Chuyển đến nội dung chính
Văn học & Chuyên khảo151 phút1.710lượt

《中国文化常识》 Chương 6: 中国文物 (Văn Vật & Bảo Vật Lịch Sử Trung Quốc) - Số Hóa Kèm Ảnh Gốc

《中国文化常识》 Chương 6: 中国文物 (Văn Vật & Bảo Vật Lịch Sử Trung Quốc) - Số Hóa Kèm Ảnh Gốc | FoxHSK
Ảnh bìa: 《中国文化常识》 Chương 6: 中国文物 (Văn Vật & Bảo Vật Lịch Sử Trung Quốc) - Số Hóa Kèm Ảnh Gốc — FoxHSK
AITóm tắt nhanh

Đọc & học trọn vẹn Chương 6: 中国文物 (Văn Vật & Bảo Vật Lịch Sử Trung Quốc) trích sách 《中国文化常识》 (Thường Thức Văn Hóa Trung Quốc). Đầy đủ chữ Hán, Pinyin, dịch Việt, ảnh cắt từ sách và từ vựng Hán Việt.

Bảng điều khiển
Mục lục chương (21 phần)

Chương 6 của sách 《中国文化常识》 đưa bạn chiêm ngưỡng kho tàng văn vật khảo cổ kỳ vĩ và những quốc bảo trân quý bậc nhất của nền văn minh Hoa Hạ qua 14 chuyên đề: Giáp cốt văn Ân Khư (甲骨文), Nền văn hóa bí ẩn Tam Tinh Đôi (三星堆文化), Đại đỉnh đồng Tư Mẫu Mậu (司母戊方鼎), Thanh kiếm bách thắng Việt Vương Câu Tiễn (越王勾践剑), Ngọc quý Lương Chử (良渚美玉), Đèn cung đình Trường Tín (长信宫灯), Đội quân đất nung Binh Mã Dũng lăng Tần Thủy Hoàng (兵马俑), Bộ chuông đồng Tăng Hầu Ất (曾侯乙编钟), Bộ áo ngọc luồn chỉ vàng Kim Lũ Ngọc Y (金缕玉衣), Ngựa đồng phi nước đại Đồng Bôn Mã (铜奔马), Đại hồng chung Vĩnh Lạc (永乐大钟), Lịch sử tiền tệ cổ đại (古代钱币) và Hang đá nghệ thuật Đôn Hoàng Mạc Cao Khuất (敦煌莫高窟).

Chương 6: 中国文物
Ấn phẩm 《中国文化常识》 · Bản số hóa độc quyền

Chương 6: 中国文物 — Văn Vật & Bảo Vật Lịch Sử Trung Quốc

Phạm vi: Tr. 129 – 164 (PDF tr. 142 – 177). Toàn bộ văn bản chữ Hán trong bài viết được số hóa nguyên bản từ ấn phẩm song ngữ Trung – Anh do Quốc Vụ Viện Kiều Vụ Biện Công Thất & Hanban phát hành, đi kèm hình ảnh chụp scan trực tiếp từ trang sách.

Bảng Điều Khiển Học Tập Tương Tác

Ẩn/hiện Pinyin, bản dịch tiếng Việt hoặc chuyển đổi Giản thể ↔ Phồn thể.

1. Toàn Văn Văn Bản Chữ Hán, Phiên Âm Pinyin, Dịch Nghĩa & Ảnh Minh Họa Cắt Từ Sách

Dưới đây là chi tiết từng chuyên đề trong Chương 6 của sách 《中国文化常识》. Mọi câu từ đều giữ nguyên bản văn tự gốc, phiên âm Ruby Pinyin W3C sắc nét cùng hình ảnh minh họa chân thực từ trang sách:

1 概述 (Khái Quát)

Tr. 130 – 131 (PDF tr. 143 – 144)
Trang sách gốc chuyên đề Khái quát Văn vật lịch sử (概述 - Introduction) trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 130 – 131).
📷 Hình ảnh minh họa: Trang sách gốc chuyên đề Khái quát Văn vật lịch sử (概述 - Introduction) trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 130 – 131).

中zhōng国guó文wén物wù多duō如rú繁fán星xīng。它tā们men包bāo含hán丰fēng富fù的de时shí代dài和hé文wén化huà信xìn息xī,形xíng象xiàng地dì展zhǎn示shì了le中zhōng国guó文wén化huà发fā展zhǎn的de历lì程chéng。它tā们men在zài艺yì术shù和hé技jì术shù上shàng所suǒ达dá到dào的de高gāo度dù,常cháng常cháng令lìng世shì人rén惊jīng叹tàn不bù已yǐ。中zhōng國guó文wén物wù多duō如rú繁fán星xīng。它tā們mén包bāo含hán豐fēng富fù的de時shí代dài和hé文wén化huà信xìn息xī,形xíng象xiàng地dì展zhǎn示shì了le中zhōng國guó文wén化huà發fā展zhǎn的de歷lì程chéng。它tā們mén在zài藝yì術shù和hé技jì術shù上shàng所suǒ達dá到dào的de高gāo度dù,常cháng常cháng令lìng世shì人rén驚jīng歎tàn不bù已yǐ。

👉 Văn vật cổ đại Trung Quốc nhiều tựa ngàn sao trên bầu trời đêm. Chúng hàm chứa lượng thông tin thời đại và văn hóa vô cùng phong phú, tái hiện một cách trực quan, sinh động toàn bộ tiến trình phát triển của nền văn hóa Trung Quốc suốt mấy nghìn năm qua. Tầm vóc đỉnh cao mà những bảo vật lịch sử này đạt được cả về mặt nghệ thuật tạo hình lẫn kỹ thuật chế tác luôn khiến người đời không ngớt trầm trồ thán phục.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL / CATTI: Kho tàng văn vật khảo cổ học Trung Quốc trải dài từ thời đồ đá cũ, đồ đá mới đến các triều đại Thương Chu, Tần Hán, Đường Tống, Minh Thanh, là minh chứng trực quan sống động cho tính liên tục và đa nguyên nhất thể của văn minh Trung Hoa.

2 甲骨文 (Giáp Cốt Văn Ân Khư — Cội Nguồn Chữ Viết 3.000 Năm)

Tr. 132 – 133 (PDF tr. 145 – 146)
Mảnh mai rùa khắc Giáp cốt văn Ân Khư và chân dung nhà khảo cổ học Vương Ý Vinh trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 132 – 133).
📷 Hình ảnh minh họa: Mảnh mai rùa khắc Giáp cốt văn Ân Khư và chân dung nhà khảo cổ học Vương Ý Vinh trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 132 – 133).

在zài中zhōng国guó中zhōng部bù河hé南nán省shěng安ān阳yáng市shì,有yǒu一yí片piàn面miàn积jī约yuē24平píng方fāng公gōng里lǐ的de都dū城chéng废fèi墟xū,俗sú称chēng殷yīn墟xū,这zhè是shì个gè注zhù定dìng要yào被bèi永yǒng远yuǎn载zǎi入rù世shì界jiè文wén明míng史shǐ册cè中zhōng的de名míng字zì。据jù记jì载zǎi,公gōng元yuán前qián14世shì纪jì,商shāng王wáng盘pán庚gēng将jiāng都dū城chéng迁qiān到dào这zhè里lǐ,此cǐ后hòu近jìn300年nián,这zhè里lǐ一yì直zhí是shì商shāng朝cháo的de政zhèng治zhì、文wén化huà、经jīng济jì中zhōng心xīn。殷yīn墟xū的de发fā现xiàn和hé发fā掘jué,是shì20世shì纪jì中zhōng国guó最zuì重zhòng大dà的de考kǎo古gǔ发fā现xiàn。自zì从cóng1928年nián首shǒu次cì发fā掘jué以yǐ来lái,这zhè里lǐ出chū土tǔ了le包bāo括kuò甲jiǎ骨gǔ、青qīng铜tóng器qì在zài内nèi的de大dà量liáng文wén物wù,其qí中zhōng甲jiǎ骨gǔ文wén的de发fā现xiàn则zé是shì世shì界jiè考kǎo古gǔ史shǐ上shàng的de大dà事shì之zhī一yī。甲jiǎ骨gǔ文wén是shì刻kè在zài龟guī甲jiǎ和hé兽shòu骨gǔ上shàng的de古gǔ老lǎo文wén字zì。商shāng代dài统tǒng治zhì者zhě迷mí信xìn鬼guǐ神shén,行xíng事shì以yǐ前qián往wǎng往wǎng用yòng龟guī甲jiǎ兽shòu骨gǔ占zhān卜bǔ吉jí凶xiōng,之zhī后hòu把bǎ其qí相xiāng关guān内nèi容róng在zài甲jiǎ骨gǔ上shàng记jì录lù下xià来lái,其qí文wén字zì称chēng甲jiǎ骨gǔ文wén。在zài中zhōng國guó中zhōng部bù河hé南nán省shěng安ān陽yáng市shì,有yǒu一yí片piàn面miàn積jī約yuē24平píng方fāng公gōng里lǐ的de都dū城chéng廢fèi墟xū,俗sú稱chēng殷yīn墟xū,這zhè是shì個gè註zhù定dìng要yào被bèi永yǒng遠yuǎn載zài入rù世shì界jiè文wén明míng史shǐ冊cè中zhōng的de名míng字zì。據jù記jì載zài,公gōng元yuán前qián14世shì紀jì,商shāng王wáng盤pán庚gēng將jiāng都dū城chéng遷qiān到dào這zhè裡lǐ,此cǐ後hòu近jìn300年nián,這zhè裡lǐ一yì直zhí是shì商shāng朝cháo的de政zhèng治zhì、文wén化huà、經jīng濟jì中zhōng心xīn。殷yīn墟xū的de發fā現xiàn和hé發fā掘jué,是shì20世shì紀jì中zhōng國guó最zuì重zhòng大dà的de考kǎo古gǔ發fā現xiàn。自zì從cóng1928年nián首shǒu次cì發fā掘jué以yǐ來lái,這zhè裡lǐ出chū土tǔ了le包bāo括kuò甲jiǎ骨gǔ、青qīng銅tóng器qì在zài內nèi的de大dà量liáng文wén物wù,其qí中zhōng甲jiǎ骨gǔ文wén的de發fā現xiàn則zé是shì世shì界jiè考kǎo古gǔ史shǐ上shàng的de大dà事shì之zhī一yī。甲jiǎ骨gǔ文wén是shì刻kè在zài龜guī甲jiǎ和hé獸shòu骨gǔ上shàng的de古gǔ老lǎo文wén字zì。商shāng代dài統tǒng治zhì者zhě迷mí信xìn鬼guǐ神shén,行xíng事shì以yǐ前qián往wǎng往wǎng用yòng龜guī甲jiǎ獸shòu骨gǔ占zhān卜bǔ吉jí凶xiōng,之zhī後hòu把bǎ其qí相xiāng關guān內nèi容róng在zài甲jiǎ骨gǔ上shàng記jì錄lù下xià來lái,其qí文wén字zì稱chēng甲jiǎ骨gǔ文wén。

👉 Tại thành phố An Dương thuộc tỉnh Hà Nam ở miền Trung Trung Quốc, có một khu phế tích kinh thành cổ rộng khoảng 24 kilômét vuông được dân gian quen gọi là Ân Khư (Di chỉ nhà Ân) — đây là một địa danh chắc chắn sẽ mãi mãi được ghi vào pho sử văn minh nhân loại. Sử sách ghi chép, vào thế kỷ 14 TCN, vua Bàn Canh nhà Thương đã dời đô về nơi đây; trong suốt gần 300 năm sau đó, mảnh đất này luôn giữ vai trò là trung tâm chính trị, kinh tế và văn hóa rực rỡ của vương triều Thương. Việc phát hiện và khai quật di chỉ Ân Khư được xem là phát hiện khảo cổ học trọng đại nhất thế kỷ 20 tại Trung Quốc. Kể từ đợt khai quật đầu tiên năm 1928 đến nay, nơi đây đã phát lộ vô vàn di vật quý giá bao gồm mai rùa, xương thú và đồ đồng thanh, trong đó việc phát hiện Giáp cốt văn là một sự kiện chấn động lịch sử khảo cổ thế giới. Giáp cốt văn là thứ văn tự cổ xưa được khắc trực tiếp lên mai rùa và xương thú. Giai cấp thống trị nhà Thương hết sức sùng bái quỷ thần, trước khi làm bất cứ việc gì từ xuất quân, mùa màng cho đến săn bắn đều dùng mai rùa xương thú để bói toán cát hung, sau đó khắc lại nội dung bói toán lên xương; thứ văn tự này được gọi là Giáp cốt văn.

经jīng过guò占zhān卜bǔ应yìng验yàn之zhī后hòu,这zhè些xiē刻kè有yǒu卜bǔ辞cí的de甲jiǎ骨gǔ就jiù成chéng为wéi一yì种zhǒng官guān方fāng档dàng案àn被bèi保bǎo存cún下xià来lái。甲jiǎ骨gǔ文wén一yì开kāi始shǐ并bìng没méi有yǒu被bèi认rèn识shi,刻kè有yǒu文wén字zì的de甲jiǎ骨gǔ人rén们men一yì直zhí以yǐ为wéi是shì龙lóng骨gǔ,用yòng来lái当dāng药yào材cái治zhì病bìng,直zhí到dào1899年nián,一yí个gè叫jiào王wáng懿yì荣róng的de学xué者zhě意yì识shí到dào它tā可kě能néng是shì一yì种zhǒng古gǔ代dài文wén字zì,从cóng此cǐ引yǐn起qǐ考kǎo古gǔ学xué家jiā和hé语yǔ言yán学xué家jiā的de注zhù意yì,并bìng开kāi始shǐ了le研yán究jiū。目mù前qián甲jiǎ骨gǔ出chū土tǔ数shù量liàng在zài150000片piàn之zhī上shàng,发fā现xiàn的de单dān字zì共gòng有yǒu4500个gè,已yǐ识shí的de字zì公gōng认rèn有yǒu1000余yú个gè,这zhè已yǐ经jīng是shì相xiāng当dàng成chéng熟shú的de文wén字zì了le。甲jiǎ骨gǔ文wén记jì载zǎi了le3000多duō年nián前qián中zhōng国guó社shè会huì政zhèng治zhì、经jīng济jì、文wén化huà等děng各gè方fāng面miàn的de资zī料liào,是shì现xiàn存cún最zuì早zǎo最zuì珍zhēn贵guì的de历lì史shǐ文wén物wù。甲jiǎ骨gǔ文wén一yì直zhí是shì研yán究jiū中zhōng国guó古gǔ代dài历lì史shǐ特tè别bié是shì商shāng代dài历lì史shǐ的de最zuì重zhòng要yào的de直zhí接jiē史shǐ料liào,今jīn天tiān研yán究jiū甲jiǎ骨gǔ文wén已yǐ经jīng成chéng为wéi一yì门mén世shì界jiè性xìng的de学xué问wèn。經jīng過guò占zhān卜bǔ應yīng驗yàn之zhī後hòu,這zhè些xiē刻kè有yǒu卜bǔ辭cí的de甲jiǎ骨gǔ就jiù成chéng為wéi一yì種zhǒng官guān方fāng檔dàng案àn被bèi保bǎo存cún下xià來lái。甲jiǎ骨gǔ文wén一yì開kāi始shǐ並bìng沒méi有yǒu被bèi認rèn識shí,刻kè有yǒu文wén字zì的de甲jiǎ骨gǔ人rén們mén一yì直zhí以yǐ為wéi是shì龍lóng骨gǔ,用yòng來lái當dāng藥yào材cái治zhì病bìng,直zhí到dào1899年nián,一yí個gè叫jiào王wáng懿yì榮róng的de學xué者zhě意yì識shí到dào它tā可kě能néng是shì一yì種zhǒng古gǔ代dài文wén字zì,從cóng此cǐ引yǐn起qǐ考kǎo古gǔ學xué家jiā和hé語yǔ言yán學xué家jiā的de注zhù意yì,並bìng開kāi始shǐ了le研yán究jiū。目mù前qián甲jiǎ骨gǔ出chū土tǔ數shù量liáng在zài150000片piàn之zhī上shàng,發fā現xiàn的de單dān字zì共gòng有yǒu4500個gè,已yǐ識shí的de字zì公gōng認rèn有yǒu1000餘yú個gè,這zhè已yǐ經jīng是shì相xiāng當dāng成chéng熟shú的de文wén字zì了le。甲jiǎ骨gǔ文wén記jì載zài了le3000多duō年nián前qián中zhōng國guó社shè會huì政zhèng治zhì、經jīng濟jì、文wén化huà等děng各gè方fāng面miàn的de資zī料liào,是shì現xiàn存cún最zuì早zǎo最zuì珍zhēn貴guì的de歷lì史shǐ文wén物wù。甲jiǎ骨gǔ文wén一yì直zhí是shì研yán究jiū中zhōng國guó古gǔ代dài歷lì史shǐ特tè別bié是shì商shāng代dài歷lì史shǐ的de最zuì重zhòng要yào的de直zhí接jiē史shǐ料liào,今jīn天tiān研yán究jiū甲jiǎ骨gǔ文wén已yǐ經jīng成chéng為wéi一yì門mén世shì界jiè性xìng的de學xué問wèn。

👉 Sau khi quẻ bói ứng nghiệm, những phiến xương mai rùa khắc lời bói (bốc từ) này được lưu trữ cẩn mật như một loại văn thư lưu trữ chính thức của hoàng gia. Ban đầu, người ta hoàn toàn chưa nhận thức được giá trị của Giáp cốt văn; người dân địa phương khi đào được mai rùa xương thú có khắc chữ chỉ nghĩ đó là “xương rồng (long cốt)” và đem bán cho các tiệm thuốc bắc để nghiền làm thuốc trị thương. Mãi đến năm 1899, học giả Vương Ý Vinh khi mua thuốc bắc mới tinh ý nhận ra những hoa văn khắc trên xương thực chất là một loại văn tự cổ đại, từ đó thu hút sự chú ý đặc biệt của giới khảo cổ học và ngôn ngữ học trên toàn cầu. Cho đến nay, số lượng phiến giáp cốt khai quật được đã vượt quá 150.000 phiến, phát hiện tổng cộng khoảng 4.500 chữ đơn lẻ và các học giả đã giải mã chuẩn xác được hơn 1.000 chữ — chứng minh đây là một hệ thống văn tự đã rất phát triển và chín muồi. Giáp cốt văn ghi chép toàn diện các dữ liệu chính trị, kinh tế, quân sự, văn hóa của xã hội Trung Quốc hơn 3.000 năm trước, là nguồn sử liệu trực tiếp quý báu bậc nhất để nghiên cứu lịch sử cổ đại và ngày nay “Giáp cốt học” đã trở thành một ngành khoa học mang tầm vóc quốc tế.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Giáp cốt văn (甲骨文) là văn tự cổ khắc trên mai rùa và xương thú (yếm rùa, xương bả vai bò) dùng để bói toán thời nhà Thương tại Ân Khư (An Dương, Hà Nam). Được Vương Ý Vinh (王懿荣) phát hiện đầu tiên vào năm 1899 khi mua “long cốt (龙骨)” làm thuốc bắc. Đến nay đã khai quật hơn 150.000 phiến giáp cốt, phát hiện khoảng 4.500 đơn tự và đã giải mã được hơn 1.000 chữ.

3 三星堆文化 (Văn Hóa Tam Tinh Đôi Bí Ẩn Vùng Ba Thục)

Tr. 134 – 135 (PDF tr. 147 – 148)
Mặt nạ đồng mắt lồi kỳ dị, Tượng đồng đứng lớn cao 2,6m và Cây thần đồng Tam Tinh Đôi trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 134 – 137).
📷 Hình ảnh minh họa: Mặt nạ đồng mắt lồi kỳ dị, Tượng đồng đứng lớn cao 2,6m và Cây thần đồng Tam Tinh Đôi trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 134 – 137).

1929年nián春chūn季jì的de一yí个gè傍bàng晚wǎn,中zhōng国guó四sì川chuān省shěng几jǐ个gè农nóng民mín在zài田tián间jiān耕gēng作zuò时shí,意yì外wài地dì将jiāng一yí座zuò人rén类lèi文wén化huà的de宝bǎo库kù打dǎ开kāi了le。它tā的de发fā现xiàn地dì有yǒu一yí个gè美měi丽lì的de名míng字zì——月yuè亮liàng湾wān,这zhè就jiù是shì后hòu来lái震zhèn惊jīng世shì界jiè的de三sān星xīng堆duī文wén化huà。三sān星xīng堆duī文wén化huà诞dàn生shēng于yú四sì川chuān省shěng广guǎng汉hàn地dì区qū,距jù今jīn5000至zhì3000年nián。在zài1929年nián首shǒu次cì发fā现xiàn后hòu,经jīng过guò了le数shù十shí次cì发fā掘jué,其qí间jiān有yǒu数shǔ不bù清qīng的de青qīng铜tóng器qì、玉yù器qì、象xiàng牙yá、金jīn器qì相xiāng继jì出chū土tǔ,轰hōng动dòng一yì时shí。在zài出chū土tǔ器qì物wù中zhōng以yǐ青qīng铜tóng面miàn具jù尤yóu为wèi引yǐn人rén注zhù目mù,其qí中zhōng,有yǒu一yí个gè巨jù大dà的de青qīng铜tóng面miàn具jù,宽kuān138厘lí米mǐ,高gāo65厘lí米mǐ,令lìng人rén惊jīng异yì的de是shì其qí狭xiá长cháng的de眼yǎn球qiú竟jìng然rán凸tū出chū眼yǎn眶kuàng长cháng达dá16厘lí米mǐ,而ér且qiě有yǒu一yí个gè巨jù大dà的de鹰yīng钩gōu鼻bí和hé上shàng翘qiào至zhì耳ěr根gēn的de大dà嘴zuǐ,一yì双shuāng猪zhū耳ěr状zhuàng的de大dà耳ěr朵duǒ,在zài世shì界jiè各gè地dì从cóng未wèi出chū土tǔ过guò这zhè般bān离lí奇qí怪guài异yì的de面miàn具jù青qīng铜tóng像xiàng。1929年nián春chūn季jì的de一yí個gè傍bàng晚wǎn,中zhōng國guó四sì川chuān省shěng幾jī個gè農nóng民mín在zài田tián間jiàn耕gēng作zuò時shí,意yì外wài地dì將jiāng一yí座zuò人rén類lèi文wén化huà的de寶bǎo庫kù打dǎ開kāi了le。它tā的de發fā現xiàn地dì有yǒu一yí個gè美měi麗lí的de名míng字zì——月yuè亮liàng灣wān,這zhè就jiù是shì後hòu來lái震zhèn驚jīng世shì界jiè的de三sān星xīng堆duī文wén化huà。三sān星xīng堆duī文wén化huà誕dàn生shēng於wū四sì川chuān省shěng廣guǎng漢hàn地dì區qū,距jù今jīn5000至zhì3000年nián。在zài1929年nián首shǒu次cì發fā現xiàn後hòu,經jīng過guò了le數shù十shí次cì發fā掘jué,其qí間jiàn有yǒu數shù不bù清qīng的de青qīng銅tóng器qì、玉yù器qì、象xiàng牙yá、金jīn器qì相xiāng繼jì出chū土tǔ,轟hōng動dòng一yì時shí。在zài出chū土tǔ器qì物wù中zhōng以yǐ青qīng銅tóng面miàn具jù尤yóu為wéi引yǐn人rén注zhù目mù,其qí中zhōng,有yǒu一yí個gè巨jù大dà的de青qīng銅tóng面miàn具jù,寬kuān138釐lí米mǐ,高gāo65釐lí米mǐ,令lìng人rén驚jīng異yì的de是shì其qí狹xiá長cháng的de眼yǎn球qiú竟jìng然rán凸tū出chū眼yǎn眶kuàng長cháng達dá16釐lí米mǐ,而ér且qiě有yǒu一yí個gè巨jù大dà的de鷹yīng鉤gōu鼻bí和hé上shàng翹qiáo至zhì耳ěr根gēn的de大dà嘴zuǐ,一yì雙shuāng豬zhū耳ěr狀zhuàng的de大dà耳ěr朵duǒ,在zài世shì界jiè各gè地dì從cóng未wèi出chū土tǔ過guò這zhè般bān離lí奇qí怪guài異yì的de面miàn具jù青qīng銅tóng像xiàng。

👉 Vào một buổi hoàng hôn mùa xuân năm 1929, mấy người nông dân tại tỉnh Tứ Xuyên khi đang cày cấy trên đồng ruộng đã tình cờ mở tung một kho tàng văn hóa vĩ đại của nhân loại. Nơi phát hiện ban đầu mang một cái tên rất đỗi thơ mộng — Nguyệt Lượng Loan (Vịnh Mặt Trăng), và đó chính là cội nguồn của nền Văn hóa Tam Tinh Đôi chấn động toàn cầu về sau. Văn hóa Tam Tinh Đôi ra đời tại khu vực Quảng Hán tỉnh Tứ Xuyên, có niên đại cách đây từ 3.000 đến 5.000 năm. Kể từ lần đầu phát lộ năm 1929, trải qua hàng chục đợt khai quật khảo cổ quy mô lớn, vô số đồ đồng thanh, đồ ngọc bích, ngà voi và đồ vàng ròng đã lần lượt xuất lộ, gây tiếng vang lớn trên toàn thế giới. Trong số các di vật khai quật, ấn tượng và kỳ lạ nhất chính là những chiếc mặt nạ đồng mắt lồi: trong đó có một chiếc mặt nạ thanh đồng khổng lồ rộng tới 138 cm, cao 65 cm; điều làm các nhà khoa học kinh ngạc tột độ là hai tròng mắt hình trụ dài của mặt nạ nhô hẳn ra ngoài hốc mắt tới 16 cm, chiếc mũi khoằm lớn và khóe miệng ngoác rộng tới tận mang tai, đôi tai vểnh cao như tai heo — trên khắp thế giới chưa từng thấy bức tượng mặt nạ đồng nào mang hình thù kỳ dị và bí ẩn đến nhường ấy.

在zài三sān星xīng堆duī文wén物wù中zhōng还hái有yǒu一yí个gè高gāo2.6米mǐ的de大dà立lì人rén铜tóng像xiàng。另lìng外wài还hái发fā现xiàn了le6件jiàn由yóu青qīng铜tóng制zhì造zào的de树shù木mù。其qí中zhōng一yí件jiàn残cán品pǐn高gāo近jìn4米mǐ,全quán部bù高gāo度dù应yìng该gāi在zài5米mǐ左zuǒ右yòu,这zhè是shì世shì界jiè上shàng迄qì今jīn发fā现xiàn的de最zuì高gāo的de青qīng铜tóng器qì。三sān星xīng堆duī文wén化huà在zài工gōng艺yì上shàng也yě达dá到dào了le一yí个gè让ràng人rén吃chī惊jīng的de高gāo度dù,铜tóng树shù的de树shù干gàn和hé树shù枝zhī采cǎi用yòng了le套tào接jiē的de方fāng法fǎ,套tào接jiē部bù位wèi历lì经jīng数shù千qiān年nián在zài今jīn天tiān还hái抽chōu不bù出chū来lái;树shù上shàng小xiǎo的de爪zhuǎ子zi是shì用yòng膏gāo药yao状zhuàng的de东dōng西xī粘nián上shàng去qù的de,比bǐ焊hàn接jiē还hái牢láo,具jù体tǐ的de成chéng分fèn至zhì今jīn还hái没méi有yǒu完wán全quán分fēn析xī清qīng楚chǔ;三sān星xīng堆duī出chū土tǔ的de部bù分fen青qīng铜tóng头tóu像xiàng后hòu面miàn,竖shù有yǒu一yí个gè弯wān弯wān的de管guǎn子zǐ,这zhè个ge弯wān管guǎn是shì焊hàn接jiē上shàng去qù的de,而ér焊hàn接jiē技jì术shù的de历lì史shǐ尚shàng不bù足zú百bǎi年nián,5000—3000年nián前qián,何hé以yǐ会huì有yǒu这zhè种zhǒng技jì术shù?在zài三sān星xīng堆duī文wén物wù中zhōng還huán有yǒu一yí個gè高gāo2.6米mǐ的de大dà立lì人rén銅tóng像xiàng。另lìng外wài還huán發fā現xiàn了le6件jiàn由yóu青qīng銅tóng製zhì造zào的de樹shù木mù。其qí中zhōng一yí件jiàn殘cán品pǐn高gāo近jìn4米mǐ,全quán部bù高gāo度dù應yīng該gāi在zài5米mǐ左zuǒ右yòu,這zhè是shì世shì界jiè上shàng迄qì今jīn發fā現xiàn的de最zuì高gāo的de青qīng銅tóng器qì。三sān星xīng堆duī文wén化huà在zài工gōng藝yì上shàng也yě達dá到dào了le一yí個gè讓ràng人rén吃chī驚jīng的de高gāo度dù,銅tóng樹shù的de樹shù幹gàn和hé樹shù枝zhī採cǎi用yòng了le套tào接jiē的de方fāng法fǎ,套tào接jiē部bù位wèi歷lì經jīng數shù千qiān年nián在zài今jīn天tiān還huán抽chōu不bù出chū來lái;樹shù上shàng小xiǎo的de爪zhuǎ子zi是shì用yòng膏gāo藥yào狀zhuàng的de東dōng西xī粘nián上shàng去qù的de,比bǐ焊hàn接jiē還huán牢láo,具jù體tǐ的de成chéng分fèn至zhì今jīn還huán沒méi有yǒu完wán全quán分fēn析xī清qīng楚chǔ;三sān星xīng堆duī出chū土tǔ的de部bù分fen青qīng銅tóng頭tóu像xiàng後hòu面miàn,豎shù有yǒu一yí個gè彎wān彎wān的de管guǎn子zǐ,這zhè個gè彎wān管guǎn是shì焊hàn接jiē上shàng去qù的de,而ér焊hàn接jiē技jì術shù的de歷lì史shǐ尚shàng不bù足zú百bǎi年nián,5000—3000年nián前qián,何hé以yǐ會huì有yǒu這zhè種zhǒng技jì術shù?

👉 Trong kho tàng văn vật Tam Tinh Đôi còn có bức tượng Đại Lập Nhân bằng đồng cao tới 2,6 mét sừng sững uy nghiêm. Ngoài ra các nhà khảo cổ còn tìm thấy 6 cây thần bằng đồng thanh, trong đó có một cây đồng dù bị gãy ngọn nhưng phần còn lại vẫn cao gần 4 mét (chiều cao nguyên bản ước tính khoảng 5 mét) — đây là đồ đồng thanh có kích thước cao nhất từng được phát hiện trên thế giới cho đến nay. Trình độ luyện kim và chế tác cơ khí của người Tam Tinh Đôi cũng đạt tới đỉnh cao đáng kinh ngạc: thân và cành của cây thần đồng được đúc theo phương pháp lồng khớp mộng ngàm tinh vi, những khớp nối trải qua mấy nghìn năm chôn sâu dưới lòng đất đến nay vẫn khít khao không thể rút rời; những móng vuốt chim muông nhỏ trên cây được gắn bằng một loại keo dán dạng cao thuốc dẻo mà độ bền chắc còn hơn cả mối hàn hiện đại, đến nay khoa học vẫn chưa phân tích trọn vẹn được thành phần hóa học; phía sau một số đầu tượng đồng còn có ống đồng uốn cong được hàn nối trực tiếp — trong khi kỹ thuật hàn kim loại của thế giới hiện đại mới chỉ phát triển hơn một trăm năm nay, vậy mà từ 3.000 đến 5.000 năm trước tiền nhân đã làm chủ được kỹ nghệ này.

这zhè令lìng现xiàn代dài人rén难nán以yǐ想xiǎng像xiàng。三sān星xīng堆duī出chū土tǔ的de每měi一yí件jiàn文wén物wù无wú不bù精jīng湛zhàn到dào极jí致zhì,正zhèng如rú国guó际jì著zhù名míng的de考kǎo古gǔ学xué家jiā卡kǎ尔ěr博bó格gé所suǒ说shuō的de:“(三sān星xīng堆duī出chū土tǔ的de文wén物wù)与yǔ同tóng时shí代dài世shì界jiè任rèn何hé地dì方fāng的de文wén化huà相xiāng比bǐ,都dōu过guò于yú精jīng致zhì了le。”這zhè令lìng現xiàn代dài人rén難nán以yǐ想xiǎng像xiàng。三sān星xīng堆duī出chū土tǔ的de每měi一yí件jiàn文wén物wù無wú不bù精jīng湛zhàn到dào極jí致zhì,正zhèng如rú國guó際jì著zhù名míng的de考kǎo古gǔ學xué家jiā卡kǎ爾ěr博bó格gé所suǒ說shuō的de:“(三sān星xīng堆duī出chū土tǔ的de文wén物wù)與yǔ同tóng時shí代dài世shì界jiè任rèn何hé地dì方fāng的de文wén化huà相xiāng比bǐ,都dōu過guò於wū精jīng緻zhì了le。”

👉 Điều này quả thực vượt xa trí tưởng tượng của con người thời hiện đại. Từng món cổ vật khai quật từ Tam Tinh Đôi đều đạt tới độ tinh xảo tột cùng, đúng như nhận định của nhà khảo cổ học danh tiếng quốc tế Karlgren: “Văn vật khai quật từ Tam Tinh Đôi nếu đem so sánh với bất kỳ nền văn hóa nào cùng thời kỳ trên khắp thế giới thì đều tinh xảo và vượt trội đến mức khó tin.”

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Văn hóa Tam Tinh Đôi (三星堆文化) tại Quảng Hán, Tứ Xuyên có niên đại cách đây 3.000 – 5.000 năm, đại diện cho nền văn minh Thục cổ (古蜀文明) rực rỡ ở lưu vực sông Trường Giang, đập tan quan điểm cũ cho rằng văn minh Trung Hoa chỉ bắt nguồn duy nhất từ lưu vực Hoàng Hà.

4 司母戊方鼎 (Đại Đỉnh Đồng Tư Mẫu Mậu — Đỉnh Cao Thanh Đồng Thương Chu)

Tr. 138 – 139 (PDF tr. 151 – 152)
Đại đỉnh đồng Tư Mẫu Mậu (Hậu Mẫu Mậu) nặng 832,84 kg — quốc bảo đồ đồng lớn nhất thế giới trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 138 – 139).
📷 Hình ảnh minh họa: Đại đỉnh đồng Tư Mẫu Mậu (Hậu Mẫu Mậu) nặng 832,84 kg — quốc bảo đồ đồng lớn nhất thế giới trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 138 – 139).

鼎dǐng在zài古gǔ代dài是shì王wáng权quán的de象xiàng征zhēng,汉hàn语yǔ里lǐ有yǒu些xiē与yǔ鼎dǐng有yǒu关guān系xì的de词cí语yǔ,也yě表biǎo达dá了le这zhè样yàng的de意yì思sī,比bǐ如rú:“问wèn鼎dǐng”指zhǐ图tú谋móu夺duó取qǔ政zhèng权quán;“一yì言yán九jiǔ鼎dǐng”指zhǐ起qǐ决jué定dìng作zuò用yòng的de言yán论lùn。司sī母mǔ戊wù方fāng鼎dǐng,是shì1937年nián在zài河hé南nán安ān阳yáng发fā现xiàn的de一yí件jiàn珍zhēn贵guì文wén物wù,它tā是shì中zhōng国guó商shāng代dài晚wǎn期qī的de遗yí物wù,距jù今jīn已yǐ有yǒu3000多duō年nián的de历lì史shǐ。这zhè个ge大dà方fāng鼎dǐng是shì世shì界jiè上shàng已yǐ发fā现xiàn的de最zuì大dà的de青qīng铜tóng器qì,现xiàn藏cáng于yú中zhōng国guó历lì史shǐ博bó物wù馆guǎn。鼎dǐng,在zài原yuán始shǐ社shè会huì是shì煮zhǔ食shí物wù用yòng的de炊chuī具jù。那nà时shí的de鼎dǐng是shì用yòng陶táo土tǔ制zhì成chéng的de。到dào了le商shāng周zhōu时shí代dài,中zhōng国guó的de青qīng铜tóng铸zhù造zào技jì术shù达dá到dào了le很hěn高gāo的de水shuǐ平píng,人rén们men就jiù用yòng青qīng铜tóng浇jiāo铸zhù制zhì鼎dǐng。这zhè时shí的de鼎dǐng,已yǐ不bú再zài是shì寻xún常cháng百bǎi姓xìng使shǐ用yòng的de东dōng西xī,它tā成chéng为wéi一yì种zhǒng祭jì祀sì用yòng的de礼lǐ器qì,代dài表biǎo着zhe高gāo贵guì的de身shēn份fèn,是shì王wáng权quán的de象xiàng征zhēng。鼎dǐng在zài古gǔ代dài是shì王wáng權quán的de象xiàng徵zhǐ,漢hàn語yǔ裡lǐ有yǒu些xiē與yǔ鼎dǐng有yǒu關guān係xì的de詞cí語yǔ,也yě表biǎo達dá了le這zhè樣yàng的de意yì思sī,比bǐ如rú:“問wèn鼎dǐng”指zhǐ圖tú謀móu奪duó取qǔ政zhèng權quán;“一yì言yán九jiǔ鼎dǐng”指zhǐ起qǐ決jué定dìng作zuò用yòng的de言yán論lùn。司sī母mǔ戊wù方fāng鼎dǐng,是shì1937年nián在zài河hé南nán安ān陽yáng發fā現xiàn的de一yí件jiàn珍zhēn貴guì文wén物wù,它tā是shì中zhōng國guó商shāng代dài晚wǎn期qī的de遺yí物wù,距jù今jīn已yǐ有yǒu3000多duō年nián的de歷lì史shǐ。這zhè個gè大dà方fāng鼎dǐng是shì世shì界jiè上shàng已yǐ發fā現xiàn的de最zuì大dà的de青qīng銅tóng器qì,現xiàn藏cáng於wū中zhōng國guó歷lì史shǐ博bó物wù館guǎn。鼎dǐng,在zài原yuán始shǐ社shè會huì是shì煮zhǔ食shí物wù用yòng的de炊chuī具jù。那nà時shí的de鼎dǐng是shì用yòng陶táo土tǔ製zhì成chéng的de。到dào了le商shāng周zhōu時shí代dài,中zhōng國guó的de青qīng銅tóng鑄zhù造zào技jì術shù達dá到dào了le很hěn高gāo的de水shuǐ平píng,人rén們mén就jiù用yòng青qīng銅tóng澆jiāo鑄zhù制zhì鼎dǐng。這zhè時shí的de鼎dǐng,已yǐ不bú再zài是shì尋xún常cháng百bǎi姓xìng使shǐ用yòng的de東dōng西xī,它tā成chéng為wéi一yì種zhǒng祭jì祀sì用yòng的de禮lǐ器qì,代dài表biǎo著zhù高gāo貴guì的de身shēn份fèn,是shì王wáng權quán的de象xiàng徵zhǐ。

👉 Đỉnh (chiếc vạc đồng) thời cổ đại là biểu tượng thiêng liêng của vương quyền tối cao; trong tiếng Hán có rất nhiều thành ngữ liên quan đến Đỉnh phản ánh ý niệm này, chẳng hạn: “Vấn đỉnh (问鼎)” chỉ mưu đồ đoạt lấy chính quyền thiên hạ, “Nhất ngôn cửu đỉnh (一言九鼎)” chỉ lời nói có sức nặng quyết định tựa ngàn cân. Chiếc đỉnh đồng vuông Tư Mẫu Mậu (Tư Mẫu Mậu Phương Đỉnh) là bảo vật quốc gia vô giá được phát hiện năm 1937 tại An Dương (Hà Nam), là di vật thời kỳ cuối triều Thương cách đây hơn 3.000 năm. Chiếc đỉnh vuông đồ sộ này là đồ đồng thanh lớn nhất từng được phát hiện trên thế giới, hiện được lưu giữ trang trọng tại Bảo tàng Quốc gia Trung Quốc. Chiếc đỉnh vào thời xã hội nguyên thủy vốn chỉ là đồ gốm dùng để nấu nướng thức ăn hàng ngày; đến thời Thương – Chu khi kỹ nghệ đúc đồng đạt tới đỉnh cao xuất chúng, người xưa chuyển sang đúc đỉnh bằng đồng thanh. Lúc này đỉnh không còn là vật dụng của thường dân nữa mà trở thành quốc bảo tế khí trong các nghi lễ trang nghiêm, đại diện cho địa vị cao quý và quyền uy của bậc quân vương.

司sī母mǔ戊wù方fāng鼎dǐng是shì商shāng王wáng文wén丁dīng为wèi祭jì祀sì他tā的de母mǔ亲qīn而ér铸zhù造zào的de。“司sī母mǔ戊wù”原yuán是shì这zhè只zhī方fāng鼎dǐng内nèi壁bì上shàng的de铭míng文wén。据jù考kǎo古gǔ学xué家jiā解jiě释shì,“司sī”是shì祭jì祀sì的de意yì思sī,“母mǔ戊wù”就jiù是shì商shāng王wáng文wén丁dīng的de母mǔ亲qīn,后hòu来lái,“司sī母mǔ戊wù”就jiù成chéng了le这zhè只zhī大dà方fāng鼎dǐng的de名míng称chēng。司sī母mǔ戊wù方fāng鼎dǐng高gāo1.33米mǐ,长cháng1.1米mǐ,宽kuān0.78米mǐ,重zhòng832.84千qiān克kè。在zài当dāng时shí,需xū要yào1000多duō千qiān克kè的de金jīn属shǔ材cái料liào,二èr三sān百bǎi名míng工gōng匠jiàng同tóng时shí操cāo作zuò,才cái能néng铸zhù成chéng。它tā造zào型xíng生shēng动dòng,气qì魄pò雄xióng伟wěi,制zhì作zuò工gōng艺yì十shí分fēn精jīng巧qiǎo。鼎dǐng下xià面miàn有yǒu四sì根gēn柱zhù足zú支zhī撑chēng,显xiǎn得de粗cū壮zhuàng有yǒu力lì。鼎dǐng身shēn上shàng的de各gè种zhǒng纹wén样yàng,精jīng美měi清qīng晰xī,表biǎo现xiàn了le丰fēng收shōu、吉jí祥xiáng的de内nèi容róng。司sī母mǔ戊wù方fāng鼎dǐng集jí中zhōng代dài表biǎo了le商shāng周zhōu青qīng铜tóng铸zhù造zào技jì术shù的de最zuì高gāo成chéng就jiù。司sī母mǔ戊wù方fāng鼎dǐng是shì商shāng王wáng文wén丁dīng為wéi祭jì祀sì他tā的de母mǔ親qīn而ér鑄zhù造zào的de。“司sī母mǔ戊wù”原yuán是shì這zhè隻zhī方fāng鼎dǐng內nèi壁bì上shàng的de銘míng文wén。據jù考kǎo古gǔ學xué家jiā解jiě釋shì,“司sī”是shì祭jì祀sì的de意yì思sī,“母mǔ戊wù”就jiù是shì商shāng王wáng文wén丁dīng的de母mǔ親qīn,後hòu來lái,“司sī母mǔ戊wù”就jiù成chéng了le這zhè隻zhī大dà方fāng鼎dǐng的de名míng稱chēng。司sī母mǔ戊wù方fāng鼎dǐng高gāo1.33米mǐ,長cháng1.1米mǐ,寬kuān0.78米mǐ,重zhòng832.84千qiān克kè。在zài當dāng時shí,需xū要yào1000多duō千qiān克kè的de金jīn屬shǔ材cái料liào,二èr三sān百bǎi名míng工gōng匠jiàng同tóng時shí操cāo作zuò,才cái能néng鑄zhù成chéng。它tā造zào型xíng生shēng動dòng,氣qì魄pò雄xióng偉wěi,製zhì作zuò工gōng藝yì十shí分fēn精jīng巧qiǎo。鼎dǐng下xià面miàn有yǒu四sì根gēn柱zhù足zú支zhī撐chēng,顯xiǎn得dé粗cū壯zhuàng有yǒu力lì。鼎dǐng身shēn上shàng的de各gè種zhǒng紋wén樣yàng,精jīng美měi清qīng晰xī,表biǎo現xiàn了le豐fēng收shōu、吉jí祥xiáng的de內nèi容róng。司sī母mǔ戊wù方fāng鼎dǐng集jí中zhōng代dài表biǎo了le商shāng周zhōu青qīng銅tóng鑄zhù造zào技jì術shù的de最zuì高gāo成chéng就jiù。

👉 Đỉnh Tư Mẫu Mậu do vua nhà Thương đúc để tế tự người mẹ của mình. Cụm từ “Tư Mẫu Mậu” vốn là dòng chữ minh văn cổ khắc bên trong thành đỉnh; theo giải thích của các nhà khảo cổ học, chữ “Tư” mang nghĩa là tế tự (hoặc đọc là Hậu mang nghĩa tôn xưng), còn “Mẫu Mậu” chính là miếu hiệu của người mẹ vua, từ đó “Tư Mẫu Mậu” trở thành tên gọi chính thức của chiếc đỉnh vuông khổng lồ này. Đỉnh cao 1,33 mét, dài 1,1 mét, rộng 0,78 mét và nặng tới 832,84 kilôgam. Ở thời đại đồ đồng cách đây ba thiên niên kỷ, để đúc được chiếc đỉnh này cần tới hơn 1.000 kg quặng kim loại đồng – thiếc – chì cùng sự phối hợp nhịp nhàng của hai đến ba trăm người thợ thủ công lành nghề làm việc cùng lúc. Đỉnh có tạo hình hùng vĩ, khí phách oai phong lẫm liệt; phía dưới được nâng đỡ bởi bốn chiếc chân trụ vững chãi, uy nghi. Các hoa văn Thao thiết (hoa văn mặt thú) và văn lôi tinh xảo khắc nổi quanh thân đỉnh thể hiện ước vọng về sự bội thu và phúc lành cát tường, xứng đáng là đại diện tiêu biểu nhất cho đỉnh cao luyện kim đúc đồng Thương Chu.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Đỉnh Tư Mẫu Mậu (司母戊方鼎, nay các nhà nghiên cứu thường đọc là Hậu Mẫu Mậu Đỉnh 后母戊鼎) do vua Vũ Đinh hoặc Tổ Canh/Tổ Giáp thời Thương đúc để tế tự người mẹ tên Mậu (Phụ Hảo). Đỉnh cao 1,33m, nặng 832,84 kg, là đồ đồng thanh lớn nhất và nặng nhất thế giới thời cổ đại, biểu tượng cho thần quyền và vương quyền tối thượng.

5 越王勾践剑 (Thanh Kiếm Bách Thắng Của Việt Vương Câu Tiễn)

Tr. 140 – 141 (PDF tr. 153 – 154)
Thanh bảo kiếm của Việt Vương Câu Tiễn với hoa văn quả trám và dòng minh văn 8 chữ nghìn năm không gỉ trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 140 – 141).
📷 Hình ảnh minh họa: Thanh bảo kiếm của Việt Vương Câu Tiễn với hoa văn quả trám và dòng minh văn 8 chữ nghìn năm không gỉ trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 140 – 141).

1965年nián,在zài中zhōng国guó湖hú北běi江jiāng陵líng的de一yí座zuò古gǔ墓mù中zhōng,出chū土tǔ了le一yì把bǎ青qīng铜tóng剑jiàn,剑jiàn身shēn上shàng刻kè有yǒu“越yuè王wáng勾gōu践jiàn自zì作zuò用yòng剑jiàn”八bā个gè字zì,原yuán来lái,它tā是shì越yuè王wáng勾gōu践jiàn使shǐ用yòng过guò的de宝bǎo剑jiàn。勾gōu践jiàn是shì2000多duō年nián前qián春chūn秋qiū末mò期qī越yuè国guó的de国guó王wáng。传chuán说shuō,越yuè国guó被bèi吴wú国guó打dǎ败bài后hòu,越yuè王wáng勾gōu践jiàn受shòu到dào了le吴wú王wáng的de羞xiū辱rǔ。从cóng此cǐ,他tā发fā愤fèn图tú强qiáng,立lì志zhì报bào仇chóu雪xuě耻chǐ。后hòu来lái,日rì益yì强qiáng盛shèng的de越yuè国guó,终zhōng于yú打dǎ败bài了le吴wú国guó,成chéng为wéi当dāng时shí的de强qiáng国guó。越yuè王wáng勾gōu践jiàn剑jiàn全quán长cháng55.6厘lí米mǐ,其qí中zhōng剑jiàn身shēn长cháng45.6厘lí米mǐ。剑jiàn与yǔ剑jiàn鞘qiào吻wěn合hé得dé十shí分fēn紧jǐn密mì,拔bá剑jiàn出chū鞘qiào,仍réng然rán寒hán光guāng耀yào目mù,而ér且qiě毫háo无wú锈xiù蚀shí,用yòng这zhè把bǎ剑jiàn可kě以yǐ把bǎ20余yú层céng纸zhǐ轻qīng松sōng地dì一yí划huà而ér破pò。1965年nián,在zài中zhōng國guó湖hú北běi江jiāng陵líng的de一yí座zuò古gǔ墓mù中zhōng,出chū土tǔ了le一yì把bǎ青qīng銅tóng劍jiàn,劍jiàn身shēn上shàng刻kè有yǒu“越yuè王wáng勾gōu踐jiàn自zì作zuò用yòng劍jiàn”八bā個gè字zì,原yuán來lái,它tā是shì越yuè王wáng勾gōu踐jiàn使shǐ用yòng過guò的de寶bǎo劍jiàn。勾gōu踐jiàn是shì2000多duō年nián前qián春chūn秋qiū末mò期qī越yuè國guó的de國guó王wáng。傳chuán說shuō,越yuè國guó被bèi吳wú國guó打dǎ敗bài後hòu,越yuè王wáng勾gōu踐jiàn受shòu到dào了le吳wú王wáng的de羞xiū辱rǔ。從cóng此cǐ,他tā發fā憤fèn圖tú強qiáng,立lì志zhì報bào仇chóu雪xuě恥chǐ。後hòu來lái,日rì益yì強qiáng盛shèng的de越yuè國guó,終zhōng於wū打dǎ敗bài了le吳wú國guó,成chéng為wéi當dāng時shí的de強qiáng國guó。越yuè王wáng勾gōu踐jiàn劍jiàn全quán長cháng55.6釐lí米mǐ,其qí中zhōng劍jiàn身shēn長cháng45.6釐lí米mǐ。劍jiàn與yǔ劍jiàn鞘qiào吻wěn合hé得dé十shí分fēn緊jǐn密mì,拔bá劍jiàn出chū鞘qiào,仍réng然rán寒hán光guāng耀yào目mù,而ér且qiě毫háo無wú鏽xiù蝕shí,用yòng這zhè把bǎ劍jiàn可kě以yǐ把bǎ20餘yú層céng紙zhǐ輕qīng鬆sōng地dì一yì劃huá而ér破pò。

👉 Năm 1965, trong một ngôi cổ mộ tại Giang Lăng (tỉnh Hồ Bắc), các nhà khảo cổ đã khai quật được một thanh kiếm đồng thanh, trên thân kiếm khắc tám chữ triện thể điểu trùng: “Việt Vương Câu Tiễn tự tác dụng kiếm (越王勾践自作用剑 - Kiếm này do Việt Vương Câu Tiễn tự đúc để đeo dùng)”, hóa ra đây chính là thanh bảo kiếm của vị vua huyền thoại Câu Tiễn. Câu Tiễn là quốc vương nước Việt vào cuối thời Xuân Thu cách đây hơn 2.000 năm; sau khi nước Việt thất trận trước Ngô Phù Sai, Câu Tiễn phải chịu cảnh tù đày nhục nhã nhưng đã kiên trì “nằm gai nếm mật (ngọa tân thường đạm)”, phát phẫn đồ cường để phục thù rửa hận, cuối cùng diệt nước Ngô và xưng bá chư hầu. Thanh kiếm của Việt Vương Câu Tiễn có tổng chiều dài 55,6 cm (trong đó thân kiếm dài 45,6 cm). Thanh kiếm khít chặt hoàn hảo với bao kiếm gỗ; khi tuốt kiếm ra khỏi bao, lưỡi kiếm vẫn lóe lên ánh hàn quang sắc lạnh chói lòa, hoàn toàn không hề có một vết rỉ sét nào và có thể chém ngọt một lúc hơn hai mươi lớp giấy mỏng.

剑jiàn身shēn上shàng刻kè满mǎn了le菱líng形xíng的de暗àn纹wén,剑jiàn柄bǐng上shàng缠chán着zhe丝sī线xiàn,还hái镶xiāng嵌qiàn有yǒu蓝lán色sè琉liú璃lí和hé绿lǜ色sè的de宝bǎo石shí,铸zhù造zào得dé非fēi常cháng精jīng细xì。专zhuān家jiā研yán究jiū认rèn为wéi,那nà时shí中zhōng国guó的de工gōng匠jiàng就jiù已yǐ经jīng掌zhǎng握wò了le如rú此cǐ高gāo超chāo的de铸zhù剑jiàn技jì术shù,这zhè在zài科kē学xué技jì术shù史shǐ上shàng具jù有yǒu重zhòng要yào的de意yì义yì。劍jiàn身shēn上shàng刻kè滿mǎn了le菱líng形xíng的de暗àn紋wén,劍jiàn柄bǐng上shàng纏chán著zhù絲sī線xiàn,還huán鑲xiāng嵌qiàn有yǒu藍lán色sè琉liú璃lí和hé綠lǜ色sè的de寶bǎo石shí,鑄zhù造zào得dé非fēi常cháng精jīng細xì。專zhuān家jiā研yán究jiū認rèn為wéi,那nà時shí中zhōng國guó的de工gōng匠jiàng就jiù已yǐ經jīng掌zhǎng握wò瞭liào如rú此cǐ高gāo超chāo的de鑄zhù劍jiàn技jì術shù,這zhè在zài科kē學xué技jì術shù史shǐ上shàng具jù有yǒu重zhòng要yào的de意yì義yì。

👉 Toàn thân kiếm được phủ kín những hoa văn hình quả trám màu đen tinh xảo đan xen nhau, chuôi kiếm được quấn dây tơ tinh tế và đính nạm các hạt lưu ly xanh lam cùng ngọc lục bảo quý giá, kỹ nghệ đúc đạt tới độ hoàn mỹ hiếm thấy. Các chuyên gia luyện kim xác nhận rằng ngay từ thời kỳ đồ đồng hơn hai thiên niên kỷ trước, người thợ đúc kiếm Trung Hoa cổ đại đã làm chủ kỹ thuật tôi luyện hợp kim chống oxy hóa và phối hợp kim loại mềm dẻo ở sống kiếm với kim loại cứng sắc ở lưỡi kiếm — một kỳ tích phi thường trong lịch sử khoa học công nghệ nhân loại.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Kiếm Việt Vương Câu Tiễn (越王勾践剑) khai quật năm 1965 tại Giang Lăng, Hồ Bắc. Thân kiếm khắc 8 chữ Triệu thư cổ điểu trùng: “Việt Vương Câu Tiễn tự tác dụng kiếm (越王勾践自作用剑)”. Trải qua hơn 2.400 năm dưới đáy mộ ngập nước, kiếm vẫn sáng bóng như mới và chém đứt ngọt 20 lớp giấy mỏng nhờ hàm lượng thiếc cao và lớp xử lý chống oxy hóa bề mặt hoàn hảo.

6 良渚美玉 (Ngọc Quý Lương Chử — Biểu Tượng Bình Minh Văn Minh)

Tr. 142 – 143 (PDF tr. 155 – 156)
Ngọc Tông Lương Chử với hoa văn Thần nhân thú diện độc đáo trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 142 – 143).
📷 Hình ảnh minh họa: Ngọc Tông Lương Chử với hoa văn Thần nhân thú diện độc đáo trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 142 – 143).

中zhōng国guó有yǒu一yí句jù古gǔ话huà:“金jīn银yín有yǒu价jià玉yù无wú价jià”,中zhōng国guó人rén对duì玉yù自zì古gǔ就jiù有yǒu着zhe珍zhēn爱ài、膜mó拜bài之zhī心xīn。良liáng渚zhǔ是shì中zhōng国guó新xīn石shí器qì时shí代dài两liǎng大dà玉yù器qì中zhōng心xīn之zhī一yī,出chū土tǔ的de玉yù器qì以yǐ其qí独dú特tè的de材cái质zhì、器qì型xíng、纹wén饰shì、治zhì玉yù工gōng艺yì及jí其qí鲜xiān明míng的de文wén化huà特tè征zhēng著zhù称chēng于yú世shì。良liáng渚zhǔ玉yù器qì主zhǔ要yào集jí中zhōng出chū土tǔ在zài浙zhè江jiāng、上shàng海hǎi和hé江jiāng苏sū三sān地dì,其qí重zhòng大dà发fā现xiàn遗yí址zhǐ有yǒu:草cǎo鞋xié山shān、寺sì墩dūn、张zhāng陵líng山shān、花huā厅tīng、福fú泉quán山shān和hé反fǎn山shān等děng。据jù鉴jiàn定dìng,良liáng渚zhǔ玉yù器qì的de用yòng材cái,多duō为wèi就jiù地dì取qǔ材cái的de软ruǎn玉yù。器qì型xíng有yǒu礼lǐ器qì,有yǒu佩pèi饰shì品pǐn,有yǒu工gōng具jù。尤yóu其qí是shì纹wén饰shì,繁fán密mì细xì致zhì,和hé谐xié工gōng整zhěng。最zuì具jù神shén秘mì色sè彩cǎi的de是shì神shén像xiàng纹wén图tú案àn,狰zhēng狞níng的de人rén面miàn,头tóu戴dài高gāo大dà豪háo华huá的de羽yǔ冠guān,双shuāng手shǒu叉chā腰yāo,骑qí于yú神shén兽shòu之zhī上shàng,这zhè种zhǒng具jù象xiàng或huò抽chōu象xiàng的de氏shì族zú“神shén徽huī”成chéng为wéi良liáng渚zhǔ玉yù器qì上shàng耐nài人rén寻xún味wèi的de特tè殊shū标biāo记jì。中zhōng國guó有yǒu一yí句jù古gǔ話huà:“金jīn銀yín有yǒu價jià玉yù無wú價jià”,中zhōng國guó人rén對duì玉yù自zì古gǔ就jiù有yǒu著zhù珍zhēn愛ài、膜mó拜bài之zhī心xīn。良liáng渚zhǔ是shì中zhōng國guó新xīn石shí器qì時shí代dài兩liǎng大dà玉yù器qì中zhōng心xīn之zhī一yī,出chū土tǔ的de玉yù器qì以yǐ其qí獨dú特tè的de材cái質zhì、器qì型xíng、紋wén飾shì、治zhì玉yù工gōng藝yì及jí其qí鮮xiān明míng的de文wén化huà特tè徵zhǐ著zhù稱chēng於wū世shì。良liáng渚zhǔ玉yù器qì主zhǔ要yào集jí中zhōng出chū土tǔ在zài浙zhè江jiāng、上shàng海hǎi和hé江jiāng蘇sū三sān地dì,其qí重zhòng大dà發fā現xiàn遺yí址zhǐ有yǒu:草cǎo鞋xié山shān、寺sì墩dūn、張zhāng陵líng山shān、花huā廳tīng、福fú泉quán山shān和hé反fǎn山shān等děng。據jù鑑jiàn定dìng,良liáng渚zhǔ玉yù器qì的de用yòng材cái,多duō為wéi就jiù地dì取qǔ材cái的de軟ruǎn玉yù。器qì型xíng有yǒu禮lǐ器qì,有yǒu佩pèi飾shì品pǐn,有yǒu工gōng具jù。尤yóu其qí是shì紋wén飾shì,繁fán密mì細xì緻zhì,和hé諧xié工gōng整zhěng。最zuì具jù神shén秘mì色sè彩cǎi的de是shì神shén像xiàng紋wén圖tú案àn,猙zhēng獰níng的de人rén面miàn,頭tóu戴dài高gāo大dà豪háo華huá的de羽yǔ冠guān,雙shuāng手shǒu叉chā腰yāo,騎qí於wū神shén獸shòu之zhī上shàng,這zhè種zhǒng具jù象xiàng或huò抽chōu象xiàng的de氏shì族zú“神shén徽huī”成chéng為wéi良liáng渚zhǔ玉yù器qì上shàng耐nài人rén尋xún味wèi的de特tè殊shū標biāo記jì。

👉 Người Trung Quốc có câu ngạn ngữ cổ nổi tiếng: “Vàng bạc có giá, ngọc bích vô giá”, từ thời xa xưa người Hoa đã dành trọn niềm tôn kính và sùng bái đối với vẻ đẹp thuần khiết của ngọc bích. Lương Chử là một trong hai trung tâm chế tác ngọc đồ sộ nhất thời kỳ Đồ đá mới của Trung Quốc; những bảo vật bằng ngọc khai quật tại đây nổi danh khắp năm châu nhờ chất ngọc độc đáo, kiểu dáng trang nghiêm, hoa văn huyền bí và kỹ nghệ mài ngọc đỉnh cao. Ngọc Lương Chử tập trung chủ yếu tại Chiết Giang, Thượng Hải và Giang Tô (với các di chỉ Phản Sơn, Dao Sơn, Thảo Hài Sơn...). Chất ngọc phần lớn là ngọc mềm (nephrite) khai thác tại chỗ, chế tác thành lễ khí tế tự, trang sức quý tộc và nông cụ danh dự. Đặc biệt, đường nét chạm khắc trên ngọc vô cùng dày đặc, tỉ mỉ và đối xứng tuyệt đối; trong đó huyền bí nhất là hoa văn “Thần nhân thú diện huy” (thần huy của thị tộc) khắc họa khuôn mặt người thần oai nghiêm đội mũ lông vũ lộng lẫy, hai tay chống nạnh cưỡi trên lưng một con thần thú hung tợn.

宗zōng教jiào色sè彩cǎi显xiǎn著zhù而ér且qiě具jù有yǒu权quán力lì象xiàng征zhēng的de琮cóng、璧bì等děng礼lǐ器qì的de大dà量liàng出chū现xiàn,则zé被bèi学xué术shù界jiè公gōng认rèn为wéi是shì中zhōng华huá文wén明míng曙shǔ光guāng出chū现xiàn的de重zhòng要yào象xiàng征zhēng。外wài方fāng里lǐ圆yuán、造zào型xíng独dú特tè的de玉yù琮cóng是shì所suǒ有yǒu玉yù器qì中zhōng最zuì具jù代dài表biǎo性xìng的de,是shì至zhì高gāo无wú上shàng的de神shén权quán的de象xiàng征zhēng。玉yù璧bì原yuán本běn是shì古gǔ人rén祭jì天tiān时shí用yòng的de礼lǐ器qì,在zài良liáng渚zhǔ时shí期qī,它tā往wǎng往wǎng是shì财cái富fù的de象xiàng征zhēng。在zài合hé金jīn工gōng具jù尚shàng未wèi出chū现xiàn的de远yuǎn古gǔ时shí代dài,这zhè些xiē细xì密mì的de纹wén饰shì是shì如rú何hé加jiā工gōng雕diāo刻kè的de呢ne?至zhì今jīn仍réng然rán是shì一yí个gè谜mí,有yǒu的de学xué者zhě认rèn为wèi,良liáng渚zhǔ玉yù器qì上shàng的de纹wén饰shì是shì用yòng鲨shā鱼yú牙yá齿chǐ雕diāo刻kè的de;有yǒu的de学xué者zhě估gū计jì是shì用yòng玛mǎ瑙nǎo、水shuǐ晶jīng石shí等děng打dǎ制zhì成chéng雕diāo刻kè玉yù石shí的de工gōng具jù;日rì本běn考kǎo古gǔ学xué者zhě则zé认rèn为wéi在zài玉yù石shí上shàng可kě以yǐ自zì如rú地dì刻kè画huà线xiàn条tiáo的de工gōng具jù应yìng是shì钻zuàn石shí。真zhēn实shí的de情qíng况kuàng,暂zàn时shí还hái无wú法fǎ确què定dìng,不bú过guò可kě以yǐ确què定dìng的de是shì,良liáng渚zhǔ玉yù器qì是shì与yǔ中zhōng华huá民mín族zú历lì史shǐ文wén化huà传chuán统tǒng血xuè肉ròu相xiāng连lián的de,作zuò为wéi中zhōng华huá民mín族zú特tè有yǒu的de文wén化huà,有yǒu着zhe深shēn厚hòu的de历lì史shǐ底dǐ蕴yùn。宗zōng教jiào色sè彩cǎi顯xiǎn著zhù而ér且qiě具jù有yǒu權quán力lì象xiàng徵zhǐ的de琮cóng、璧bì等děng禮lǐ器qì的de大dà量liàng出chū現xiàn,則zé被bèi學xué術shù界jiè公gōng認rèn為wéi是shì中zhōng華huá文wén明míng曙shǔ光guāng出chū現xiàn的de重zhòng要yào象xiàng徵zhǐ。外wài方fāng里lǐ圓yuán、造zào型xíng獨dú特tè的de玉yù琮cóng是shì所suǒ有yǒu玉yù器qì中zhōng最zuì具jù代dài表biǎo性xìng的de,是shì至zhì高gāo無wú上shàng的de神shén權quán的de象xiàng徵zhǐ。玉yù璧bì原yuán本běn是shì古gǔ人rén祭jì天tiān時shí用yòng的de禮lǐ器qì,在zài良liáng渚zhǔ時shí期qī,它tā往wǎng往wǎng是shì財cái富fù的de象xiàng徵zhǐ。在zài合hé金jīn工gōng具jù尚shàng未wèi出chū現xiàn的de遠yuǎn古gǔ時shí代dài,這zhè些xiē細xì密mì的de紋wén飾shì是shì如rú何hé加jiā工gōng雕diāo刻kè的de呢ne?至zhì今jīn仍réng然rán是shì一yí個gè謎mí,有yǒu的de學xué者zhě認rèn為wéi,良liáng渚zhǔ玉yù器qì上shàng的de紋wén飾shì是shì用yòng鯊shā魚yú牙yá齒chǐ雕diāo刻kè的de;有yǒu的de學xué者zhě估gū計jì是shì用yòng瑪mǎ瑙nǎo、水shuǐ晶jīng石shí等děng打dǎ製zhì成chéng雕diāo刻kè玉yù石shí的de工gōng具jù;日rì本běn考kǎo古gǔ學xué者zhě則zé認rèn為wéi在zài玉yù石shí上shàng可kě以yǐ自zì如rú地dì刻kè畫huà線xiàn條tiáo的de工gōng具jù應yīng是shì鑽zuān石shí。真zhēn實shí的de情qíng況kuàng,暫zàn時shí還huán無wú法fǎ確què定dìng,不bú過guò可kě以yǐ確què定dìng的de是shì,良liáng渚zhǔ玉yù器qì是shì與yǔ中zhōng華huá民mín族zú歷lì史shǐ文wén化huà傳chuán統tǒng血xuè肉ròu相xiāng連lián的de,作zuò為wéi中zhōng華huá民mín族zú特tè有yǒu的de文wén化huà,有yǒu著zhù深shēn厚hòu的de歷lì史shǐ底dǐ蘊yùn。

👉 Sự xuất hiện với số lượng lớn của các lễ khí mang đậm màu sắc tôn giáo và tượng trưng cho quyền lực tối thượng như Ngọc Tông (玉琮) và Ngọc Bích (玉璧) được giới học thuật quốc tế công nhận là biểu tượng minh chứng cho ánh bình minh của nền văn minh Trung Hoa 5.000 năm trước. Chiếc Ngọc Tông với tạo hình độc nhất vô nhị — ngoài hình khối trụ vuông, bên trong khoét rỗng hình tròn (tượng trưng cho quan niệm Trời tròn Đất vuông) — là đại diện tiêu biểu nhất cho thần quyền tối cao. Còn Ngọc Bích là đĩa ngọc tròn dùng để tế Trời và đại diện cho sự giàu có quyền quý. Trong thời đại đồ đá khi công cụ kim loại còn chưa xuất hiện, làm thế nào người Lương Chử có thể chạm khắc những đường chỉ mỏng như sợi tóc trên chất ngọc cứng rắn như vậy? Cho đến nay đây vẫn là điều bí ẩn: có học giả cho rằng họ dùng răng cá mập; có người đoán họ dùng đá mã não, thạch anh mài nhọn; học giả Nhật Bản lại cho rằng tiền nhân đã biết dùng bột kim cương để điêu khắc. Dẫu câu trả lời chính xác vẫn còn ở phía trước, nhưng giá trị trường tồn của ngọc Lương Chử mãi là niềm tự hào của văn hóa phương Đông.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Văn hóa Lương Chử (良渚文化, 3300–2300 TCN tại Chiết Giang, Thái Hồ) được UNESCO công nhận là Di sản Thế giới, minh chứng 5.000 năm văn minh Trung Hoa. Di vật đặc trưng nhất là Ngọc Tông (玉琮 - ngoài vuông trong tròn tượng trưng Trời tròn Đất vuông, thần quyền) và Ngọc Bích (玉璧 - hình đĩa tròn có lỗ giữa, tượng trưng trời và sự giàu có).

7 长信宫灯 (Đèn Cung Đình Trường Tín — Kiệt Tác Kim Khí Không Khói)

Tr. 144 – 145 (PDF tr. 157 – 158)
Đèn cung đình Trường Tín bằng đồng mạ vàng hình cung nữ quỳ gối — kiệt tác bảo vệ môi trường thời Tây Hán trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 144 – 145).
📷 Hình ảnh minh họa: Đèn cung đình Trường Tín bằng đồng mạ vàng hình cung nữ quỳ gối — kiệt tác bảo vệ môi trường thời Tây Hán trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 144 – 145).

中zhōng国guó古gǔ代dài的de灯dēng具jù品pǐn种zhǒng繁fán多duō,其qí中zhōng最zuì精jīng美měi的de是shì专zhuān门mén为wèi宫gōng廷tíng皇huáng室shì制zhì作zuò的de宫gōng灯dēng。汉hàn代dài的de长cháng信xìn宫gōng灯dēng,就jiù是shì一yí件jiàn精jīng美měi的de灯dēng中zhōng珍zhēn品pǐn。长cháng信xìn宫gōng灯dēng是shì1968年nián从cóng河hé北běi满mǎn城chéng汉hàn墓mù——刘liú胜shèng夫fū妇fù墓mù中zhōng出chū土tǔ的de。因yīn灯dēng上shàng刻kè有yǒu“长cháng信xìn家jiā”等děng字zì,所suǒ以yǐ被bèi称chēng为wéi长cháng信xìn宫gōng灯dēng。人rén们men推tuī测cè,这zhè盏zhǎn灯dēng原yuán本běn是shì放fàng在zài汉hàn代dài长cháng信xìn宫gōng中zhōng的de。现xiàn在zài,长cháng信xìn宫gōng灯dēng收shōu藏cáng在zài中zhōng国guó河hé北běi省shěng博bó物wù馆guǎn。长cháng信xìn宫gōng灯dēng是shì铜tóng制zhì的de灯dēng具jù,表biǎo面miàn通tōng体tǐ鎏liú(liú)金jīn,高gāo48厘lí米mǐ,金jīn光guāng灿càn灿càn,设shè计jì构gòu思sī颇pō具jù匠jiàng心xīn。灯dēng的de外wài形xíng是shì一yí个gè汉hàn代dài宫gōng女nǚ,宫gōng女nǚ的de表biǎo情qíng非fēi常cháng文wén静jìng,衣yī服fu的de造zào型xíng也yě相xiāng当dāng生shēng动dòng。中zhōng國guó古gǔ代dài的de燈dēng具jù品pǐn種zhǒng繁fán多duō,其qí中zhōng最zuì精jīng美měi的de是shì專zhuān門mén為wéi宮gōng廷tíng皇huáng室shì製zhì作zuò的de宮gōng燈dēng。漢hàn代dài的de長cháng信xìn宮gōng燈dēng,就jiù是shì一yí件jiàn精jīng美měi的de燈dēng中zhōng珍zhēn品pǐn。長cháng信xìn宮gōng燈dēng是shì1968年nián從cóng河hé北běi滿mǎn城chéng漢hàn墓mù——劉liú勝shèng夫fū婦fù墓mù中zhōng出chū土tǔ的de。因yīn燈dēng上shàng刻kè有yǒu“長cháng信xìn家jiā”等děng字zì,所suǒ以yǐ被bèi稱chēng為wéi長cháng信xìn宮gōng燈dēng。人rén們mén推tuī測cè,這zhè盞zhǎn燈dēng原yuán本běn是shì放fàng在zài漢hàn代dài長cháng信xìn宮gōng中zhōng的de。現xiàn在zài,長cháng信xìn宮gōng燈dēng收shōu藏cáng在zài中zhōng國guó河hé北běi省shěng博bó物wù館guǎn。長cháng信xìn宮gōng燈dēng是shì銅tóng製zhì的de燈dēng具jù,表biǎo面miàn通tōng體tǐ鎏liú(liú)金jīn,高gāo48釐lí米mǐ,金jīn光guāng燦càn燦càn,設shè計jì構gòu思sī頗pō具jù匠jiàng心xīn。燈dēng的de外wài形xíng是shì一yí個gè漢hàn代dài宮gōng女nǚ,宮gōng女nǚ的de表biǎo情qíng非fēi常cháng文wén靜jìng,衣yī服fu的de造zào型xíng也yě相xiāng當dāng生shēng動dòng。

👉 Đèn thắp sáng thời cổ đại của Trung Quốc có chủng loại vô cùng phong phú, trong đó tinh xảo và lộng lẫy bậc nhất là các loại đèn cung đình được chế tác riêng cho hoàng gia quý tộc. Chiếc đèn cung đình Trường Tín (Trường Tín Cung Đăng) thời Hán chính là một trân bảo vô giá trong các dòng đèn cổ. Chiếc đèn này được khai quật năm 1968 từ ngôi mộ Hán Mãn Thành (tỉnh Hà Bắc) của Trung Sơn Tĩnh Vương Lưu Thắng và phu nhân Đậu Oản. Do trên thân đèn có khắc dòng chữ “Trường Tín gia”, nên được đặt tên là đèn cung Trường Tín; các chuyên gia phỏng đoán chiếc đèn này vốn được thắp sáng trong cung điện Trường Tín của Thái hậu thời Hán. Hiện nay, bảo vật được lưu giữ tại Bảo tàng tỉnh Hà Bắc. Đèn được đúc hoàn toàn bằng đồng thanh, toàn thân dát mạ vàng ròng (lưu kim) lộng lẫy, cao 48 cm, thiết kế tạo hình vô cùng độc đáo: đó là hình tượng một nàng cung nữ thời Hán đoan trang đang quỳ gối, nét mặt điềm đạm thanh tú, xiêm y rủ xuống mềm mại tự nhiên.

她tā左zuǒ手shǒu拿ná灯dēng,右yòu手shǒu和hé衣yī袖xiù笼lóng在zài灯dēng上shàng,形xíng成chéng了le灯dēng罩zhào。点diǎn灯dēng时shí,蜡là烛zhú燃rán烧shāo产chǎn生shēng的de烟yān尘chén可kě以yǐ通tōng过guò右yòu臂bì到dào达dá中zhōng空kōng的de体tǐ内nèi,这zhè样yàng,就jiù避bì免miǎn了le烟yān尘chén污wū染rǎn室shì内nèi的de空kōng气qì。宫gōng女nǚ的de头tóu部bù和hé手shǒu臂bì可kě以yǐ拆chāi卸xiè,便biàn于yú清qīng洗xǐ。这zhè盏zhǎn灯dēng的de灯dēng盘pán可kě以yǐ转zhuàn动dòng,灯dēng罩zhào可kě以yǐ开kāi合hé,能néng够gòu随suí意yì调tiáo节jié灯dēng的de亮liàng度dù和hé照zhào射shè的de角jiǎo度dù。宫gōng灯dēng不bù仅jǐn体tǐ现xiàn了le高gāo深shēn的de艺yì术shù造zào诣yì,更gèng将jiāng实shí用yòng功gōng能néng、净jìng化huà空kōng气qì的de科kē学xué原yuán理lǐ和hé优yōu美měi的de造zào型xíng有yǒu机jī地dì结jié合hé在zài一yì起qǐ,反fǎn映yìng了le古gǔ代dài高gāo超chāo的de合hé金jīn冶yě炼liàn和hé制zhì作zuò工gōng艺yì。她tā左zuǒ手shǒu拿ná燈dēng,右yòu手shǒu和hé衣yī袖xiù籠lóng在zài燈dēng上shàng,形xíng成chéng了le燈dēng罩zhào。點diǎn燈dēng時shí,蠟là燭zhú燃rán燒shāo產chǎn生shēng的de煙yān塵chén可kě以yǐ通tōng過guò右yòu臂bì到dào達dá中zhōng空kōng的de體tǐ內nèi,這zhè樣yàng,就jiù避bì免miǎn了le煙yān塵chén汙wū染rǎn室shì內nèi的de空kōng氣qì。宮gōng女nǚ的de頭tóu部bù和hé手shǒu臂bì可kě以yǐ拆chāi卸xiè,便biàn於wū清qīng洗xǐ。這zhè盞zhǎn燈dēng的de燈dēng盤pán可kě以yǐ轉zhuǎn動dòng,燈dēng罩zhào可kě以yǐ開kāi合hé,能néng夠gòu隨suí意yì調diào節jié燈dēng的de亮liàng度dù和hé照zhào射shè的de角jiǎo度dù。宮gōng燈dēng不bù僅jǐn體tǐ現xiàn了le高gāo深shēn的de藝yì術shù造zào詣yì,更gèng將jiāng實shí用yòng功gōng能néng、淨jìng化huà空kōng氣qì的de科kē學xué原yuán理lǐ和hé優yōu美měi的de造zào型xíng有yǒu機jī地dì結jié合hé在zài一yì起qǐ,反fǎn映yìng了le古gǔ代dài高gāo超chāo的de合hé金jīn冶yě煉liàn和hé製zhì作zuò工gōng藝yì。

👉 Nàng cung nữ tay trái bưng đĩa đèn, tay phải và ống tay áo rủ xuống bao quanh phía trên tạo thành chiếc chụp đèn chắn gió. Khi thắp đèn, khói muội than sinh ra từ dầu mỡ hay nến cháy sẽ theo luồng khí nóng bốc lên cánh tay áo rỗng ruột rồi dẫn thẳng vào khoang rỗng bên trong thân người chứa nước, nhờ đó giữ cho không khí trong phòng cung đình luôn sạch sẽ tinh tươm mà không bị ám khói độc hại. Đầu và hai cánh tay của tượng cung nữ đều có khớp tháo rời linh hoạt để cọ rửa muội than định kỳ. Đĩa đèn có thể xoay tròn 360 độ và hai phiến chắn sáng có thể khép mở tùy ý để điều chỉnh góc chiếu cũng như độ sáng của ngọn lửa. Chiếc đèn cung đình Trường Tín không chỉ thể hiện trình độ nghệ thuật điêu khắc đỉnh cao mà còn kết hợp tài tình giữa thẩm mỹ tạo hình, công năng sử dụng với nguyên lý khoa học lọc khói bảo vệ môi trường, phản ánh đỉnh cao luyện kim đúc đồng của người xưa.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Đèn Trường Tín (长信宫灯) khai quật năm 1968 tại mộ Tây Hán Mãn Thành (Hà Bắc) của Trung Sơn Tĩnh Vương Lưu Thắng và Đậu Oản. Đèn toàn thân mạ vàng (lưu kim), thiết kế hình cung nữ quỳ: khói nến cháy được dẫn qua cánh tay áo rỗng chảy vào trong bụng chứa nước để lọc sạch không khí (vừa thắp sáng vừa bảo vệ môi trường). Đèn có thể xoay đổi hướng chiếu sáng và tháo rời để cọ rửa.

8 秦始皇陵兵马俑 (Đội Quân Đất Nung Binh Mã Dũng Lăng Tần Thủy Hoàng)

Tr. 146 – 147 (PDF tr. 159 – 160)
Quần thể Đội quân đất nung Binh Mã Dũng lăng Tần Thủy Hoàng tại Tây An — kỳ quan thứ 8 của thế giới trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 146 – 149).
📷 Hình ảnh minh họa: Quần thể Đội quân đất nung Binh Mã Dũng lăng Tần Thủy Hoàng tại Tây An — kỳ quan thứ 8 của thế giới trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 146 – 149).

在zài陕shǎn西xī省shěng西xī安ān市shì往wǎng东dōng数shù十shí公gōng里lǐ处chù,有yǒu一yí座zuò恢huī宏hóng的de地dì下xià军jūn阵zhèn,这zhè就jiù是shì被bèi称chēng作zuò世shì界jiè第dì八bā大dà奇qí迹jì的de秦qín始shǐ皇huáng陵líng兵bīng马mǎ俑yǒng。秦qín始shǐ皇huáng是shì中zhōng国guó历lì史shǐ上shàng一yí位wèi很hěn有yǒu作zuò为wéi的de帝dì王wáng,他tā生shēng前qián用yòng了le大dà量liàng人rén力lì、物wù力lì为wèi自zì己jǐ修xiū造zào陵líng墓mù。秦qín陵líng兵bīng马mǎ俑yǒng就jiù是shì为wèi陪péi葬zàng这zhè位wèi皇huáng帝dì而ér制zhì作zuò的de陶táo兵bīng和hé陶táo马mǎ。秦qín始shǐ皇huáng陵líng兵bīng马mǎ俑yǒng发fā现xiàn于yú1974年nián。三sān个gè兵bīng马mǎ俑yǒng坑kēng占zhàn地dì约yuē20000多duō平píng方fāng米mǐ,8000多duō个gè与yǔ真zhēn人rén真zhēn马mǎ一yì般bān大dà小xiǎo的de陶táo俑yǒng陶táo马mǎ,排pái列liè成chéng整zhěng齐qí的de方fāng阵zhèn,再zài现xiàn了le秦qín始shǐ皇huáng统tǒng一yī中zhōng国guó时shí兵bīng强qiáng马mǎ壮zhuàng的de雄xióng伟wěi军jūn阵zhèn。秦qín始shǐ皇huáng陵líng中zhōng的de陶táo俑yǒng武wǔ士shì,个gè个gè身shēn材cái魁kuí梧wú,体tǐ态tài匀yún称chèn,身shēn高gāo一yì般bān在zài1.80米mǐ左zuǒ右yòu。在zài陝shǎn西xī省shěng西xī安ān市shì往wǎng東dōng數shù十shí公gōng里lǐ處chǔ,有yǒu一yí座zuò恢huī宏hóng的de地dì下xià軍jūn陣zhèn,這zhè就jiù是shì被bèi稱chēng作zuò世shì界jiè第dì八bā大dà奇qí蹟jì的de秦qín始shǐ皇huáng陵líng兵bīng馬mǎ俑yǒng。秦qín始shǐ皇huáng是shì中zhōng國guó歷lì史shǐ上shàng一yí位wèi很hěn有yǒu作zuò為wéi的de帝dì王wáng,他tā生shēng前qián用yòng了le大dà量liàng人rén力lì、物wù力lì為wéi自zì己jǐ修xiū造zào陵líng墓mù。秦qín陵líng兵bīng馬mǎ俑yǒng就jiù是shì為wéi陪péi葬zàng這zhè位wèi皇huáng帝dì而ér製zhì作zuò的de陶táo兵bīng和hé陶táo馬mǎ。秦qín始shǐ皇huáng陵líng兵bīng馬mǎ俑yǒng發fā現xiàn於wū1974年nián。三sān個gè兵bīng馬mǎ俑yǒng坑kēng佔zhàn地dì約yuē20000多duō平píng方fāng米mǐ,8000多duō個gè與yǔ真zhēn人rén真zhēn馬mǎ一yì般bān大dà小xiǎo的de陶táo俑yǒng陶táo馬mǎ,排pái列liè成chéng整zhěng齊qí的de方fāng陣zhèn,再zài現xiàn了le秦qín始shǐ皇huáng統tǒng一yì中zhōng國guó時shí兵bīng強qiáng馬mǎ壯zhuàng的de雄xióng偉wěi軍jūn陣zhèn。秦qín始shǐ皇huáng陵líng中zhōng的de陶táo俑yǒng武wǔ士shì,個gè個gè身shēn材cái魁kuí梧wú,體tǐ態tài勻yún稱chēng,身shēn高gāo一yì般bān在zài1.80米mǐ左zuǒ右yòu。

👉 Cách thành phố Tây An (tỉnh Thiểm Tây) vài chục kilômét về phía đông, sừng sững một quân trận ngầm khổng lồ dưới lòng đất — đó chính là Đội quân đất nung Binh Mã Dũng lăng mộ Tần Thủy Hoàng, kỳ quan được nhân loại tôn vinh là “Kỳ quan thứ tám của thế giới”. Tần Thủy Hoàng là vị hoàng đế đầu tiên thống nhất Trung Hoa; ngay khi còn sống ông đã huy động hàng triệu lượt dân phu xây đắp lăng tẩm ngầm vĩ đại cho mình. Binh mã dũng chính là đội quân gồm hàng nghìn binh sĩ và tuấn mã nặn bằng đất nung chôn theo để bảo vệ giấc ngủ ngàn thu của vị hoàng đế. Quần thể Binh Mã Dũng được người nông dân địa phương tình cờ phát hiện năm 1974 khi đào giếng. Ba hố khai quật rộng hơn 20.000 mét vuông với hơn 8.000 pho tượng đất nung binh sĩ và chiến mã có tỷ lệ bằng đúng người thật ngựa thật, xếp thành những phương trận chỉnh tề, tái hiện trọn vẹn sức mạnh quân sự bách chiến bách thắng của đế chế Tần. Mỗi bức tượng võ sĩ đều có vóc dáng khôi ngô, cao trung bình khoảng 1,80 mét.

这zhè些xiē陶táo俑yǒng按àn照zhào不bù同tóng的de兵bīng种zhǒng,又yòu分fēn为wéi步bù兵bīng俑yǒng、骑qí兵bīng俑yǒng、车chē兵bīng俑yǒng、弓gōng弩nǔ手shǒu和hé将jiāng军jūn俑yǒng等děng。他tā们men身shēn穿chuān战zhàn袍páo,手shǒu执zhí兵bīng器qì。有yǒu的de牵qiān战zhàn马mǎ;有yǒu的de驾jià战zhàn车chē;有yǒu的de单dān膝xī跪guì地dì,张zhāng弓gōng搭dā箭jiàn;有yǒu的de挺tǐng立lì阵zhèn前qián,凝níng视shì前qián方fāng……兵bīng马mǎ俑yǒng通tōng体tǐ风fēng格gé浑hún厚hòu健jiàn美měi,细xì细xì观guān看kàn,陶táo俑yǒng的de脸liǎn型xíng、发fà型xíng、体tǐ态tài、神shén情qíng都dōu各gè有yǒu差chà异yì,似sì乎hū能néng令lìng人rén感gǎn受shòu到dào他tā们men不bù同tóng的de遭zāo遇yù和hé经jīng历lì。军jūn阵zhèn中zhōng的de陶táo马mǎ,高gāo1.50米mǐ,长cháng2米mǐ,表biǎo情qíng机jī警jǐng,仿fǎng佛fó马mǎ上shàng就jiù要yào奔bēn向xiàng战zhàn场chǎng。在zài秦qín始shǐ皇huáng陵líng墓mù的de附fù近jìn,还hái出chū土tǔ了le两liǎng套tào青qīng铜tóng车chē马mǎ,每měi辆liàng车chē上shàng都dōu坐zuò一yí个gè驾jià车chē的de铜tóng人rén,赶gǎn着zhe四sì匹pǐ拉lā车chē的de铜tóng马mǎ。铜tóng车chē马mǎ的de大dà小xiǎo是shì真zhēn车chē真zhēn马mǎ的de一yí半bàn。这zhè样yàng大dà的de青qīng铜tóng器qì,在zài世shì界jiè上shàng也yě很hěn少shǎo见jiàn。兵bīng马mǎ俑yǒng为wèi研yán究jiū秦qín代dài的de历lì史shǐ、军jūn事shì和hé文wén化huà艺yì术shù,提tí供gōng了le重zhòng要yào的de实shí物wù资zī料liào。這zhè些xiē陶táo俑yǒng按àn照zhào不bù同tóng的de兵bīng種zhǒng,又yòu分fēn為wéi步bù兵bīng俑yǒng、騎qí兵bīng俑yǒng、車jū兵bīng俑yǒng、弓gōng弩nǔ手shǒu和hé將jiāng軍jūn俑yǒng等děng。他tā們mén身shēn穿chuān戰zhàn袍páo,手shǒu執zhí兵bīng器qì。有yǒu的de牽qiān戰zhàn馬mǎ;有yǒu的de駕jià戰zhàn車jū;有yǒu的de單dān膝xī跪guì地dì,張zhāng弓gōng搭dā箭jiàn;有yǒu的de挺tǐng立lì陣zhèn前qián,凝níng視shì前qián方fāng……兵bīng馬mǎ俑yǒng通tōng體tǐ風fēng格gé渾hún厚hòu健jiàn美měi,細xì細xì觀guān看kàn,陶táo俑yǒng的de臉liǎn型xíng、髮fà型xíng、體tǐ態tài、神shén情qíng都dōu各gè有yǒu差chà異yì,似sì乎hū能néng令lìng人rén感gǎn受shòu到dào他tā們mén不bù同tóng的de遭zāo遇yù和hé經jīng歷lì。軍jūn陣zhèn中zhōng的de陶táo馬mǎ,高gāo1.50米mǐ,長cháng2米mǐ,表biǎo情qíng機jī警jǐng,彷páng彿fú馬mǎ上shàng就jiù要yào奔bēn向xiàng戰zhàn場chǎng。在zài秦qín始shǐ皇huáng陵líng墓mù的de附fù近jìn,還huán出chū土tǔ了le兩liǎng套tào青qīng銅tóng車jū馬mǎ,每měi輛liàng車jū上shàng都dōu坐zuò一yí個gè駕jià車jū的de銅tóng人rén,趕gǎn著zhù四sì匹pǐ拉lā車jū的de銅tóng馬mǎ。銅tóng車jū馬mǎ的de大dà小xiǎo是shì真zhēn車jū真zhēn馬mǎ的de一yí半bàn。這zhè樣yàng大dà的de青qīng銅tóng器qì,在zài世shì界jiè上shàng也yě很hěn少shǎo見jiàn。兵bīng馬mǎ俑yǒng為wéi研yán究jiū秦qín代dài的de歷lì史shǐ、軍jūn事shì和hé文wén化huà藝yì術shù,提tí供gōng了le重zhòng要yào的de實shí物wù資zī料liào。

👉 Những pho tượng đất nung này căn cứ theo các binh chủng được phân chia thành: Bộ binh dũng, Kỵ binh dũng, Xa binh dũng (lính đánh xe), Xạ thủ quỳ bắn nỏ và Tướng quân dũng... Họ khoác áo giáp chiến bào, tay cầm binh khí thực thụ (giáo, kiếm, kích, nỏ); người dắt ngựa chiến, người điều khiển chiến xa, người quỳ một chân giương cung lắp tên, người đứng thẳng ngắm nhìn về phía trước... Toàn bộ phong cách của Binh Mã Dũng toát lên vẻ rắn rỏi, tráng kiện; quan sát kỹ từng khuôn mặt, búi tóc, dáng vẻ và ánh mắt đều không hề trùng lặp (thiên nhân thiên diện), tựa như mỗi người lính đều mang một số phận và câu chuyện riêng biệt. Các chú ngựa đất nung trong quân trận cao 1,5 mét, dài 2 mét với dáng vẻ cảnh giác, đôi tai dựng đứng như sẵn sàng lao vút vào trận mạc. Cạnh khu lăng tẩm còn khai quật được hai cỗ xe ngựa bằng đồng thanh (Đồng xa mã), mỗi cỗ xe do bốn chú ngựa đồng kéo và có một quan xa mã bằng đồng cầm dây cương điều khiển, kích thước bằng một nửa xe thật. Bộ sưu tập Binh Mã Dũng là nguồn sử liệu hiện vật vô giá phục vụ nghiên cứu lịch sử, nghệ thuật và quân sự thời Tần.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Binh Mã Dũng (秦始皇陵兵马俑) được nông dân phát hiện năm 1974 tại Lâm Đồng, Tây An, Thiểm Tây. Gồm 3 hố đất nung lớn với hơn 8.000 tượng binh sĩ và ngựa đất nung kích thước như người thật, chia thành Bộ binh, Kỵ binh, Xa binh, Cung nỏ thủ và Tướng quân; cùng 2 cỗ xe ngựa bằng đồng thanh (Đồng xa mã) tinh xảo bằng 1/2 kích thước thật.

9 曾侯乙编钟 (Bộ Chuông Đồng Tăng Hầu Ất 64 Chiếc Hoàn Hảo)

Tr. 150 – 151 (PDF tr. 163 – 164)
Bộ chuông đồng Tăng Hầu Ất 64 chiếc còn tấu nhạc hoàn hảo và giá chuông 3 tầng trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 150 – 151).
📷 Hình ảnh minh họa: Bộ chuông đồng Tăng Hầu Ất 64 chiếc còn tấu nhạc hoàn hảo và giá chuông 3 tầng trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 150 – 151).

编biān钟zhōng,是shì中zhōng国guó古gǔ代dài一yì种zhǒng打dǎ击jī乐yuè器qì,由yóu青qīng铜tóng制zhì成chéng。人rén们men按àn钟zhōng的de大dà小xiǎo、音yīn律lǜ、音yīn高gāo,把bǎ钟zhōng编biān成chéng组zǔ,悬xuán挂guà在zài钟zhōng架jià上shàng,制zhì成chéng编biān钟zhōng。演yǎn奏zòu时shí用yòng小xiǎo槌chuí或huò木mù棒bàng敲qiāo打dǎ,钟zhōng声shēng清qīng脆cuì响xiǎng亮liàng,幽yōu雅yǎ柔róu美měi。曾céng侯hóu乙yǐ编biān钟zhōng,是shì中zhōng国guó现xiàn存cún最zuì大dà、保bǎo存cún最zuì完wán整zhěng的de一yí套tào大dà型xíng编biān钟zhōng。1978年nián从cóng湖hú北běi的de一yí座zuò战zhàn国guó古gǔ墓mù——曾céng侯hóu乙yǐ墓mù中zhōng出chū土tǔ。出chū土tǔ时shí,整zhěng套tào编biān钟zhōng仍réng完wán好hǎo地dì挂guà在zài钟zhōng架jià上shàng。曾céng侯hóu乙yǐ编biān钟zhōng共gòng64件jiàn,分fēn8组zǔ悬xuán挂guà在zài铜tóng、木mù制zhì成chéng的de钟zhōng架jià上shàng。钟zhōng架jià全quán长cháng10.79米mǐ,高gāo2.67米mǐ,分fēn上shàng、中zhōng、下xià3层céng,由yóu6个gè佩pèi剑jiàn的de青qīng铜tóng武wǔ士shì和hé几jǐ根gēn圆yuán柱zhù承chéng托tuō重zhòng量liàng,设shè计jì精jīng巧qiǎo,结jié构gòu稳wěn定dìng。編biān鐘zhōng,是shì中zhōng國guó古gǔ代dài一yì種zhǒng打dǎ擊jī樂lè器qì,由yóu青qīng銅tóng製zhì成chéng。人rén們mén按àn鐘zhōng的de大dà小xiǎo、音yīn律lǜ、音yīn高gāo,把bǎ鍾zhōng編biān成chéng組zǔ,懸xuán掛guà在zài鍾zhōng架jià上shàng,製zhì成chéng編biān鐘zhōng。演yǎn奏zòu時shí用yòng小xiǎo槌chuí或huò木mù棒bàng敲qiāo打dǎ,鐘zhōng聲shēng清qīng脆cuì響xiǎng亮liàng,幽yōu雅yǎ柔róu美měi。曾céng侯hóu乙yǐ編biān鐘zhōng,是shì中zhōng國guó現xiàn存cún最zuì大dà、保bǎo存cún最zuì完wán整zhěng的de一yí套tào大dà型xíng編biān鐘zhōng。1978年nián從cóng湖hú北běi的de一yí座zuò戰zhàn國guó古gǔ墓mù——曾céng侯hóu乙yǐ墓mù中zhōng出chū土tǔ。出chū土tǔ時shí,整zhěng套tào編biān鐘zhōng仍réng完wán好hǎo地dì掛guà在zài鍾zhōng架jià上shàng。曾céng侯hóu乙yǐ編biān鐘zhōng共gòng64件jiàn,分fēn8組zǔ懸xuán掛guà在zài銅tóng、木mù製zhì成chéng的de鐘zhōng架jià上shàng。鍾zhōng架jià全quán長cháng10.79米mǐ,高gāo2.67米mǐ,分fēn上shàng、中zhōng、下xià3層céng,由yóu6個gè佩pèi劍jiàn的de青qīng銅tóng武wǔ士shì和hé幾jī根gēn圓yuán柱zhù承chéng托tuō重zhòng量liàng,設shè計jì精jīng巧qiǎo,結jié構gòu穩wěn定dìng。

👉 Biên chung (dàn chuông treo) là một loại nhạc cụ gõ cổ xưa của Trung Quốc được đúc bằng đồng thanh. Người xưa căn cứ vào kích thước, âm luật và cao độ của từng chiếc chuông để biên tập chúng thành từng bộ rồi treo lên giá chuông chuyên dụng. Khi tấu nhạc, nhạc công dùng búa gỗ nhỏ hoặc gậy gỗ gõ vào các vị trí quy định trên thân chuông, phát ra âm thanh trong trẻo, vang dội mà vô cùng tao nhã, trầm bổng. Dàn chuông đồng Tăng Hầu Ất là bộ biên chung lớn nhất và được bảo tồn nguyên vẹn nhất còn lưu giữ được của Trung Quốc, được khai quật năm 1978 từ ngôi mộ cổ thời Chiến Quốc của quốc quân Tăng Hầu Ất tại tỉnh Hồ Bắc. Khi phát lộ, toàn bộ dàn chuông vẫn treo nguyên vẹn trên giá chuông như lúc ban đầu. Dàn chuông Tăng Hầu Ất gồm 64 chiếc chuông đồng, chia làm 8 nhóm treo trên giá chuông bằng gỗ khảm đồng dài 10,79 mét, cao 2,67 mét chia làm 3 tầng; giá đỡ được chống đỡ bởi 6 pho tượng dũng sĩ thanh đồng đeo gươm cùng các cột đồng vững chãi, kết cấu vô cùng kiên cố và thẩm mỹ.

64件jiàn编biān钟zhōng的de总zǒng重zhòng量liàng是shì2500多duō千qiān克kè,最zuì大dà的de一yì口kǒu钟zhōng高gāo度dù超chāo过guò1.5米mǐ,重zhòng量liàng超chāo过guò200千qiān克kè。这zhè套tào编biān钟zhōng的de数shù量liáng、重zhòng量liàng和hé体tǐ积jī,在zài编biān钟zhōng中zhōng是shì很hěn少shǎo见jiàn的de。曾céng侯hóu乙yǐ编biān钟zhōng的de制zhì作zuò非fēi常cháng精jīng致zhì美měi观guān。为wèi便biàn于yú人rén们men敲qiāo击jī、演yǎn奏zòu,每měi口kǒu钟zhōng上shàng还hái刻kè有yǒu铭míng文wén,计jì有yǒu2828字zì,记jì载zǎi了le关guān于yú编biān钟zhōng的de佩pèi挂guà和hé音yīn乐yuè乐yuè理lǐ方fāng面miàn的de内nèi容róng,被bèi专zhuān家jiā学xué者zhě称chēng为wéi“一yí部bù珍zhēn贵guì的de音yīn乐yuè理lǐ论lùn论lùn著zhù”。这zhè套tào编biān钟zhōng证zhèng明míng早zǎo在zài春chūn秋qiū战zhàn国guó时shí期qī,我wǒ国guó音yīn乐yuè就jiù已yǐ发fā展zhǎn到dào了le相xiāng当dàng成chéng熟shú的de阶jiē段duàn。曾céng侯hóu乙yǐ编biān钟zhōng出chū土tǔ后hòu,仍réng然rán音yīn色sè优yōu美měi,音yīn质zhì纯chún正zhèng,演yǎn奏zòu出chū的de乐yuè曲qǔ十shí分fēn动dòng听tīng。中zhōng国guó音yīn乐lè家jiā创chuàng作zuò的de《编biān钟zhōng乐yuè舞wǔ》,再zài现xiàn了le中zhōng国guó古gǔ老lǎo音yīn乐yuè的de迷mí人rén魅mèi力lì。64件jiàn編biān鐘zhōng的de總zǒng重zhòng量liàng是shì2500多duō千qiān克kè,最zuì大dà的de一yì口kǒu鐘zhōng高gāo度dù超chāo過guò1.5米mǐ,重zhòng量liàng超chāo過guò200千qiān克kè。這zhè套tào編biān鐘zhōng的de數shù量liáng、重zhòng量liàng和hé體tǐ積jī,在zài編biān鐘zhōng中zhōng是shì很hěn少shǎo見jiàn的de。曾céng侯hóu乙yǐ編biān鐘zhōng的de製zhì作zuò非fēi常cháng精jīng緻zhì美měi觀guān。為wéi便biàn於wū人rén們mén敲qiāo擊jī、演yǎn奏zòu,每měi口kǒu鐘zhōng上shàng還huán刻kè有yǒu銘míng文wén,計jì有yǒu2828字zì,記jì載zài了le關guān於wū編biān鐘zhōng的de佩pèi掛guà和hé音yīn樂lè樂lè理lǐ方fāng面miàn的de內nèi容róng,被bèi專zhuān家jiā學xué者zhě稱chēng為wéi“一yí部bù珍zhēn貴guì的de音yīn樂lè理lǐ論lùn論lùn著zhù”。這zhè套tào編biān鐘zhōng證zhèng明míng早zǎo在zài春chūn秋qiū戰zhàn國guó時shí期qī,我wǒ國guó音yīn樂lè就jiù已yǐ發fā展zhǎn到dào了le相xiāng當dāng成chéng熟shú的de階jiē段duàn。曾céng侯hóu乙yǐ編biān鐘zhōng出chū土tǔ後hòu,仍réng然rán音yīn色sè優yōu美měi,音yīn質zhì純chún正zhèng,演yǎn奏zòu出chū的de樂lè曲qǔ十shí分fēn動dòng聽tīng。中zhōng國guó音yīn樂lè家jiā創chuàng作zuò的de《編biān鐘zhōng樂lè舞wǔ》,再zài現xiàn了le中zhōng國guó古gǔ老lǎo音yīn樂lè的de迷mí人rén魅mèi力lì。

👉 Tổng trọng lượng của 64 chiếc chuông đồng lên tới hơn 2.500 kilôgam; trong đó chiếc chuông lớn nhất có chiều cao vượt quá 1,5 mét và nặng hơn 200 kilôgam — quy mô, số lượng và trọng lượng đồ sộ như vậy là điều vô cùng hiếm thấy trong lịch sử nhạc khí cổ đại. Kỹ nghệ chế tác dàn chuông vô cùng tinh mỹ; đặc biệt để thuận tiện cho việc tấu nhạc, trên thân mỗi chiếc chuông đều khắc những dòng minh văn tinh xảo với tổng cộng 2.828 chữ ghi chép tỉ mỉ về vị trí treo, thang âm, luật lữ và kiến thức nhạc lý — được các học giả ví như “một bộ luận thuyết lý luận âm nhạc vô giá”. Dàn chuông chứng minh ngay từ thời Xuân Thu – Chiến Quốc, âm nhạc Trung Hoa đã đạt tới trình độ hoàn thiện phi thường (mỗi chiếc chuông phát ra hai âm thanh khác nhau khi gõ vào chính diện hoặc góc bên). Sau hơn hai nghìn năm dưới lòng đất, dàn chuông Tăng Hầu Ất khi gõ vẫn ngân vang giai điệu ngọt ngào, âm sắc thuần khiết; tác phẩm ca múa nhạc 《Biên Chung Nhạc Vũ》 do các nhạc sĩ hiện đại biểu diễn đã làm sống dậy vẻ đẹp mê hoặc của âm nhạc cung đình thượng cổ.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Chuông Tăng Hầu Ất (曾侯乙编钟) khai quật năm 1978 tại Tùy Châu, Hồ Bắc. Gồm 64 chiếc chuông đồng nặng tổng cộng hơn 2.500 kg, treo trên giá gỗ 3 tầng dài 10,79m. Mỗi chiếc chuông có thể phát ra hai âm cao độ khác nhau (nhất chung song âm 一钟双音); trên chuông khắc 2.828 chữ minh văn nhạc lý cổ đại, chứng minh thang âm 12 bán âm hoàn chỉnh thời Chiến Quốc.

10 金缕玉衣 (Áo Ngọc Luồn Chỉ Vàng Kim Lũ Ngọc Y Của Lưu Thắng)

Tr. 152 – 153 (PDF tr. 165 – 166)
Bộ áo ngọc luồn chỉ vàng Kim Lũ Ngọc Y của Lưu Thắng và Đậu Oản trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 152 – 153).
📷 Hình ảnh minh họa: Bộ áo ngọc luồn chỉ vàng Kim Lũ Ngọc Y của Lưu Thắng và Đậu Oản trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 152 – 153).

衣yī服fu的de质zhì地dì一yì般bān都dōu是shì棉mián麻má丝sī绸chóu,可kě是shì在zài中zhōng国guó的de历lì史shǐ上shàng,却què出chū现xiàn过guò用yòng黄huáng金jīn和hé玉yù石shí做zuò成chéng的de衣yī服fu——金jīn缕lǚ玉yù衣yī。汉hàn代dài的de帝dì王wáng贵guì族zú十shí分fēn迷mí信xìn玉yù能néng够gòu保bǎo持chí尸shī骨gǔ不bù朽xiǔ,更gèng把bǎ玉yù作zuò为wéi一yì种zhǒng高gāo贵guì的de礼lǐ器qì和hé身shēn份fèn的de象xiàng征zhēng,于yú是shì便biàn用yòng玉yù衣yī作zuò葬zàng服fú,把bǎ许xǔ多duō四sì角jiǎo穿chuān有yǒu小xiǎo孔kǒng的de玉yù片piàn,用yòng金jīn丝sī、银yín丝sī或huò铜tóng丝sī编biān缀zhuì起qǐ来lái,分fēn别bié称chēng为wéi“金jīn缕lǚ玉yù衣yī”、“银yín缕lǚ玉yù衣yī”、“铜tóng缕lǚ玉yù衣yī”。1968年nián,从cóng河hé北běi满mǎn城chéng汉hàn墓mù中zhōng出chū土tǔ的de两liǎng套tào金jīn缕lǚ玉yù衣yī,向xiàng世shì人rén展zhǎn示shì了le古gǔ代dài玉yù衣yī的de真zhēn面miàn目mù。这zhè两liǎng套tào玉yù衣yī的de主zhǔ人rén,是shì西xī汉hàn中zhōng山shān靖jìng王wáng刘liú胜shèng和hé他tā的de妻qī子zǐ窦dòu绾wǎn。从cóng外wài观guān上shàng看kàn,玉yù衣yī的de形xíng状zhuàng几jī乎hū与yǔ人rén体tǐ一yì模mú一yí样yàng,分fēn为wéi头tóu部bù、上shàng衣yī、裤kù管guǎn、手shǒu套tào和hé鞋xié五wǔ个gè部bù分fen。衣yī服fu的de質zhì地dì一yì般bān都dōu是shì棉mián麻má絲sī綢chóu,可kě是shì在zài中zhōng國guó的de歷lì史shǐ上shàng,卻què出chū現xiàn過guò用yòng黃huáng金jīn和hé玉yù石shí做zuò成chéng的de衣yī服fu——金jīn縷lǚ玉yù衣yī。漢hàn代dài的de帝dì王wáng貴guì族zú十shí分fēn迷mí信xìn玉yù能néng夠gòu保bǎo持chí屍shī骨gǔ不bù朽xiǔ,更gèng把bǎ玉yù作zuò為wéi一yì種zhǒng高gāo貴guì的de禮lǐ器qì和hé身shēn份fèn的de象xiàng徵zhǐ,於wū是shì便biàn用yòng玉yù衣yī作zuò葬zàng服fú,把bǎ許xū多duō四sì角jiǎo穿chuān有yǒu小xiǎo孔kǒng的de玉yù片piàn,用yòng金jīn絲sī、銀yín絲sī或huò銅tóng絲sī編biān綴zhuì起qǐ來lái,分fēn別bié稱chēng為wéi“金jīn縷lǚ玉yù衣yī”、“銀yín縷lǚ玉yù衣yī”、“銅tóng縷lǚ玉yù衣yī”。1968年nián,從cóng河hé北běi滿mǎn城chéng漢hàn墓mù中zhōng出chū土tǔ的de兩liǎng套tào金jīn縷lǚ玉yù衣yī,向xiàng世shì人rén展zhǎn示shì了le古gǔ代dài玉yù衣yī的de真zhēn面miàn目mù。這zhè兩liǎng套tào玉yù衣yī的de主zhǔ人rén,是shì西xī漢hàn中zhōng山shān靖jìng王wáng劉liú勝shèng和hé他tā的de妻qī子zǐ竇dòu綰wǎn。從cóng外wài觀guān上shàng看kàn,玉yù衣yī的de形xíng狀zhuàng幾jī乎hū與yǔ人rén體tǐ一yì模mó一yí樣yàng,分fēn為wéi頭tóu部bù、上shàng衣yī、褲kù管guǎn、手shǒu套tào和hé鞋xié五wǔ個gè部bù分fen。

👉 Trang phục thông thường của con người đều được may bằng tơ lụa, vải bông hay gai; thế nhưng trong lịch sử Trung Quốc từng xuất hiện một loại y phục kỳ lạ làm hoàn toàn bằng ngọc bích và vàng ròng — đó là “Kim Lũ Ngọc Y” (Áo ngọc luồn chỉ vàng). Các bậc đế vương quý tộc thời Hán hết sức mê tín rằng ngọc bích có khả năng lưu giữ thi thể không bao giờ bị thối rữa, đồng thời coi ngọc là lễ khí cao quý và biểu tượng quyền uy tối thượng; bởi vậy họ đã dùng áo ngọc làm áo táng liệm khi qua đời. Người thợ mài nhẵn hàng nghìn mảnh ngọc vuông nhỏ khoan lỗ ở bốn góc rồi dùng chỉ vàng, chỉ bạc hoặc chỉ đồng tết lại với nhau, phân thành “Kim Lũ Ngọc Y”, “Ngân Lũ Ngọc Y” và “Đồng Lũ Ngọc Y”. Năm 1968, hai bộ áo Kim Lũ Ngọc Y khai quật từ ngôi mộ Hán Mãn Thành (tỉnh Hà Bắc) đã phô diễn trước toàn thế giới diện mạo chân thực của áo ngọc cổ đại: chủ nhân của hai bộ ngọc y này chính là Trung Sơn Tĩnh Vương Lưu Thắng và phu nhân Đậu Oản thời Tây Hán. Nhìn từ bên ngoài, hình dáng áo ngọc bao bọc khít khao toàn bộ cơ thể người gồm 5 phần: mũ trùm đầu, áo thân trên, ống quần, găng tay và giày ngọc.

玉yù衣yī的de各gè部bù分fen由yóu玉yù片piàn组zǔ成chéng,玉yù片piàn的de大dà小xiǎo、形xíng状zhuàng,是shì根gēn据jù人rén体tǐ的de不bù同tóng部bù位wèi设shè计jì的de,绝jué大dà多duō数shù玉yù片piàn是shì长cháng方fāng形xíng和hé方fāng形xíng,少shǎo数shù是shì梯tī形xíng、三sān角jiǎo形xíng和hé多duō边biān形xíng。制zhì作zuò时shí,先xiān在zài玉yù片piàn的de角jiǎo上shàng穿chuān孔kǒng,再zài用yòng黄huáng金jīn制zhì成chéng的de丝sī缕lǚ把bǎ它tā们men编biān结jié起qǐ来lái。刘liú胜shèng的de玉yù衣yī比bǐ较jiào肥féi大dà,全quán长cháng1.88米mǐ,由yóu2498块kuài玉yù片piàn组zǔ成chéng,用yòng了le大dà约yuē1100克kè金jīn丝sī。窦dòu绾wǎn的de玉yù衣yī稍shāo小xiǎo,全quán长cháng1.72米mǐ,由yóu2160块kuài玉yù片piàn和hé700克kè金jīn丝sī组zǔ成chéng。在zài2000多duō年nián前qián的de汉hàn代dài,能néng制zhì作zuò出chū这zhè样yàng精jīng美měi的de玉yù衣yī,可kě见jiàn当dāng时shí的de工gōng匠jiàng已yǐ具jù有yǒu了le相xiāng当dāng高gāo的de设shè计jì水shuǐ平píng和hé精jīng湛zhàn的de制zhì作zuò工gōng艺yì。实shí际jì上shang,古gǔ代dài贵guì族zú试shì图tú“不bù朽xiǔ”的de愿yuàn望wàng是shì不bù可kě能néng实shí现xiàn的de,这zhè种zhǒng以yǐ玉yù衣yī作zuò葬zàng服fú的de制zhì度dù,到dào三sān国guó时shí被bèi下xià令lìng废fèi止zhǐ。玉yù衣yī的de各gè部bù分fen由yóu玉yù片piàn組zǔ成chéng,玉yù片piàn的de大dà小xiǎo、形xíng狀zhuàng,是shì根gēn據jù人rén體tǐ的de不bù同tóng部bù位wèi設shè計jì的de,絕jué大dà多duō數shù玉yù片piàn是shì長cháng方fāng形xíng和hé方fāng形xíng,少shǎo數shù是shì梯tī形xíng、三sān角jiǎo形xíng和hé多duō邊biān形xíng。製zhì作zuò時shí,先xiān在zài玉yù片piàn的de角jiǎo上shàng穿chuān孔kǒng,再zài用yòng黃huáng金jīn製zhì成chéng的de絲sī縷lǚ把bǎ它tā們mén編biān結jié起qǐ來lái。劉liú勝shèng的de玉yù衣yī比bǐ較jiào肥féi大dà,全quán長cháng1.88米mǐ,由yóu2498塊kuài玉yù片piàn組zǔ成chéng,用yòng了le大dà約yuē1100克kè金jīn絲sī。竇dòu綰wǎn的de玉yù衣yī稍shāo小xiǎo,全quán長cháng1.72米mǐ,由yóu2160塊kuài玉yù片piàn和hé700克kè金jīn絲sī組zǔ成chéng。在zài2000多duō年nián前qián的de漢hàn代dài,能néng製zhì作zuò出chū這zhè樣yàng精jīng美měi的de玉yù衣yī,可kě見jiàn當dāng時shí的de工gōng匠jiàng已yǐ具jù有yǒu了le相xiāng當dāng高gāo的de設shè計jì水shuǐ平píng和hé精jīng湛zhàn的de製zhì作zuò工gōng藝yì。實shí際jì上shàng,古gǔ代dài貴guì族zú試shì圖tú“不bù朽xiǔ”的de願yuàn望wàng是shì不bù可kě能néng實shí現xiàn的de,這zhè種zhǒng以yǐ玉yù衣yī作zuò葬zàng服fú的de制zhì度dù,到dào三sān國guó時shí被bèi下xià令lìng廢fèi止zhǐ。

👉 Mỗi bộ phận của áo ngọc được ghép từ vô số mảnh ngọc nhỏ có kích thước và hình dạng khác nhau phù hợp với từng đường cong của cơ thể: đa phần là hình chữ nhật và hình vuông, một số vị trí uốn lượn dùng hình thang, hình tam giác hoặc đa giác. Khi chế tác, người thợ khoan những lỗ nhỏ li ti ở bốn góc mỗi mảnh ngọc rồi dùng những sợi chỉ kéo từ vàng ròng luồn qua đan tết tỉ mỉ. Bộ áo ngọc của Lưu Thắng có kích thước to lớn hơn, dài 1,88 mét, cấu thành từ 2.498 mảnh ngọc thượng hạng và sử dụng khoảng 1.100 gam chỉ vàng ròng. Còn bộ áo ngọc của Đậu Oản nhỏ hơn đôi chút, dài 1,72 mét, gồm 2.160 mảnh ngọc và khoảng 700 gam chỉ vàng. Cách đây hơn hai nghìn năm mà người thợ thủ công đã có thể chế tác nên tác phẩm kim ngọc hoàn hảo như vậy quả là kỳ tích. Thực tế khát vọng “thi thể bất tử” của giai cấp quý tộc là điều không tưởng; chế độ táng ngọc này cũng là nguyên nhân khiến các lăng mộ thời Hán liên tục bị trộm đào xới, nên đến thời Tam Quốc, Ngụy Văn Đế Tào Phi đã chính thức ra chiếu chỉ bãi bỏ vĩnh viễn hủ tục áo ngọc.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Kim Lũ Ngọc Y (金缕玉衣) là đồ táng liệm cao quý nhất thời Hán dành cho hoàng đế và chư hầu vương (vương gia dùng chỉ vàng Kim lũ, chư hầu dùng chỉ bạc Ngân lũ, quý tộc dùng chỉ đồng Đồng lũ). Áo của Trung Sơn Tĩnh Vương Lưu Thắng gồm 2.498 mảnh ngọc và 1.100g chỉ vàng. Đến thời Tam Quốc, Ngụy Văn Đế Tào Phi nhận thấy áo ngọc dẫn đến nạn đào trộm mộ nên đã hạ lệnh bãi bỏ vĩnh viễn chế độ tang phục ngọc y.

11 铜奔马 (Ngựa Đồng Phi Nước Đại Đạp Rồng Chim (Đồng Bôn Mã))

Tr. 154 – 155 (PDF tr. 167 – 168)
Ngựa đồng phi nước đại Đồng Bôn Mã (Mã Đạp Phi Yến) — Biểu tượng du lịch quốc gia Trung Quốc trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 154 – 155).
📷 Hình ảnh minh họa: Ngựa đồng phi nước đại Đồng Bôn Mã (Mã Đạp Phi Yến) — Biểu tượng du lịch quốc gia Trung Quốc trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 154 – 155).

1969年nián,在zài中zhōng国guó西xī部bù甘gān肃sù省shěng武wǔ威wēi的de一yí座zuò东dōng汉hàn古gǔ墓mù中zhōng,出chū土tǔ了le一yí件jiàn珍zhēn贵guì的de文wén物wù铜tóng奔bēn马mǎ。这zhè匹pǐ青qīng铜tóng骏jùn马mǎ,浑hún身shēn布bù满mǎn了le斑bān驳bó的de铜tóng绿lǜ。虽suī然rán铜tóng奔bēn马mǎ只zhǐ有yǒu34.5厘lí米mǐ高gāo,但dàn它tā强qiáng健jiàn饱bǎo满mǎn的de身shēn躯qū,显xiǎn得de十shí分fēn雄xióng浑hún矫jiǎo健jiàn。那nà奔bēn腾téng的de四sì蹄tí、飞fēi扬yáng的de长cháng尾wěi、微wēi微wēi张zhāng开kāi的de口kǒu鼻bí,逼bī真zhēn地dì表biǎo现xiàn了le骏jùn马mǎ疾jí驰chí的de形xíng象xiàng。更gèng巧qiǎo妙miào的de是shì,它tā的de右yòu后hòu蹄tí下xià踏tà着zhe一yì只zhī展zhǎn翅chì疾jí飞fēi的de龙lóng雀què,形xíng象xiàng地dì表biǎo现xiàn出chū骏jùn马mǎ奔bēn驰chí的de速sù度dù超chāo过guò了le飞fēi鸟niǎo,展zhǎn现xiàn了le快kuài马mǎ飞fēi奔bēn蹄tí不bù沾zhān土tǔ的de雄xióng姿zī,反fǎn映yìng了le古gǔ代dài人rén民mín对duì骏jùn马mǎ的de喜xǐ爱ài。中zhōng国guó政zhèng府fǔ已yǐ将jiāng其qí作zuò为wéi中zhōng国guó旅lǚ游yóu的de标biāo志zhì。1969年nián,在zài中zhōng國guó西xī部bù甘gān肅sù省shěng武wǔ威wēi的de一yí座zuò東dōng漢hàn古gǔ墓mù中zhōng,出chū土tǔ了le一yí件jiàn珍zhēn貴guì的de文wén物wù銅tóng奔bēn馬mǎ。這zhè匹pǐ青qīng銅tóng駿jùn馬mǎ,渾hún身shēn佈bù滿mǎn了le斑bān駁bó的de銅tóng綠lǜ。雖suī然rán銅tóng奔bēn馬mǎ只zhǐ有yǒu34.5釐lí米mǐ高gāo,但dàn它tā強qiáng健jiàn飽bǎo滿mǎn的de身shēn軀qū,顯xiǎn得dé十shí分fēn雄xióng渾hún矯jiǎo健jiàn。那nà奔bēn騰téng的de四sì蹄tí、飛fēi揚yáng的de長cháng尾wěi、微wēi微wēi張zhāng開kāi的de口kǒu鼻bí,逼bī真zhēn地dì表biǎo現xiàn了le駿jùn馬mǎ疾jí馳chí的de形xíng象xiàng。更gèng巧qiǎo妙miào的de是shì,它tā的de右yòu後hòu蹄tí下xià踏tà著zhù一yì隻zhī展zhǎn翅chì疾jí飛fēi的de龍lóng雀què,形xíng象xiàng地dì表biǎo現xiàn出chū駿jùn馬mǎ奔bēn馳chí的de速sù度dù超chāo過guò了le飛fēi鳥niǎo,展zhǎn現xiàn了le快kuài馬mǎ飛fēi奔bēn蹄tí不bù沾zhān土tǔ的de雄xióng姿zī,反fǎn映yìng了le古gǔ代dài人rén民mín對duì駿jùn馬mǎ的de喜xǐ愛ài。中zhōng國guó政zhèng府fǔ已yǐ將jiāng其qí作zuò為wéi中zhōng國guó旅lǚ遊yóu的de標biāo誌zhì。

👉 Năm 1969, trong một ngôi cổ mộ thời Đông Hán tại thành phố Vũ Uy (tỉnh Cam Túc) ở miền Tây Trung Quốc, các nhà khảo cổ đã tìm thấy một bảo vật thanh đồng vô giá: Đồng Bôn Mã (Ngựa đồng phi nước đại, dân gian quen gọi là Mã Đạp Phi Yến). Chú tuấn mã bằng đồng này toàn thân phủ lớp gỉ đồng xanh cổ kính; tuy pho tượng chỉ cao 34,5 cm nhưng vóc dáng cơ bắp cuồn cuộn lại toát lên khí phách vô cùng dũng mãnh, phi phàm. Bốn vó ngựa tung bay trong không trung, chiếc đuôi dài hất tung theo gió, lỗ mũi khẽ phập phồng và khóe miệng hí vang tái hiện xuất thần khoảnh khắc phi nước đại xé gió của thần mã. Độc đáo và tài tình hơn cả là móng chân sau bên phải của chú ngựa đang giẫm nhẹ lên lưng một chú chim én (long tước) đang sải cánh bay lượn — một thủ pháp ẩn dụ tuyệt luân chứng minh tốc độ của ngựa chạy còn nhanh hơn cả loài chim đang bay, vừa thể hiện phong thái phi nhanh “vó không chạm đất” vừa minh chứng tình yêu sâu nặng của người xưa đối với tuấn mã. Chính phủ Trung Quốc đã chính thức chọn hình tượng Đồng Bôn Mã làm biểu tượng của ngành Du lịch Trung Quốc.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Đồng Bôn Mã (铜奔马 - Ngựa đồng phi nước đại), còn gọi là “Mã Đạp Phi Yến (马踏飞燕)”, khai quật năm 1969 tại mộ Đông Hán Vũ Uy (Cam Túc). Bức tượng cao 34,5 cm, dài 45 cm, nặng 7,15 kg; chân sau bên phải giẫm nhẹ lên một chú chim én/long tước đang bay lượn mà giữ thăng bằng hoàn hảo nhờ trọng tâm rơi đúng vào một điểm duy nhất, được Cục Du lịch Quốc gia Trung Quốc chọn làm biểu tượng du lịch chính thức từ năm 1983.

12 永乐大钟 (Đại Hồng Chung Vĩnh Lạc Đúc 23 Vạn Chữ Phật Kinh)

Tr. 156 – 157 (PDF tr. 169 – 170)
Đại hồng chung Vĩnh Lạc tại Chùa Đại Chung (Bắc Kinh) — “Cổ đại Chung Vương” đúc 23 vạn chữ kinh Phật trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 156 – 157).
📷 Hình ảnh minh họa: Đại hồng chung Vĩnh Lạc tại Chùa Đại Chung (Bắc Kinh) — “Cổ đại Chung Vương” đúc 23 vạn chữ kinh Phật trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 156 – 157).

2000年nián,千qiān年nián轮lún回huí,世shì纪jì之zhī交jiāo,为wèi了le迎yíng接jiē这zhè个ge历lì史shǐ性xìng的de时shí刻kè,在zài除chú夕xī之zhī夜yè零líng点diǎn到dào来lái的de瞬shùn间jiān,一yí件jiàn有yǒu580多duō年nián历lì史shǐ的de巨jù钟zhōng,在zài北běi京jīng上shàng空kōng轰hōng然rán而ér鸣míng,108下xià钟zhōng声shēng激jī越yuè、磅bàng礴bó。发fā出chū这zhè辞cí旧jiù迎yíng新xīn钟zhōng声shēng的de就jiù是shì永yǒng乐lè大dà钟zhōng。永yǒng乐lè大dà钟zhōng系xì明míng代dài永yǒng乐lè年nián间jiān(1420年nián前qián后hòu)铸zhù造zào,享xiǎng有yǒu“古gǔ代dài钟zhōng王wáng”之zhī誉yù。永yǒng乐lè大dà钟zhōng用yòng铜tóng、锡xī、铅qiān合hé金jīn铸zhù成chéng,构gòu造zào合hé理lǐ,工gōng艺yì精jīng湛zhàn,重zhòng达dá46500千qiān克kè,悬xuán挂guà在zài北běi京jīng大dà钟zhōng寺sì内nèi一yí座zuò高gāo约yuē20米mǐ的de钟zhōng楼lóu里lǐ。永yǒng乐lè大dà钟zhōng最zuì为wèi绝jué妙miào之zhī处chù在zài于yú钟zhōng身shēn内nèi外wài都dōu铸zhù有yǒu佛fó经jīng、咒zhòu语yǔ,总zǒng计jì230000多duō字zì。2000年nián,千qiān年nián輪lún迴huí,世shì紀jì之zhī交jiāo,為wéi了le迎yíng接jiē這zhè個gè歷lì史shǐ性xìng的de時shí刻kè,在zài除chú夕xī之zhī夜yè零líng點diǎn到dào來lái的de瞬shùn間jiàn,一yí件jiàn有yǒu580多duō年nián曆lì史shǐ的de巨jù鍾zhōng,在zài北běi京jīng上shàng空kōng轟hōng然rán而ér鳴míng,108下xià鐘zhōng聲shēng激jī越yuè、磅bàng礴bó。發fā出chū這zhè辭cí舊jiù迎yíng新xīn鐘zhōng聲shēng的de就jiù是shì永yǒng樂lè大dà鐘zhōng。永yǒng樂lè大dà鐘zhōng系xì明míng代dài永yǒng樂lè年nián間jiàn(1420年nián前qián後hòu)鑄zhù造zào,享xiǎng有yǒu“古gǔ代dài鐘zhōng王wáng”之zhī譽yù。永yǒng樂lè大dà鐘zhōng用yòng銅tóng、錫xī、鉛qiān合hé金jīn鑄zhù成chéng,構gòu造zào合hé理lǐ,工gōng藝yì精jīng湛zhàn,重zhòng達dá46500千qiān克kè,懸xuán掛guà在zài北běi京jīng大dà鐘zhōng寺sì內nèi一yí座zuò高gāo約yuē20米mǐ的de鐘zhōng樓lóu裡lǐ。永yǒng樂lè大dà鐘zhōng最zuì為wéi絕jué妙miào之zhī處chǔ在zài於wū鐘zhōng身shēn內nèi外wài都dōu鑄zhù有yǒu佛fó經jīng、咒zhòu語yǔ,總zǒng計jì230000多duō字zì。

👉 Năm 2000, thời khắc chuyển giao thế kỷ và bước sang thiên niên kỷ mới, vào đúng thời khắc 0 giờ đêm giao thừa lịch sử, một quả đại hồng chung có tuổi đời hơn 580 năm đã ngân vang hùng tráng trên bầu trời thủ đô Bắc Kinh; 108 tiếng chuông trầm ấm, dõng dạc và vang dội đất trời. Quả chuông phát ra âm thanh từ biệt năm cũ đón chào năm mới ấy chính là Đại hồng chung Vĩnh Lạc (Vĩnh Lạc Đại Chung). Chuông được đúc vào thời vua Minh Thành Tổ niên hiệu Vĩnh Lạc (khoảng năm 1420), mang danh hiệu cao quý “Vua của các loại chuông cổ đại”. Chuông Vĩnh Lạc được đúc bằng hợp kim đồng, thiếc và chì với tỷ lệ khoa học hoàn hảo, kỹ thuật đúc đỉnh cao, nặng tới 46.500 kilôgam (46,5 tấn), cao 6,75 mét, hiện được treo trang nghiêm bên trong lầu chuông cao 20 mét tại Chùa Đại Chung (Đại Chung Tự) ở Bắc Kinh. Điểm kỳ diệu và độc nhất vô nhị của đại hồng chung là toàn bộ bề mặt bên trong lẫn bên ngoài thân chuông đều đúc nổi các bài kinh Phật và mật chú Phạn – Hán với tổng số hơn 230.000 chữ bằng nét chữ Khải thư thư pháp tuyệt mỹ.

永yǒng乐lè大dà钟zhōng历lì经jīng500多duō年nián,依yī然rán完wán好hǎo无wú损sǔn,声shēng音yīn圆yuán润rùn洪hóng亮liàng,穿chuān透tòu性xìng极jí强qiáng,可kě传chuán四sì五wǔ十shí千qiān米mǐ以yǐ外wài,余yú音yīn达dá3分fēn钟zhōng之zhī久jiǔ。日rì本běn著zhù名míng声shēng学xué家jiā北běi村cūn音yīn一yí教jiào授shòu在zài聆líng听tīng了le大dà钟zhōng的de钟zhōng声shēng后hòu,由yóu衷zhōng地dì赞zàn叹tàn:“这zhè是shì我wǒ听tīng到dào的de世shì界jiè上shàng最zuì美měi妙miào的de钟zhōng声shēng。”永yǒng樂lè大dà鐘zhōng歷lì經jīng500多duō年nián,依yī然rán完wán好hǎo無wú損sǔn,聲shēng音yīn圓yuán潤rùn洪hóng亮liàng,穿chuān透tòu性xìng極jí強qiáng,可kě傳chuán四sì五wǔ十shí千qiān米mǐ以yǐ外wài,餘yú音yīn達dá3分fēn鐘zhōng之zhī久jiǔ。日rì本běn著zhù名míng聲shēng學xué家jiā北běi村cūn音yīn一yí教jiào授shòu在zài聆líng聽tīng了le大dà鐘zhōng的de鐘zhōng聲shēng後hòu,由yóu衷zhōng地dì讚zàn歎tàn:“這zhè是shì我wǒ聽tīng到dào的de世shì界jiè上shàng最zuì美měi妙miào的de鐘zhōng聲shēng。”

👉 Trải qua hơn 500 năm dãi dầu sương gió, Đại hồng chung Vĩnh Lạc vẫn nguyên vẹn không tì vết; tiếng chuông khi đánh lên tròn trịa, hùng tráng, độ xuyên thấu cực kỳ mạnh mẽ có thể vang xa từ 40 đến 50 kilômét và dư âm ngân vang kéo dài tới hơn 3 phút đồng hồ. Giáo sư âm học trứ danh người Nhật Bản Kitamura sau khi đích thân đo đạc và lắng nghe âm vang của quả chuông khổng lồ này đã thốt lên lời khen ngợi chân thành từ đáy lòng: “Đây chính là tiếng chuông kỳ diệu và tuyệt mỹ nhất mà tôi từng được lắng nghe trên thế giới này.”

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Đại hồng chung Vĩnh Lạc (永乐大钟) được đúc vào khoảng năm 1420 thời Minh Thành Tổ Chu Đệ, nặng 46,5 tấn (46.500 kg), cao 6,75m, được mệnh danh là “Cổ đại Chung Vương (古代钟王)”. Toàn bộ mặt trong và mặt ngoài của chuông đúc nổi hơn 230.000 chữ kinh Phật và chú ngữ bằng chữ Khải thư sắc nét. Tiếng chuông trầm ấm vang xa tới 40–50 km, dư âm ngân vang hơn 3 phút.

13 古代钱币 (Lịch Sử Tiền Tệ: Từ Bối Tệ Đến Giao Tử Giấy)

Tr. 158 – 159 (PDF tr. 171 – 172)
Tiến trình tiền tệ cổ đại: Tiền vỏ sò (Bối tệ), Tiền Đao, Tiền Bố, Tiền tròn lỗ vuông và Tờ tiền giấy Giao Tử thời Bắc Tống trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 158 – 159).
📷 Hình ảnh minh họa: Tiến trình tiền tệ cổ đại: Tiền vỏ sò (Bối tệ), Tiền Đao, Tiền Bố, Tiền tròn lỗ vuông và Tờ tiền giấy Giao Tử thời Bắc Tống trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 158 – 159).

中zhōng国guó古gǔ代dài货huò币bì是shì世shì界jiè上shàng起qǐ源yuán最zuì早zǎo的de货huò币bì之zhī一yī。通tōng行xíng2000余yú年nián的de方fāng孔kǒng圆yuán钱qián,曾céng对duì亚yà洲zhōu的de一yì些xiē国guó家jiā和hé地dì区qū产chǎn生shēng了le深shēn远yuǎn的de影yǐng响xiǎng,从cóng而ér形xíng成chéng了le具jù有yǒu东dōng方fāng特tè色sè的de货huò币bì体tǐ系xì。在zài钱qián币bì出chū现xiàn之zhī前qián,人rén们men只zhǐ能néng用yòng实shí物wù交jiāo换huàn东dōng西xī,比bǐ如rú,用yòng一yì只zhī羊yáng换huàn一yí袋dài米mǐ。三sān四sì千qiān年nián前qián,中zhōng国guó人rén的de祖zǔ先xiān开kāi始shǐ把bǎ珍zhēn贵guì的de贝bèi壳ké当dàng作zuò钱qián,叫jiào贝bèi币bì。随suí着zhe商shāng品pǐn交jiāo换huàn的de发fā展zhǎn,天tiān然rán的de贝bèi壳ké不bú够gòu用yòng了le,于yú是shì人rén们men又yòu用yòng铜tóng来lái制zhì造zào钱qián币bì。2000多duō年nián前qián,在zài中zhōng国guó的de春chūn秋qiū战zhàn国guó时shí期qī,出chū现xiàn了le刀dāo形xíng、铲chǎn形xíng和hé圆yuán形xíng的de铜tóng钱qián。公gōng元yuán前qián221年nián,秦qín始shǐ皇huáng统tǒng一yī中zhōng国guó后hòu,把bǎ秦qín国guó使shǐ用yòng过guò的de圆yuán形xíng有yǒu方fāng孔kǒng的de铜tóng钱qián作zuò为wéi全quán国guó统tǒng一yī的de货huò币bì,这zhè种zhǒng钱qián可kě以yǐ用yòng绳shéng子zi穿chuān起qǐ来lái带dài在zài身shēn上shàng。中zhōng國guó古gǔ代dài貨huò幣bì是shì世shì界jiè上shàng起qǐ源yuán最zuì早zǎo的de貨huò幣bì之zhī一yī。通tōng行xíng2000餘yú年nián的de方fāng孔kǒng圓yuán錢qián,曾céng對duì亞yā洲zhōu的de一yì些xiē國guó家jiā和hé地dì區qū產chǎn生shēng了le深shēn遠yuǎn的de影yǐng響xiǎng,從cóng而ér形xíng成chéng了le具jù有yǒu東dōng方fāng特tè色sè的de貨huò幣bì體tǐ系xì。在zài錢qián幣bì出chū現xiàn之zhī前qián,人rén們mén只zhǐ能néng用yòng實shí物wù交jiāo換huàn東dōng西xī,比bǐ如rú,用yòng一yì隻zhī羊yáng換huàn一yí袋dài米mǐ。三sān四sì千qiān年nián前qián,中zhōng國guó人rén的de祖zǔ先xiān開kāi始shǐ把bǎ珍zhēn貴guì的de貝bèi殼ké當dāng作zuò錢qián,叫jiào貝bèi幣bì。隨suí著zhù商shāng品pǐn交jiāo換huàn的de發fā展zhǎn,天tiān然rán的de貝bèi殼ké不bú夠gòu用yòng了le,於wū是shì人rén們mén又yòu用yòng銅tóng來lái製zhì造zào錢qián幣bì。2000多duō年nián前qián,在zài中zhōng國guó的de春chūn秋qiū戰zhàn國guó時shí期qī,出chū現xiàn了le刀dāo形xíng、鏟chǎn形xíng和hé圓yuán形xíng的de銅tóng錢qián。公gōng元yuán前qián221年nián,秦qín始shǐ皇huáng統tǒng一yì中zhōng國guó後hòu,把bǎ秦qín國guó使shǐ用yòng過guò的de圓yuán形xíng有yǒu方fāng孔kǒng的de銅tóng錢qián作zuò為wéi全quán國guó統tǒng一yī的de貨huò幣bì,這zhè種zhǒng錢qián可kě以yǐ用yòng繩shéng子zǐ穿chuān起qǐ來lái帶dài在zài身shēn上shàng。

👉 Tiền tệ cổ đại Trung Quốc là một trong những hệ thống tiền tệ xuất hiện sớm nhất trên thế giới. Đồng tiền đồng tròn lỗ vuông (Phương khổng viên tiền) lưu hành suốt hơn 2.000 năm đã tạo nên tầm ảnh hưởng sâu rộng đối với nhiều quốc gia khu vực châu Á (như Việt Nam, Nhật Bản, Triều Tiên), định hình nên hệ thống tiền tệ mang đậm bản sắc phương Đông. Trước khi tiền tệ ra đời, con người chỉ có thể trao đổi vật phẩm lấy vật phẩm (hàng đổi hàng), ví dụ đổi một con dê lấy một bao gạo. Cách đây ba bốn nghìn năm, tổ tiên người Trung Hoa bắt đầu dùng những chiếc vỏ sò quý hiếm ở biển làm phương tiện trao đổi gọi là Bối tệ (tiền vỏ sò; bởi vậy hầu hết các chữ Hán liên quan đến tiền tài của cải đều mang bộ Bối 贝: như 财, 贵, 贷, 贸易...). Cùng với sự phát triển của thương mại, vỏ sò tự nhiên không đủ đáp ứng, người xưa bèn đúc tiền bằng đồng. Hơn 2.000 năm trước vào thời Xuân Thu – Chiến Quốc, xuất hiện các loại tiền đồng hình con dao (Đao tệ), hình chiếc xẻng (Bố tệ) và hình tròn. Năm 221 TCN sau khi thống nhất thiên hạ, Tần Thủy Hoàng đã lấy đồng tiền đồng hình tròn lỗ vuông của nước Tần (Tần Bán Lạng) làm đồng tiền quy chuẩn duy nhất trên toàn quốc; lỗ vuông ở giữa giúp người dân dễ dàng xâu tiền thành chuỗi xách theo bên người.

钱qián上shàng面miàn的de文wén字zì,具jù有yǒu很hěn高gāo的de考kǎo古gǔ价jià值zhí。到dào了le公gōng元yuán前qián118年nián,汉hàn武wǔ帝dì改gǎi用yòng“五wǔ铢zhū”钱qián币bì作zuò为wéi全quán国guó统tǒng一yī的de货huò币bì。这zhè种zhǒng五wǔ铢zhū钱qián一yì直zhí沿yán用yòng了le700年nián,是shì中zhōng国guó历lì史shǐ上shàng使shǐ用yòng时shí间jiān较jiào长cháng的de古gǔ货huò币bì。西xī汉hàn末mò年nián,王wáng莽mǎng也yě铸zhù造zào了le几jǐ种zhǒng货huò币bì,多duō是shì仿fǎng刀dāo形xíng、铲chǎn形xíng的de钱qián币bì,看kàn起qǐ来lái古gǔ朴pǔ美měi观guān,但dàn使shǐ用yòng寿shòu命mìng很hěn短duǎn。公gōng元yuán621年nián,唐táng高gāo祖zǔ废fèi除chú了le五wǔ铢zhū钱qián,改gǎi用yòng通tōng宝bǎo、元yuán宝bǎo等děng名míng称chēng,铸zhù造zào了le“开kāi元yuán通tōng宝bǎo”钱qián币bì。从cóng这zhè以yǐ后hòu,钱qián币bì多duō用yòng国guó号hào或huò年nián号hào命mìng名míng,并bìng在zài背bèi面miàn铸zhù上shàng文wén字zì,说shuō明míng铸zhù造zào的de时shí间jiān、地dì点diǎn或huò铜tóng钱qián的de价jià值zhí。这zhè种zhǒng通tōng宝bǎo形xíng的de钱qián币bì,唐táng以yǐ后hòu各gè个gè朝cháo代dài都dōu沿yán用yòng,到dào清qīng末mò民mín初chū,经jīng历lì了le1000多duō年nián的de时shí间jiān。錢qián上shàng面miàn的de文wén字zì,具jù有yǒu很hěn高gāo的de考kǎo古gǔ價jià值zhí。到dào了le公gōng元yuán前qián118年nián,漢hàn武wǔ帝dì改gǎi用yòng“五wǔ銖zhū”錢qián幣bì作zuò為wéi全quán國guó統tǒng一yī的de貨huò幣bì。這zhè種zhǒng五wǔ銖zhū錢qián一yì直zhí沿yán用yòng了le700年nián,是shì中zhōng國guó歷lì史shǐ上shàng使shǐ用yòng時shí間jiàn較jiào長cháng的de古gǔ貨huò幣bì。西xī漢hàn末mò年nián,王wáng莽mǎng也yě鑄zhù造zào了le幾jī種zhǒng貨huò幣bì,多duō是shì仿fǎng刀dāo形xíng、鏟chǎn形xíng的de錢qián幣bì,看kàn起qǐ來lái古gǔ樸pǔ美měi觀guān,但dàn使shǐ用yòng壽shòu命mìng很hěn短duǎn。公gōng元yuán621年nián,唐táng高gāo祖zǔ廢fèi除chú了le五wǔ銖zhū錢qián,改gǎi用yòng通tōng寶bǎo、元yuán寶bǎo等děng名míng稱chēng,鑄zhù造zào了le“開kāi元yuán通tōng寶bǎo”錢qián幣bì。從cóng這zhè以yǐ後hòu,錢qián幣bì多duō用yòng國guó號hào或huò年nián號hào命mìng名míng,並bìng在zài背bèi面miàn鑄zhù上shàng文wén字zì,說shuō明míng鑄zhù造zào的de時shí間jiàn、地dì點diǎn或huò銅tóng錢qián的de價jià值zhí。這zhè種zhǒng通tōng寶bǎo形xíng的de錢qián幣bì,唐táng以yǐ後hòu各gè個gè朝cháo代dài都dōu沿yán用yòng,到dào清qīng末mò民mín初chū,經jīng歷lì了le1000多duō年nián的de時shí間jiàn。

👉 Những dòng chữ đúc trên mặt tiền xu mang giá trị khảo cổ và thư pháp rất cao. Đến năm 118 TCN, Hán Vũ Đế tiến hành cải cách tiền tệ, ban hành đồng tiền “Ngũ Chu” (nặng đúng năm chu) làm đồng tiền tiêu chuẩn của cả nước; đồng Ngũ Chu tiền này được lưu hành liên tục suốt hơn 700 năm qua nhiều triều đại, là loại tiền xu có tuổi thọ sử dụng lâu dài nhất trong lịch sử Trung Hoa. Cuối thời Tây Hán, Vương Mãng đoạt ngôi cũng cho đúc nhiều loại tiền mô phỏng hình đao, hình xẻng trông cổ kính mỹ lệ nhưng đoản mệnh. Năm 621 SCN, Đường Cao Tổ bãi bỏ tiền Ngũ Chu và mở ra kỷ nguyên đúc tiền mang tên Thông Bảo, Nguyên Bảo với đồng tiền trứ danh “Khai Nguyên Thông Bảo”. Kể từ đó, tiền đồng đều được đặt tên theo niên hiệu của hoàng đế trị vì (như Khang Hy Thông Bảo, Càn Long Thông Bảo...), mặt sau đúc thêm ký hiệu ghi rõ xưởng đúc và thời gian; hình thức tiền thông bảo này được các triều đại duy trì suốt hơn 1.000 năm cho tới tận cuối thời Thanh đầu thời Dân quốc.

中zhōng国guó还hái是shì世shì界jiè上shàng最zuì早zǎo使shǐ用yòng纸zhǐ币bì的de国guó家jiā。北běi宋sòng末mò期qī,四sì川chuān成chéng都dū有yǒu16家jiā富fù商shāng共gòng同tóng印yìn制zhì发fā行xíng了le一yì种zhǒng纸zhǐ币bì——交jiāo子zǐ,上shàng面miàn印yìn有yǒu房fáng屋wū、树shù木mù、人rén物wù等děng图tú案àn。这zhè是shì中zhōng国guó最zuì早zǎo的de纸zhǐ币bì。中zhōng国guó古gǔ代dài钱qián币bì是shì收shōu藏cáng家jiā珍zhēn贵guì的de收shōu藏cáng品pǐn。中zhōng國guó還huán是shì世shì界jiè上shàng最zuì早zǎo使shǐ用yòng紙zhǐ幣bì的de國guó家jiā。北běi宋sòng末mò期qī,四sì川chuān成chéng都dū有yǒu16家jiā富fù商shāng共gòng同tóng印yìn製zhì發fā行xíng了le一yì種zhǒng紙zhǐ幣bì——交jiāo子zǐ,上shàng面miàn印yìn有yǒu房fáng屋wū、樹shù木mù、人rén物wù等děng圖tú案àn。這zhè是shì中zhōng國guó最zuì早zǎo的de紙zhǐ幣bì。中zhōng國guó古gǔ代dài錢qián幣bì是shì收shōu藏cáng家jiā珍zhēn貴guì的de收shōu藏cáng品pǐn。

👉 Đặc biệt, Trung Quốc còn là quốc gia đầu tiên trên thế giới phát minh và sử dụng tiền giấy. Vào cuối thời Bắc Tống, tại Thành Đô (tỉnh Tứ Xuyên), mười sáu tiệm buôn giàu có đã liên kết cùng nhau in ấn và phát hành một loại tiền giấy tín dụng gọi là “Giao Tử (交子)”; trên mặt tờ tiền in các hình vẽ nhà cửa, cây cối, nhân vật cùng hoa văn mật mã để chống làm giả. Đây chính là tờ tiền giấy xuất hiện sớm nhất trong lịch sử nhân loại (sớm hơn các nước phương Tây hàng trăm năm). Ngày nay, các đồng tiền cổ Trung Quốc là những hiện vật sưu tầm vô cùng quý giá được giới cổ ngoạn khắp thế giới săn đón.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Lịch sử tiền tệ Trung Quốc: (1) Bối tệ (贝币 - vỏ sò); (2) Đao tệ, Bố tệ (hình xẻng) thời Xuân Thu - Chiến Quốc; (3) Tiền tròn lỗ vuông Bán Lạng (半两钱) do Tần Thủy Hoàng thống nhất năm 221 TCN; (4) Ngũ Chu tiền (五铢钱) do Hán Vũ Đế đúc năm 118 TCN, dùng suốt hơn 700 năm; (5) Khai Nguyên Thông Bảo (开元通宝) thời Đường Cao Tổ mở ra kỷ nguyên thông bảo theo niên hiệu; (6) Giao Tử (交子) xuất hiện tại Thành Đô (Tứ Xuyên) thời Bắc Tống là tiền giấy sớm nhất thế giới.

14 敦煌莫高窟 (Hang Đá Nghệ Thuật Đôn Hoàng Mạc Cao Khuất)

Tr. 160 – 161 (PDF tr. 173 – 174)
Quần thể 492 hang đá Đôn Hoàng Mạc Cao Khuất và bích họa hình tượng Phi Thiên bay lượn trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 160 – 163).
📷 Hình ảnh minh họa: Quần thể 492 hang đá Đôn Hoàng Mạc Cao Khuất và bích họa hình tượng Phi Thiên bay lượn trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 160 – 163).

敦dūn煌huáng莫mò高gāo窟kū在zài甘gān肃sù省shěng敦dūn煌huáng市shì东dōng南nán,创chuàng建jiàn于yú前qián秦qín,到dào唐táng时shí就jiù已yǐ经jīng达dá到dào了le1000余yú窟kū,至zhì清qīng代dài1000余yú年nián中zhōng不bú断duàn修xiū建jiàn。现xiàn存cún洞dòng窟kū492个gè,保bǎo存cún着zhe历lì代dài彩cǎi塑sù2400多duō尊zūn,壁bì画huà50000余yú平píng方fāng米mǐ。如rú果guǒ将jiāng它tā们men连lián接jiē起qǐ来lái,可kě以yǐ组zǔ成chéng一yí个gè长cháng达dá25千qiān米mǐ的de瑰guī丽lì画huà廊láng。敦dūn煌huáng佛fó像xiàng均jūn为wèi泥ní制zhì彩cǎi塑sù,分fēn为wèi单dān身shēn像xiàng和hé群qún像xiàng,造zào型xíng生shēng动dòng、神shén态tài各gè异yì,最zuì大dà者zhě高gāo33米mǐ,最zuì小xiǎo者zhě仅jǐn0.1米mǐ。敦dūn煌huáng莫mò高gāo窟kū是shì世shì界jiè上shàng壁bì画huà最zuì多duō的de石shí窟kū群qún,敦dūn煌huáng壁bì画huà是shì敦dūn煌huáng艺yì术shù的de主zhǔ要yào组zǔ成chéng部bù分fēn,规guī模mó宏hóng大dà,内nèi容róng丰fēng富fù。敦dūn煌huáng壁bì画huà主zhǔ要yào可kě以yǐ分fēn为wéi佛fó像xiàng画huà、经jīng变biàn画huà、民mín族zú传chuán统tǒng神shén话huà题tí材cái壁bì画huà、供gòng养yǎng人rén画huà像xiàng四sì类lèi。敦dūn煌huáng莫mò高gāo窟kū在zài甘gān肅sù省shěng敦dūn煌huáng市shì東dōng南nán,創chuàng建jiàn於wū前qián秦qín,到dào唐táng時shí就jiù已yǐ經jīng達dá到dào了le1000餘yú窟kū,至zhì清qīng代dài1000餘yú年nián中zhōng不bú斷duàn修xiū建jiàn。現xiàn存cún洞dòng窟kū492個gè,保bǎo存cún著zhù歷lì代dài彩cǎi塑sù2400多duō尊zūn,壁bì畫huà50000餘yú平píng方fāng米mǐ。如rú果guǒ將jiāng它tā們mén連lián接jiē起qǐ來lái,可kě以yǐ組zǔ成chéng一yí個gè長cháng達dá25千qiān米mǐ的de瑰guī麗lí畫huà廊láng。敦dūn煌huáng佛fó像xiàng均jūn為wéi泥ní制zhì彩cǎi塑sù,分fēn為wéi單dān身shēn像xiàng和hé群qún像xiàng,造zào型xíng生shēng動dòng、神shén態tài各gè異yì,最zuì大dà者zhě高gāo33米mǐ,最zuì小xiǎo者zhě僅jǐn0.1米mǐ。敦dūn煌huáng莫mò高gāo窟kū是shì世shì界jiè上shàng壁bì畫huà最zuì多duō的de石shí窟kū群qún,敦dūn煌huáng壁bì畫huà是shì敦dūn煌huáng藝yì術shù的de主zhǔ要yào組zǔ成chéng部bù分fen,規guī模mó宏hóng大dà,內nèi容róng豐fēng富fù。敦dūn煌huáng壁bì畫huà主zhǔ要yào可kě以yǐ分fēn為wéi佛fó像xiàng畫huà、經jīng變biàn畫huà、民mín族zú傳chuán統tǒng神shén話huà題tí材cái壁bì畫huà、供gòng養yǎng人rén畫huà像xiàng四sì類lèi。

👉 Hang đá Mạc Cao Khuất Đôn Hoàng (Đôn Hoàng Mạc Cao Khuất, còn gọi là Thiên Phật Động) tọa lạc ở phía đông nam thành phố Đôn Hoàng (tỉnh Cam Túc) trên ốc đảo Con đường Tơ lụa huyền thoại. Hang đá được khởi dựng từ thời Tiền Tần (năm 366 SCN), đến thời Đường đã phát triển quy mô lên tới hơn 1.000 hang động và liên tục được trùng tu, tôn tạo suốt hơn một thiên niên kỷ cho tới tận thời Thanh. Hiện nay quần thể còn lưu giữ nguyên vẹn 492 hang động, bảo tồn hơn 2.400 pho tượng đất nung tô màu (thải tố) và hơn 50.000 mét vuông tranh bích họa cổ; nếu nối liền toàn bộ các bức bích họa này lại với nhau sẽ tạo thành một hành lang nghệ thuật lộng lẫy trải dài tới 25 kilômét. Các pho tượng Phật tại Đôn Hoàng đều là tượng đất nặn phủ màu sinh động, từ tượng đơn lẻ đến các nhóm tượng chư Phật bồ tát: pho tượng lớn nhất cao tới 33 mét và bức tượng nhỏ nhất chỉ cao 10 xentimét. Mạc Cao Khuất là quần thể hang đá sở hữu diện tích bích họa đồ sộ nhất hành tinh; bích họa Đôn Hoàng chủ yếu gồm bốn mảng đề tài: tranh Phật tượng, tranh Kinh biến (minh họa kinh Phật), tranh thần thoại truyền thống dân tộc và tranh chân dung người cúng dường.

佛fó像xiàng画huà是shì壁bì画huà的de主zhǔ体tǐ,内nèi容róng包bāo括kuò各gè种zhǒng佛fó像xiàng、菩pú萨sà等děng。其qí中zhōng体tǐ态tài俏qiào丽lì、翩piān翩piān起qǐ舞wǔ的de敦dūn煌huáng飞fēi天tiān形xíng象xiàng更gèng是shì让ràng人rén难nán忘wàng。在zài敦dūn煌huáng莫mò高gāo窟kū492个gè洞dòng窟kū中zhōng,几jī乎hū每měi一yì窟kū都dōu画huà有yǒu飞fēi天tiān。早zǎo期qī石shí窟kū中zhōng,飞fēi天tiān身shēn材cái粗cū短duǎn,大dà嘴zuǐ大dà耳ěr,很hěn明míng显xiǎn受shòu印yìn度dù飞fēi天tiān和hé西xī域yù飞fēi天tiān的de影yǐng响xiǎng。但dàn到dào唐táng朝cháo时shí,敦dūn煌huáng飞fēi天tiān的de艺yì术shù形xíng象xiàng就jiù完wán全quán中zhōng国guó化huà了le,她tā没méi有yǒu翅chì膀bǎng,没méi有yǒu羽yǔ毛máo,衣yī裙qún飘piāo逸yì,彩cǎi带dài飞fēi舞wǔ。敦dūn煌huáng壁bì画huà的de设shè色sè富fù丽lì堂táng皇huáng,艳yàn而ér不bù俗sú,以yǐ石shí绿lǜ、石shí青qīng、朱zhū砂shā等děng矿kuàng物wù染rǎn料liào为wéi主zhǔ色sè,层céng次cì分fēn明míng,因yīn为wèi矿kuàng物wù染rǎn料liào稳wěn定dìng性xìng很hěn强qiáng,历lì经jīng千qiān年nián依yī然rán艳yàn丽lì如rú初chū。佛fó像xiàng畫huà是shì壁bì畫huà的de主zhǔ體tǐ,內nèi容róng包bāo括kuò各gè種zhǒng佛fó像xiàng、菩pú薩sà等děng。其qí中zhōng體tǐ態tài俏qiào麗lí、翩piān翩piān起qǐ舞wǔ的de敦dūn煌huáng飛fēi天tiān形xíng象xiàng更gèng是shì讓ràng人rén難nán忘wàng。在zài敦dūn煌huáng莫mò高gāo窟kū492個gè洞dòng窟kū中zhōng,幾jī乎hū每měi一yì窟kū都dōu畫huà有yǒu飛fēi天tiān。早zǎo期qī石shí窟kū中zhōng,飛fēi天tiān身shēn材cái粗cū短duǎn,大dà嘴zuǐ大dà耳ěr,很hěn明míng顯xiǎn受shòu印yìn度dù飛fēi天tiān和hé西xī域yù飛fēi天tiān的de影yǐng響xiǎng。但dàn到dào唐táng朝cháo時shí,敦dūn煌huáng飛fēi天tiān的de藝yì術shù形xíng象xiàng就jiù完wán全quán中zhōng國guó化huà了le,她tā沒méi有yǒu翅chì膀bǎng,沒méi有yǒu羽yǔ毛máo,衣yī裙qún飄piāo逸yì,綵cǎi帶dài飛fēi舞wǔ。敦dūn煌huáng壁bì畫huà的de設shè色sè富fù麗lí堂táng皇huáng,豔yàn而ér不bù俗sú,以yǐ石shí綠lǜ、石shí青qīng、硃zhū砂shā等děng礦kuàng物wù染rǎn料liào為wéi主zhǔ色sè,層céng次cì分fēn明míng,因yīn為wéi礦kuàng物wù染rǎn料liào穩wěn定dìng性xìng很hěn強qiáng,歷lì經jīng千qiān年nián依yī然rán豔yàn麗lí如rú初chū。

👉 Tranh Phật tượng là bộ phận cốt lõi của bích họa Đôn Hoàng, khắc họa chư Phật, Bồ Tát, Thiên Vương... Trong đó, hình tượng các nàng Phi Thiên (thiên nữ bay lượn dâng hoa tấu nhạc) với vóc dáng mềm mại yêu kiều, vũ điệu thướt tha uyển chuyển là hình ảnh khó phai mờ nhất trong tâm trí du khách. Trong 492 hang động ở Mạc Cao Khuất, hầu như hang nào cũng có vẽ hình tượng Phi Thiên. Vào thời kỳ đầu (Bắc Ngụy, Tây Ngụy), Phi Thiên mang thân hình đậm chắc, miệng rộng tai to, chịu ảnh hưởng rõ nét từ nghệ thuật Phật giáo Ấn Độ và Tây Vực; thế nhưng đến thời đại hoàng kim triều Đường, hình tượng Phi Thiên đã hoàn toàn được Trung Quốc hóa: nàng không cần đôi cánh của loài chim hay lông vũ trợ lực mà chỉ nhờ tà áo lụa thướt tha cùng những dải lụa ngũ sắc uốn lượn tung bay trong gió là đã nhẹ nhàng phiêu diêu giữa chín tầng mây. Màu sắc của bích họa Đôn Hoàng vô cùng lộng lẫy nguy nga, rực rỡ mà thanh nhã, dùng các loại khoáng thạch tự nhiên như thạch lục, thạch thanh, chu sa làm màu vẽ nên có độ bền cực cao, trải qua nghìn năm phong trần mà màu sắc vẫn tươi thắm như thuở ban đầu.

敦dūn煌huáng莫mò高gāo窟kū是shì当dāng今jīn世shì界jiè上shàng规guī模mó最zuì宏hóng伟wěi、保bǎo存cún最zuì完wán好hǎo的de佛fó教jiào艺yì术shù宝bǎo库kù,被bèi联lián合hé国guó教jiào科kē文wén组zǔ织zhī列liè入rù世shì界jiè文wén化huà遗yí产chǎn名míng录lù。2000年nián,以yǐ敦dūn煌huáng石shí壁bì画huà为wèi基jī础chǔ创chuàng作zuò的de大dà型xíng舞wǔ剧jù《大dà梦mèng敦dūn煌huáng》在zài中zhōng国guó北běi京jīng上shàng演yǎn。敦dūn煌huáng莫mò高gāo窟kū是shì當dāng今jīn世shì界jiè上shàng規guī模mó最zuì宏hóng偉wěi、保bǎo存cún最zuì完wán好hǎo的de佛fó教jiào藝yì術shù寶bǎo庫kù,被bèi聯lián合hé國guó教jiào科kē文wén組zǔ織zhī列liè入rù世shì界jiè文wén化huà遺yí產chǎn名míng錄lù。2000年nián,以yǐ敦dūn煌huáng石shí壁bì畫huà為wéi基jī礎chǔ創chuàng作zuò的de大dà型xíng舞wǔ劇jù《大dà夢mèng敦dūn煌huáng》在zài中zhōng國guó北běi京jīng上shàng演yǎn。

👉 Hang đá Mạc Cao Khuất Đôn Hoàng là kho tàng nghệ thuật Phật giáo có quy mô hùng vĩ nhất và được bảo tồn toàn vẹn nhất trên thế giới hiện nay, đã được UNESCO vinh danh là Di sản Văn hóa Thế giới. Năm 2000, vở đại vũ kịch mang tên 《Đại Mộng Đôn Hoàng》 lấy cảm hứng từ những bức bích họa huyền ảo Đôn Hoàng đã được công diễn thành công rực rỡ tại thủ đô Bắc Kinh và lưu diễn khắp thế giới.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Đôn Hoàng Mạc Cao Khuất (敦煌莫高窟 - Thiên Phật Động) tại Cam Túc nằm trên Con đường Tơ lụa cổ đại, khởi dựng từ thời Tiền Tần (năm 366 bởi thiền sư Lạc Tôn). Hiện bảo tồn 492 hang động với hơn 2.400 pho tượng phật彩tô và hơn 45.000 mét vuông bích họa. Đỉnh cao nghệ thuật là hình tượng “Phi Thiên (飞天)” thời Đường bay lượn thướt tha không cần cánh hay lông vũ, cùng vũ kịch 《Đại Mộng Đôn Hoàng》 nổi tiếng.

2. Bảng Tra Cứu Từ Vựng & Thuật Ngữ Văn Hóa Cốt Lõi Chương 6 (Kèm Âm Hán Việt)

Hệ thống các thuật ngữ văn hóa, triết học và lịch sử trọng tâm xuất hiện trong Chương 6. Bấm nút loa 🔊 để nghe phát âm chuẩn giọng Bắc Kinh và học thuộc âm Hán Việt VIẾT HOA TOÀN BỘ:

# Thuật Ngữ Chữ Hán Pinyin Âm Hán Việt Giải Nghĩa Học Thuật & Ví Dụ
1
殷yīn墟xū甲jiǎ骨gǔ殷yīn墟xū甲jiǎ骨gǔ
yīn xū jiǎ gǔ ÂN KHƯ GIÁP CỐT
Giáp cốt văn khai quật tại di chỉ Ân Khư (Hà Nam)
💡 VD: 殷墟甲骨文的发现是20世纪中国最重大的考古成就之一。 — Việc phát hiện Giáp cốt văn Ân Khư là một trong những thành tựu khảo cổ trọng đại nhất thế kỷ 20.
2
三sān星xīng堆duī青qīng铜tóng面miàn具jù三sān星xīng堆duī青qīng銅tóng面miàn具jù
sān xīng duī qīng tóng miàn jù TAM TINH ĐÔI THANH ĐỒNG DIỆN CỤ
Mặt nạ đồng mắt lồi kỳ lạ của văn hóa Tam Tinh Đôi
💡 VD: 三星堆凸目青铜面具造型神秘,震惊了国际考古界。 — Mặt nạ đồng mắt lồi Tam Tinh Đôi tạo hình bí ẩn, làm chấn động giới khảo cổ quốc tế.
3
司sī母mǔ戊wù鼎dǐng司sī母mǔ戊wù鼎dǐng
sī mǔ wù dǐng TƯ MẪU MẬU ĐỈNH
Đại đỉnh đồng vuông lớn nhất thế giới thời nhà Thương
💡 VD: 司母戊方鼎重达832千克,代表了商周青铜铸造技术的巅峰。 — Đỉnh Tư Mẫu Mậu nặng tới 832 kg, đại diện cho đỉnh cao đúc đồng Thương Chu.
4
越yuè王wáng勾gōu践jiàn自zì作zuò用yòng剑jiàn越yuè王wáng勾gōu踐jiàn自zì作zuò用yòng劍jiàn
yuè wáng gōu jiàn zì zuò yòng jiàn VIỆT VƯƠNG CÂU TIỄN TỰ TÁC DỤNG KIẾM
Thanh kiếm đồng nghìn năm không gỉ của Việt Vương Câu Tiễn
💡 VD: 越王勾践剑历经两千多年出土时依然寒光耀目、锋利无比。 — Kiếm Việt Vương Câu Tiễn sau hơn hai nghìn năm khai quật vẫn sáng bóng và sắc bén vô cùng.
5
良liáng渚zhǔ玉yù琮cóng良liáng渚zhǔ玉yù琮cóng
liáng zhǔ yù cóng LƯƠNG CHỬ NGỌC TÔNG
Ngọc tông hình trụ vuông ngoài tròn trong của văn hóa Lương Chử
💡 VD: 良渚玉琮是至高无上神权的象征,见证了中华文明的曙光。 — Ngọc tông Lương Chử là biểu tượng của thần quyền tối cao, minh chứng cho bình minh văn minh Hoa Hạ.
6
长cháng信xìn宫gōng灯dēng長cháng信xìn宮gōng燈dēng
cháng xìn gōng dēng TRƯỜNG TÍN CUNG ĐĂNG
Đèn cung đình thời Hán hút khói làm sạch không khí
💡 VD: 长信宫灯设计巧妙,利用中空右臂将油烟导入体内,净化室内空气。 — Đèn Trường Tín thiết kế tài tình, dẫn khói qua cánh tay rỗng vào thân đèn để lọc sạch không khí.
7
兵bīng马mǎ俑yǒng兵bīng馬mǎ俑yǒng
bīng mǎ yǒng BINH MÃ DŨNG
Đội quân đất nung kỳ quan lăng mộ Tần Thủy Hoàng
💡 VD: 秦始皇陵兵马俑重现了秦军统一天下的雄伟军阵,被誉为世界第八大奇迹。 — Binh mã dũng lăng Tần Thủy Hoàng tái hiện quân trận oai hùng thống nhất thiên hạ, được ca ngợi là kỳ quan thứ tám.
8
曾céng侯hóu乙yǐ编biān钟zhōng曾céng侯hóu乙yǐ編biān鐘zhōng
céng hóu yǐ biān zhōng TĂNG HẦU ẤT BIÊN CHUNG
Bộ chuông đồng 64 chiếc còn phát ra âm thanh chuẩn xác
💡 VD: 曾侯乙编钟共有64件,钟身铭文记载了系统的古代乐理知识。 — Chuông Tăng Hầu Ất gồm 64 chiếc, minh văn khắc trên chuông ghi lại tri thức nhạc lý cổ đại có hệ thống.
9
金jīn缕lǚ玉yù衣yī金jīn縷lǚ玉yù衣yī
jīn lǚ yù yī KIM LŨ NGỌC Y
Áo ngọc luồn chỉ vàng dành cho hoàng đế vương gia thời Hán
💡 VD: 中山靖王刘胜金缕玉衣由2498块玉片和1100克金丝编制而成。 — Áo ngọc kim lũ của Trung Sơn Tĩnh Vương Lưu Thắng được tết từ 2.498 mảnh ngọc và 1.100g chỉ vàng.
10
马mǎ踏tà飞fēi燕yàn馬mǎ踏tà飛fēi燕yàn
mǎ tà fēi yàn MÃ ĐẠP PHI YẾN
Ngựa đồng phi nước đại (Đồng bôn mã) biểu tượng du lịch Trung Quốc
💡 VD: 铜奔马右后蹄踏在飞鸟之上,展现了骏马风驰电掣的神姿。 — Ngựa đồng giẫm chân sau lên cánh chim đang bay, thể hiện phong thái phi nhanh như gió.
11
永yǒng乐lè大dà钟zhōng永yǒng樂lè大dà鐘zhōng
yǒng lè dà zhōng VĨNH LẠC ĐẠI CHUNG
Đại hồng chung chuông vua thời Minh đúc 23 vạn chữ kinh
💡 VD: 永乐大钟钟身铸有佛经咒语23万字,钟声可传数十里之外。 — Chuông Vĩnh Lạc đúc 23 vạn chữ kinh chú, tiếng chuông vang xa hàng chục dặm.
12
贝bèi币bì与yǔ布bù币bì貝bèi幣bì與yǔ布bù幣bì
bèi bì yǔ bù bì BỐI TỆ DỮ BỐ TỆ
Vỏ sò tiền tệ và tiền đồng hình xẻng thời cổ đại
💡 VD: 中国古代货币从贝币逐渐发展到刀币、布币和圆形方孔钱。 — Tiền tệ cổ đại Trung Quốc từ tiền vỏ sò dần phát triển thành tiền hình đao, hình xẻng và tiền tròn lỗ vuông.
13
北běi宋sòng交jiāo子zǐ北běi宋sòng交jiāo子zǐ
běi sòng jiāo zǐ BẮC TỐNG GIAO TỬ
Tiền giấy xuất hiện sớm nhất trên thế giới tại Tứ Xuyên
💡 VD: 北宋时期四川成都商人发行的“交子”是世界上最早的纸币。 — Đồng tiền “Giao Tử” do thương nhân Thành Đô (Tứ Xuyên) phát hành thời Bắc Tống là tiền giấy sớm nhất thế giới.
14
莫mò高gāo窟kū壁bì画huà莫mò高gāo窟kū壁bì畫huà
mò gāo kū bì huà MẠC CAO KHUẤT BÍCH HỌA
Tranh bích họa hang đá Đôn Hoàng trải dài 25 km
💡 VD: 敦煌莫高窟保存了5万多平方米壁画,以飞天形象最为生动。 — Đôn Hoàng Mạc Cao Khuất lưu giữ hơn 5 vạn mét vuông bích họa, sinh động nhất là hình tượng Phi Thiên.
15
敦dūn煌huáng飞fēi天tiān敦dūn煌huáng飛fēi天tiān
dūn huáng fēi tiān ĐÔN HOÀNG PHI THIÊN
Hình tượng thiên nữ bay lượn không cần cánh thời Đường
💡 VD: 唐代敦煌飞天衣裙飘逸、彩带飞舞,完全实现了中国化的艺术创造。 — Phi Thiên Đôn Hoàng thời Đường tà áo thướt tha, dải lụa tung bay, đạt tới đỉnh cao sáng tạo nghệ thuật Trung Quốc hóa.

3. Bài Tập Trắc Nghiệm Củng Cố Kiến Thức Văn Hóa Chương 6 (Có Đáp Án)

Hãy tự kiểm tra mức độ ghi nhớ các kiến thức văn hóa, điển tích và nhân vật trong Chương 6 qua các câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:

Câu hỏi củng cố 01 Trắc nghiệm Kiến thức Văn hóa

Cổ vật nào được mệnh danh là “Kỳ quan thứ tám của thế giới”, khai quật năm 1974 tại Tây An?

A. 秦始皇陵兵马俑 (Binh mã dũng lăng Tần Thủy Hoàng)
B. 司母戊方鼎 (Tư Mẫu Mậu Đỉnh)
C. 曾侯乙编钟 (Chuông Tăng Hầu Ất)
D. 金缕玉衣 (Kim Lũ Ngọc Y)
👉 Xem Đáp Án & Phân Tích Chi Tiết
✅ Đáp án đúng: A. 秦始皇陵兵马俑 (Binh mã dũng lăng Tần Thủy Hoàng)
💡 Phân tích từ sách: Trang 146 ghi rõ: 秦始皇陵兵马俑发现于1974年,被称作世界第八大奇迹.
Câu hỏi củng cố 02 Trắc nghiệm Kiến thức Văn hóa

Tờ tiền giấy xuất hiện sớm nhất trên thế giới có tên là gì, được các thương nhân tại Thành Đô (Tứ Xuyên) phát hành vào thời Bắc Tống?

A. 交子 (Giao Tử)
B. 贝币 (Bối Tệ)
C. 五铢钱 (Ngũ Chu Tiền)
D. 开元通宝 (Khai Nguyên Thông Bảo)
👉 Xem Đáp Án & Phân Tích Chi Tiết
✅ Đáp án đúng: A. 交子 (Giao Tử)
💡 Phân tích từ sách: Trang 158 ghi rõ: 北宋末期,四川成都富商印制发行的纸币“交子”是世界上最早的纸币.
Câu hỏi củng cố 03 Trắc nghiệm Kiến thức Văn hóa

Hình tượng nghệ thuật nổi tiếng nhất trong 492 hang động tại Đôn Hoàng Mạc Cao Khuất là gì?

A. 飞天 (Phi Thiên bay lượn)
B. 兵马俑 (Đội quân đất nung)
C. 铜奔马 (Ngựa đồng)
D. 司母戊鼎 (Đỉnh đồng)
👉 Xem Đáp Án & Phân Tích Chi Tiết
✅ Đáp án đúng: A. 飞天 (Phi Thiên bay lượn)
💡 Phân tích từ sách: Trang 160 ghi rõ: 在莫高窟492个洞窟中几乎每一窟都画有飞天,唐代飞天衣裙飘逸、彩带飞舞.
Câu hỏi củng cố 04 Trắc nghiệm Kiến thức Văn hóa

Đỉnh đồng vuông lớn nhất thế giới thời Thương khai quật tại An Dương (Hà Nam) mang tên là gì?

A. 司母戊方鼎 (Tư Mẫu Mậu Phương Đỉnh)
B. 毛公鼎 (Mao Công Đỉnh)
C. 大克鼎 (Đại Khắc Đỉnh)
D. 四羊方尊 (Tứ Dương Phương Tôn)
👉 Xem Đáp Án & Phân Tích Chi Tiết
✅ Đáp án đúng: A. 司母戊方鼎 (Tư Mẫu Mậu Phương Đỉnh)
💡 Phân tích từ sách: Trang 138 ghi rõ: 司母戊方鼎重832.84千克,是世界上已发现的最大青铜器.

4. Điều Hướng & Khám Phá Trọn Bộ 10 Chương 《中国文化常识》

Ấn phẩm 《中国文化常识》 gồm 10 chương bao quát trọn vẹn văn minh Trung Hoa. Bạn có thể chọn bất kỳ chương nào bên dưới để tiếp tục hành trình học tập:

📌 Nguồn tư liệu & Bản quyền trích dẫn:
• Sách: 《中国文化常识》(中英对照)/ Common Knowledge About Chinese Culture (ISBN 978-7-04-020714-9).
• Cơ quan biên soạn: Quốc Vụ Viện Kiều Vụ Biện Công Thất (国务院侨务办公室) & Hanban (中国国家汉语国际推广领导小组办公室).
• Nhà xuất bản: NXB Giáo dục Cao đẳng Bắc Kinh (高等教育出版社 - Higher Education Press).
• Link tải PDF nguyên bản: zhongguo-wenhua-changshi.pdf (294 trang).
★ Tủ Sách Hán Ngữ Thực Chiến FoxHSK • Luyện Thi HSK 5

Tải Trọn Bộ PDF & Luyện Thi Online 10 Đề Mô Phỏng HSK 5 (Chủ Biên Đổng Tụy)

Ấn bản đầy đủ đã được lưu trữ tốc độ cao trên Cloudflare R2 kèm 10 phòng thi trực tuyến chấm điểm tự động. Bấm nút bên dưới để tải sách hoặc vào phòng thi ngay!

Nguồn gốc ấn bản & Tham khảo học thuật

  1. Ấn bản gốc: 《汉语水平考试模拟试题集(第2版)HSK五级》 (Mô phỏng đề thi HSK phiên bản mới – HSK cấp độ 5) — Chủ biên: GS. Đổng Tụy (董萃), Phó chủ biên: Trương Đại Cường (张大强), Hàn Lệ Quân (韩丽君), Cát Khánh Ba (吉庆波) — Nhà xuất bản Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh (北京语言大学出版社 - BLCUP).
  2. Bản dịch tiếng Việt: Công ty Nhân Trí Việt liên kết cùng Nhà xuất bản Tổng Hợp Thành phố Hồ Chí Minh ấn hành.
  3. Hệ thống 10 phòng thi trực tuyến mã H5-BLCUP-01 → H5-BLCUP-10 và hạ tầng lưu trữ Cloudflare R2 của FoxHSK.
🏮 HỌC TẬP & THỰC HÀNH CÙNG FOXHSK

Ôn Luyện & Khám Phá Kho Tàng Tiếng Trung

Nâng cao vốn từ vựng HSK qua hệ thống công cụ tương tác thông minh và kho tài nguyên bách khoa miễn phí 100%.

Ôn Luyện & Thực Hành Cùng FoxHSK

Các công cụ và tài nguyên học tập hoàn toàn miễn phí được phát triển bởi FoxHSK

Rương Báu Hán Ngữ FoxHSK • Thẻ Bài SSR

Học Hành Đều Tay - Loot Thẻ Xịn Ngay

Đã mở:6/30 thẻ

Thẻ đã sở hữu phát sáng rực rỡ • Thẻ chưa mở hiển thị âm bản đen trắng:

Xu FoxiHoàn thành bài học, bài thi, nhiệm vụ để tích Xu
Mở rương thẻ
Chia sẻ bài viết:

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết

Chương 6 (中国文物 - Văn Vật & Bảo Vật Lịch Sử Trung Quốc) gồm các chuyên đề: 概述 (Khái Quát), 甲骨文 (Giáp Cốt Văn Ân Khư — Cội Nguồn Chữ Viết 3.000 Năm), 三星堆文化 (Văn Hóa Tam Tinh Đôi Bí Ẩn Vùng Ba Thục), 司母戊方鼎 (Đại Đỉnh Đồng Tư Mẫu Mậu — Đỉnh Cao Thanh Đồng Thương Chu), 越王勾践剑 (Thanh Kiếm Bách Thắng Của Việt Vương Câu Tiễn), 良渚美玉 (Ngọc Quý Lương Chử — Biểu Tượng Bình Minh Văn Minh), 长信宫灯 (Đèn Cung Đình Trường Tín — Kiệt Tác Kim Khí Không Khói), 秦始皇陵兵马俑 (Đội Quân Đất Nung Binh Mã Dũng Lăng Tần Thủy Hoàng), 曾侯乙编钟 (Bộ Chuông Đồng Tăng Hầu Ất 64 Chiếc Hoàn Hảo), 金缕玉衣 (Áo Ngọc Luồn Chỉ Vàng Kim Lũ Ngọc Y Của Lưu Thắng), 铜奔马 (Ngựa Đồng Phi Nước Đại Đạp Rồng Chim (Đồng Bôn Mã)), 永乐大钟 (Đại Hồng Chung Vĩnh Lạc Đúc 23 Vạn Chữ Phật Kinh), 古代钱币 (Lịch Sử Tiền Tệ: Từ Bối Tệ Đến Giao Tử Giấy), 敦煌莫高窟 (Hang Đá Nghệ Thuật Đôn Hoàng Mạc Cao Khuất).

100% nội dung chữ Hán được số hóa nguyên văn từng chữ từ ấn phẩm song ngữ Trung – Anh do Quốc Vụ Viện Kiều Ban & Hanban phát hành, đi kèm hình ảnh chụp và cắt trực tiếp từ trang sách để bạn đối chiếu.

Bạn có thể bấm vào nút "Tải Sách PDF Gốc" ở đầu bài viết hoặc cuối bài viết để tải trực tiếp file PDF 294 trang chất lượng cao từ Cloudflare R2 của FoxHSK.

Đội Ngũ Học Thuật FoxHSK
Đội Ngũ Học Thuật FoxHSKBan Biên Tập Hán Ngữ

Đội ngũ chuyên gia học thuật và khảo thí của FoxHSK.

Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật

Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI

Nội dung chuyên mục Văn học & Chuyên khảo trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).

Nguồn Tư Liệu Gốc

Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.

Ngữ Âm & Chiết Tự

Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.

Chính Sách AI Có Trách Nhiệm

AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.

Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)
Về hội đồng học thuật

Bình luận & Thảo luận0

Bạn nghĩ gì về bài này?

Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile

Chưa có bình luận nào cho bài viết này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ suy nghĩ hoặc tag @foxi để trao đổi cùng Cáo Foxi AI!

Bài viết liên quan

Lời Bài Hát Nếu Như Khi Ấy (如果当时) – Cung Hồng (龚宏) / Hứa Tung (Bản Chuẩn FoxKaraoke)

Lời Bài Hát Nếu Như Khi Ấy (如果当时) – Cung Hồng (龚宏) / Hứa Tung (Bản Chuẩn FoxKaraoke) - FoxHSK

Tên Tiếng Trung Các Nhân Vật Trong Phim Hoạt Hình Nổi Tiếng (Disney, Anime & Hoạt Hình Trung Quốc)

Tên Tiếng Trung Các Nhân Vật Trong Phim Hoạt Hình Nổi Tiếng (Disney, Anime & Hoạt Hình Trung Quốc) - FoxHSK

214 Bộ Thủ Trong Tiếng Trung: Ý Nghĩa, Cách Viết & Mẹo Nhớ Nhanh

214 Bộ Thủ Trong Tiếng Trung: Ý Nghĩa, Cách Viết & Mẹo Nhớ Nhanh - FoxHSK

3000 Câu Tiếng Trung Thông Dụng Nhất Trong Giao Tiếp Hàng Ngày (Danh Sách 25 Chủ Đề & 30 Phần)

3000 Câu Tiếng Trung Thông Dụng Nhất Trong Giao Tiếp Hàng Ngày (Danh Sách 25 Chủ Đề & 30 Phần) - FoxHSK