lā開kāi了le中zhōng國guó全quán民mín族zú抗kàng日rì戰zhàn爭zhēng的de序xù幕mù,盧lú溝gōu橋qiáo也yě因yīn此cǐ成chéng為wéi具jù有yǒu重zhòng要yào歷lì史shǐ意yì義yì的de紀jì念niàn地dì。

👉 Cầu Lư Câu nằm ở phía tây nam thủ đô Bắc Kinh cũng là một cây cầu đá cổ nổi danh toàn cầu. Cầu được khởi dựng vào thời Kim (năm 1189 SCN), có chiều dài 266,5 mét, cấu thành bởi 11 nhịp vòm đá liên hoàn bắc qua sông Vĩnh Định. Điểm cuốn hút và độc đáo bậc nhất của Cầu Lư Câu là hàng trăm chú sư tử đá được chạm khắc vô cùng tinh xảo trên các cột lan can thành cầu: tổng cộng có tới 501 con sư tử đá lớn nhỏ, con cõng con con trên lưng, con ôm con nhỏ dưới bụng, mỗi con một dáng vẻ sinh động hóm hỉnh không hề trùng lặp. Trong dân gian Trung Quốc lưu truyền câu yết hậu ngữ (thành ngữ ví von) nổi tiếng: “Sư tử trên cầu Lư Câu — đếm không xuể (Lư Câu kiều đích thạch sư tử —— sổ bất thanh)”. Đặc biệt vào ngày 7 tháng 7 năm 1937, quân phiệt Nhật Bản đã phát động Sự biến Lư Câu Kiều tại nơi đây; quân dân Trung Hoa đã kiên cường nổ súng đánh trả, chính thức mở màn cho cuộc Toàn dân Kháng chiến chống Nhật cứu nước vĩ đại, đưa Cầu Lư Câu trở thành một địa danh lịch sử bất diệt.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Hai cây cầu đá cổ nổi tiếng nhất Trung Quốc: (1) Cầu Triệu Châu (赵州桥 - An Tế Kiều) do thợ thủ công Lý Xuân (李春) thiết kế xây dựng thời Tùy (khoảng năm 605), là cầu vòm đá khẩu độ đơn có vòm phụ thoát lũ (敞肩拱) sớm nhất thế giới; (2) Cầu Lư Câu (卢沟桥) bắc qua sông Vĩnh Định ở Bắc Kinh xây năm 1189 thời Kim, nổi tiếng với câu thành ngữ “Sư tử cầu Lư Câu — đếm không xuể (卢沟桥的石狮子——数不清)” và là nơi nổ ra “Sự biến ngày 7 tháng 7 năm 1937” mở màn cuộc kháng chiến chống Nhật.

2. Bảng Tra Cứu Từ Vựng & Thuật Ngữ Văn Hóa Cốt Lõi Chương 7 (Kèm Âm Hán Việt)

Hệ thống các thuật ngữ văn hóa, triết học và lịch sử trọng tâm xuất hiện trong Chương 7. Bấm nút loa 🔊 để nghe phát âm chuẩn giọng Bắc Kinh và học thuộc âm Hán Việt VIẾT HOA TOÀN BỘ:

# Thuật Ngữ Chữ Hán Pinyin Âm Hán Việt Giải Nghĩa Học Thuật & Ví Dụ
1
中zhōng轴zhóu对duì称chèn中zhōng軸zhóu對duì稱chēng
zhōng zhóu duì chèn TRUNG TRỤC ĐỐI XỨNG
Bố cục đối xứng trục trung tâm nghiêm ngặt trong kiến trúc cung điện
💡 VD: 故宫建筑采取严格的中轴对称布局,展示了皇宫的齐整庄严。 — Kiến trúc Cố Cung áp dụng bố cục đối xứng trục trung tâm nghiêm ngặt, thể hiện vẻ chỉnh tề trang nghiêm.
2
紫zǐ禁jìn城chéng故gù宫gōng紫zǐ禁jìn城chéng故gù宮gōng
zǐ jìn chéng gù gōng TỬ CẤM THÀNH CỐ CUNG
Quần thể kiến trúc bằng gỗ lớn nhất thế giới tại Bắc Kinh
💡 VD: 北京故宫是明清两朝的皇宫,先后住过24位皇帝。 — Cố Cung Bắc Kinh là cung điện hoàng gia hai triều Minh – Thanh, từng là nơi ở của 24 vị hoàng đế.
3
飞fēi檐yán斗dòu拱gǒng飛fēi簷yán斗dòu拱gǒng
fēi yán dòu gǒng PHI THIÊM ĐẨU CỦNG
Mái hiên cong vút và kết cấu đẩu củng chịu lực bằng gỗ
💡 VD: 中国古代建筑利用飞檐和斗拱使建筑物形成了优美的曲线。 — Kiến trúc cổ đại Trung Quốc dùng mái cong và đẩu củng giúp công trình tạo nên đường cong thanh thoát.
4
四sì大dà佛fó教jiào名míng山shān四sì大dà佛fó教jiào名míng山shān
sì dà fó jiào míng shān TỨ ĐẠI PHẬT GIÁO DANH SƠN
Bốn ngọn núi Phật giáo linh thiêng (Ngũ Đài, Nga Mi, Cửu Hoa, Phổ Đà)
💡 VD: 五台山、峨眉山、九华山和普陀山集中了中国历代著名寺庙。 — Ngũ Đài Sơn, Nga Mi Sơn, Cửu Hoa Sơn và Phổ Đà Sơn quy tụ những ngôi chùa nổi tiếng các triều đại.
5
苏sū州zhōu古gǔ典diǎn园yuán林lín蘇sū州zhōu古gǔ典diǎn園yuán林lín
sū zhōu gǔ diǎn yuán lín TÔ CHÂU CỔ ĐIỂN VIÊN LÂM
Lâm viên tư gia cổ điển Tô Châu (Trác Chính Viên, Lưu Viên...)
💡 VD: 苏州园林讲究“曲径通幽、步移景异”,巧妙融自然于画意之中。 — Lâm viên Tô Châu coi trọng lối đi quanh co cảnh sắc đổi thay, khéo léo hòa tự nhiên vào ý họa.
6
应yìng县xiàn木mù塔tǎ應yīng縣xiàn木mù塔tǎ
yìng xiàn mù tǎ ỨNG HUYỆN MỘC THÁP
Tháp gỗ cao nhất và cổ nhất thế giới tại Sơn Tây
💡 VD: 建于千年前的山西应县木塔高达近70米,历经多次大地震仍安然无恙。 — Tháp gỗ Ứng Huyện ở Sơn Tây xây dựng nghìn năm trước cao gần 70m, qua nhiều trận động đất lớn vẫn bình yên.
7
单dān孔kǒng石shí拱gǒng桥qiáo單dān孔kǒng石shí拱gǒng橋qiáo
dān kǒng shí gǒng qiáo ĐƠN KHỔNG THẠCH CỦNG KIỀU
Cầu vòm đá một nhịp (Cầu Triệu Châu do Lý Xuân thiết kế)
💡 VD: 隋代工匠李春设计的赵州桥是世界上第一座单孔石拱桥。 — Cầu Triệu Châu do nghệ nhân Lý Xuân thời Tùy thiết kế là cây cầu vòm đá một nhịp đầu tiên trên thế giới.
8
卢lú沟gōu桥qiáo石shí狮shī盧lú溝gōu橋qiáo石shí獅shī
lú gōu qiáo shí shī LƯ PHƯƠNG KIỀU THẠCH SƯ
Sư tử đá muôn hình muôn vẻ trên cầu Lư Câu
💡 VD: 北京城外卢沟桥护栏石柱上刻有数百只形态各异的石狮子。 — Trên các trụ đá lan can cầu Lư Câu ngoại thành Bắc Kinh khắc hàng trăm con sư tử đá hình thái khác nhau.
9
灞bà桥qiáo折zhé柳liǔ灞bà橋qiáo折zhé柳liǔ
bà qiáo zhé liǔ BÁ KIỀU CHIẾT LIỄU
Bẻ cành liễu tiễn biệt người thân tại cầu Bá Kiều (Trường An)
💡 VD: “灞桥折柳赠别”是古代长安人送别亲友时特有的传统习俗。 — “Bẻ cành liễu tiễn biệt ở cầu Bá Kiều” là phong tục truyền thống đặc biệt của người Tràng An khi tiễn người thân.
10
皇huáng家jiā园yuán林lín皇huáng家jiā園yuán林lín
huáng jiā yuán lín HOÀNG GIA VIÊN LÂM
Hoa viên hoàng gia tráng lệ (Di Hòa Viên, Tị Thử Sơn Trang)
💡 VD: 颐和园与承德避暑山庄是中国北方皇家园林的杰出代表。 — Di Hòa Viên và Tị Thử Sơn Trang Thừa Đức là đại diện kiệt xuất của hoa viên hoàng gia phương Bắc.
11
汉hàn白bái玉yù台tái基jī漢hàn白bái玉yù臺tái基jī
hàn bái yù tái jī HÁN BẠCH NGỌC THAI CƠ
Nền đá ngọc trắng ba tầng nâng đỡ điện Thái Hòa
💡 VD: 故宫太和殿建在三层汉白玉台基之上,显得气势恢宏。 — Điện Thái Hòa Cố Cung xây trên nền đá bạch ngọc ba tầng, toát lên khí thế hùng vĩ.
12
四sì绝jué佛fó光guāng寺sì四sì絕jué佛fó光guāng寺sì
sì jué fó guāng sì TỨ TUYỆT PHẬT QUANG TỰ
Chùa Phật Quang trên Ngũ Đài Sơn với bốn báu vật Đường triều
💡 VD: 五台山佛光寺内的塑像、壁画、墨迹和唐代建筑被称为“四绝”。 — Tượng phật, bích họa, vết mực và kiến trúc thời Đường trong chùa Phật Quang được ca ngợi là “tứ tuyệt”.
13
金jīn黄huáng琉liú璃lí瓦wǎ金jīn黃huáng琉liú璃lí瓦wǎ
jīn huáng liú lí wǎ KIM HOÀNG LƯU LY NGÕA
Ngói lưu ly màu vàng óng biểu trưng cho quyền lực hoàng gia
💡 VD: 古代宫殿屋顶铺设金黄色琉璃瓦,象征着皇帝至高无上的尊严。 — Mái cung điện cổ lát ngói lưu ly vàng kim, tượng trưng cho tôn nghiêm tối thượng của hoàng đế.
14
曲qū径jìng通tōng幽yōu曲qǔ徑jìng通tōng幽yōu
qū jìng tōng yōu KHÚC KÍNH THÔNG U
Đường đi quanh co dẫn vào chốn u nhã thanh tịnh
💡 VD: 古典园林设计讲究“曲径通幽”,营造出层层深入的空间意境。 — Thiết kế lâm viên cổ điển đề cao “khúc kính thông u”, tạo nên ý cảnh không gian sâu lắng nhiều tầng.
15
世shì界jiè文wén化huà遗yí产chǎn世shì界jiè文wén化huà遺yí產chǎn
shì jiè wén huà yí chǎn THẾ GIỚI VĂN HÓA DI SẢN
Di sản văn hóa thế giới UNESCO
💡 VD: 故宫、颐和园与苏州园林均被联合国教科文组织列入世界文化遗产。 — Cố Cung, Di Hòa Viên và Lâm viên Tô Châu đều được UNESCO ghi danh Di sản văn hóa thế giới.

3. Bài Tập Trắc Nghiệm Củng Cố Kiến Thức Văn Hóa Chương 7 (Có Đáp Án)

Hãy tự kiểm tra mức độ ghi nhớ các kiến thức văn hóa, điển tích và nhân vật trong Chương 7 qua các câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:

Câu hỏi củng cố 01 Trắc nghiệm Kiến thức Văn hóa

Cây cầu vòm đá một nhịp (单孔石拱桥) đầu tiên trên thế giới do nghệ nhân Lý Xuân xây dựng thời Tùy cách đây hơn 1.400 năm là cây cầu nào?

A. 赵州桥 (Cầu Triệu Châu)
B. 卢沟桥 (Cầu Lư Câu)
C. 灞桥 (Cầu Bá Kiều)
D. 洛阳桥 (Cầu Lạc Dương)
👉 Xem Đáp Án & Phân Tích Chi Tiết
✅ Đáp án đúng: A. 赵州桥 (Cầu Triệu Châu)
💡 Phân tích từ sách: Trang 182 ghi rõ: 位于河北赵县的赵州桥建于1400多年前的隋代,是世界上第一座用石头建造的单孔拱桥,设计者李春.
Câu hỏi củng cố 02 Trắc nghiệm Kiến thức Văn hóa

Bốn ngọn núi Phật giáo danh tiếng nhất Trung Quốc (四大佛教名山) gồm những ngọn núi nào?

A. 五台山、峨眉山、九华山、普陀山
B. 泰山、华山、衡山、恒山
C. 黄山、庐山、雁荡山、武夷山
D. 长白山、天山、昆仑山、祁连山
👉 Xem Đáp Án & Phân Tích Chi Tiết
✅ Đáp án đúng: A. 五台山、峨眉山、九华山、普陀山
💡 Phân tích từ sách: Trang 172 ghi rõ: 四大佛教名山是五台山、峨眉山、九华山和普陀山.
Câu hỏi củng cố 03 Trắc nghiệm Kiến thức Văn hóa

Điểm độc đáo nổi tiếng nhất trên lan can cầu Lư Câu (Bắc Kinh) khiến du khách luôn muốn dừng chân đếm thử là gì?

A. 数百只形态各异的石狮子 (Hàng trăm tượng sư tử đá hình thái khác nhau)
B. Tranh khắc rồng vàng
C. Thơ đề của vua Càn Long
D. Chuông đồng cổ
👉 Xem Đáp Án & Phân Tích Chi Tiết
✅ Đáp án đúng: A. 数百只形态各异的石狮子 (Hàng trăm tượng sư tử đá hình thái khác nhau)
💡 Phân tích từ sách: Trang 182 ghi rõ: 卢沟桥两侧200多根护栏石柱上雕刻有形态各异的石狮子,人们常说“卢沟桥的石狮子——数不清”.
Câu hỏi củng cố 04 Trắc nghiệm Kiến thức Văn hóa

Ngôi tháp bằng gỗ cổ nhất và cao lớn nhất thế giới hiện còn lưu giữ được ở tỉnh Sơn Tây có tên là gì?

A. 山西应县木塔 (Tháp gỗ Ứng Huyện Sơn Tây)
B. 西安大雁塔 (Tháp Đại Nhạn)
C. 开封铁塔 (Tháp sắt Khai Phong)
D. 杭州六和塔 (Tháp Lục Hòa)
👉 Xem Đáp Án & Phân Tích Chi Tiết
✅ Đáp án đúng: A. 山西应县木塔 (Tháp gỗ Ứng Huyện Sơn Tây)
💡 Phân tích từ sách: Trang 180 ghi rõ: 应县木塔位于山西省境内,高近70米,是世界上现存最古老最高大的木结构塔式建筑.

4. Điều Hướng & Khám Phá Trọn Bộ 10 Chương 《中国文化常识》

Ấn phẩm 《中国文化常识》 gồm 10 chương bao quát trọn vẹn văn minh Trung Hoa. Bạn có thể chọn bất kỳ chương nào bên dưới để tiếp tục hành trình học tập:

📌 Nguồn tư liệu & Bản quyền trích dẫn:
• Sách: 《中国文化常识》(中英对照)/ Common Knowledge About Chinese Culture (ISBN 978-7-04-020714-9).
• Cơ quan biên soạn: Quốc Vụ Viện Kiều Vụ Biện Công Thất (国务院侨务办公室) & Hanban (中国国家汉语国际推广领导小组办公室).
• Nhà xuất bản: NXB Giáo dục Cao đẳng Bắc Kinh (高等教育出版社 - Higher Education Press).
• Link tải PDF nguyên bản: zhongguo-wenhua-changshi.pdf (294 trang).
★ Tủ Sách Hán Ngữ Thực Chiến FoxHSK • Luyện Thi HSK 5

Tải Trọn Bộ PDF & Luyện Thi Online 10 Đề Mô Phỏng HSK 5 (Chủ Biên Đổng Tụy)

Ấn bản đầy đủ đã được lưu trữ tốc độ cao trên Cloudflare R2 kèm 10 phòng thi trực tuyến chấm điểm tự động. Bấm nút bên dưới để tải sách hoặc vào phòng thi ngay!

Nguồn gốc ấn bản & Tham khảo học thuật

  1. Ấn bản gốc: 《汉语水平考试模拟试题集(第2版)HSK五级》 (Mô phỏng đề thi HSK phiên bản mới – HSK cấp độ 5) — Chủ biên: GS. Đổng Tụy (董萃), Phó chủ biên: Trương Đại Cường (张大强), Hàn Lệ Quân (韩丽君), Cát Khánh Ba (吉庆波) — Nhà xuất bản Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh (北京语言大学出版社 - BLCUP).
  2. Bản dịch tiếng Việt: Công ty Nhân Trí Việt liên kết cùng Nhà xuất bản Tổng Hợp Thành phố Hồ Chí Minh ấn hành.
  3. Hệ thống 10 phòng thi trực tuyến mã H5-BLCUP-01 → H5-BLCUP-10 và hạ tầng lưu trữ Cloudflare R2 của FoxHSK.
🏮 HỌC TẬP & THỰC HÀNH CÙNG FOXHSK

Ôn Luyện & Khám Phá Kho Tàng Tiếng Trung

Nâng cao vốn từ vựng HSK qua hệ thống công cụ tương tác thông minh và kho tài nguyên bách khoa miễn phí 100%.

Ôn Luyện & Thực Hành Cùng FoxHSK

Các công cụ và tài nguyên học tập hoàn toàn miễn phí được phát triển bởi FoxHSK

Rương Báu Hán Ngữ FoxHSK • Thẻ Bài SSR

Học Hành Đều Tay - Loot Thẻ Xịn Ngay

Đã mở:6/30 thẻ

Thẻ đã sở hữu phát sáng rực rỡ • Thẻ chưa mở hiển thị âm bản đen trắng:

Xu FoxiHoàn thành bài học, bài thi, nhiệm vụ để tích Xu
Mở rương thẻ
Chia sẻ bài viết:

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết

Chương 7 (中国古代建筑 - Kiến Trúc Cổ Đại Trung Quốc) gồm các chuyên đề: 概述 (Khái Quát), 宫廷 (Cung Điện Hoàng Gia & Quần Thể Tử Cấm Thành), 寺庙 (Chùa Miếu & Tứ Đại Phật Giáo Danh Sơn), 园林 (Nghệ Thuật Lâm Viên Cổ Điển Tô Châu & Hoa Viên Hoàng Gia), 塔 (Tháp Cổ Phật Giáo & Tháp Gỗ Ứng Huyện Nghìn Năm), 桥梁 (Cầu Đá Cổ: Cầu Triệu Châu, Cầu Lư Câu & Cầu Bá Kiều).

100% nội dung chữ Hán được số hóa nguyên văn từng chữ từ ấn phẩm song ngữ Trung – Anh do Quốc Vụ Viện Kiều Ban & Hanban phát hành, đi kèm hình ảnh chụp và cắt trực tiếp từ trang sách để bạn đối chiếu.

Bạn có thể bấm vào nút "Tải Sách PDF Gốc" ở đầu bài viết hoặc cuối bài viết để tải trực tiếp file PDF 294 trang chất lượng cao từ Cloudflare R2 của FoxHSK.

Đội Ngũ Học Thuật FoxHSK
Đội Ngũ Học Thuật FoxHSKBan Biên Tập Hán Ngữ

Đội ngũ chuyên gia học thuật và khảo thí của FoxHSK.

Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật

Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI

Nội dung chuyên mục Văn học & Chuyên khảo trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).

Nguồn Tư Liệu Gốc

Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.

Ngữ Âm & Chiết Tự

Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.

Chính Sách AI Có Trách Nhiệm

AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.

Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)
Về hội đồng học thuật

Bình luận & Thảo luận0

Bạn nghĩ gì về bài này?

Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile

Chưa có bình luận nào cho bài viết này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ suy nghĩ hoặc tag @foxi để trao đổi cùng Cáo Foxi AI!

Bài viết liên quan

Lời Bài Hát Nếu Như Khi Ấy (如果当时) – Cung Hồng (龚宏) / Hứa Tung (Bản Chuẩn FoxKaraoke)

Lời Bài Hát Nếu Như Khi Ấy (如果当时) – Cung Hồng (龚宏) / Hứa Tung (Bản Chuẩn FoxKaraoke) - FoxHSK

Tên Tiếng Trung Các Nhân Vật Trong Phim Hoạt Hình Nổi Tiếng (Disney, Anime & Hoạt Hình Trung Quốc)

Tên Tiếng Trung Các Nhân Vật Trong Phim Hoạt Hình Nổi Tiếng (Disney, Anime & Hoạt Hình Trung Quốc) - FoxHSK

214 Bộ Thủ Trong Tiếng Trung: Ý Nghĩa, Cách Viết & Mẹo Nhớ Nhanh

214 Bộ Thủ Trong Tiếng Trung: Ý Nghĩa, Cách Viết & Mẹo Nhớ Nhanh - FoxHSK

3000 Câu Tiếng Trung Thông Dụng Nhất Trong Giao Tiếp Hàng Ngày (Danh Sách 25 Chủ Đề & 30 Phần)

3000 Câu Tiếng Trung Thông Dụng Nhất Trong Giao Tiếp Hàng Ngày (Danh Sách 25 Chủ Đề & 30 Phần) - FoxHSK