Chuyển đến nội dung chính
Văn học & Chuyên khảo178 phút1.455lượt

《中国文化常识》 Chương 3: 中国古代文学 (Văn Học Cổ Đại Trung Quốc) - Số Hóa Kèm Ảnh Gốc

《中国文化常识》 Chương 3: 中国古代文学 (Văn Học Cổ Đại Trung Quốc) - Số Hóa Kèm Ảnh Gốc | FoxHSK
Ảnh bìa: 《中国文化常识》 Chương 3: 中国古代文学 (Văn Học Cổ Đại Trung Quốc) - Số Hóa Kèm Ảnh Gốc — FoxHSK
AITóm tắt nhanh

Đọc & học trọn vẹn Chương 3: 中国古代文学 (Văn Học Cổ Đại Trung Quốc) trích sách 《中国文化常识》 (Thường Thức Văn Hóa Trung Quốc). Đầy đủ chữ Hán, Pinyin, dịch Việt, ảnh cắt từ sách và từ vựng Hán Việt.

Bảng điều khiển
Mục lục chương (18 phần)

Chương 3 của sách 《中国文化常识》 (Thường Thức Văn Hóa Trung Quốc) mở ra bức tranh toàn cảnh tráng lệ của nền Văn học Cổ đại Trung Quốc (中国古代文学) qua 11 chuyên đề kinh điển: từ Thần thoại viễn cổ (远古神话) khởi nguồn cho chủ nghĩa lãng mạn, Kinh Thi (诗经) cội nguồn chủ nghĩa hiện thực, Sở Từ (楚辞) hào hùng của Khuất Nguyên, Nhạc phủ thời Hán (汉乐府), Dân ca Nam Bắc triều (南北朝民歌), đỉnh cao Thơ Đường (唐诗), Từ Tống (宋词), Kịch hát Nguyên tạp kịch (元杂剧), Tiểu thuyết Minh – Thanh (明清小说) với Tứ đại danh tác, cho đến Tứ đại truyền thuyết dân gian (四大民间传说).

Chương 3: 中国古代文学
Ấn phẩm 《中国文化常识》 · Bản số hóa độc quyền

Chương 3: 中国古代文学 — Văn Học Cổ Đại Trung Quốc

Phạm vi: Tr. 29 – 72 (PDF tr. 42 – 85). Toàn bộ văn bản chữ Hán trong bài viết được số hóa nguyên bản từ ấn phẩm song ngữ Trung – Anh do Quốc Vụ Viện Kiều Vụ Biện Công Thất & Hanban phát hành, đi kèm hình ảnh chụp scan trực tiếp từ trang sách.

Bảng Điều Khiển Học Tập Tương Tác

Ẩn/hiện Pinyin, bản dịch tiếng Việt hoặc chuyển đổi Giản thể ↔ Phồn thể.

1. Toàn Văn Văn Bản Chữ Hán, Phiên Âm Pinyin, Dịch Nghĩa & Ảnh Minh Họa Cắt Từ Sách

Dưới đây là chi tiết từng chuyên đề trong Chương 3 của sách 《中国文化常识》. Mọi câu từ đều giữ nguyên bản văn tự gốc, phiên âm Ruby Pinyin W3C sắc nét cùng hình ảnh minh họa chân thực từ trang sách:

1 概述 (Khái Quát)

Tr. 30 – 31 (PDF tr. 43 – 44)
Tranh minh họa văn học cổ điển và trang sách gốc chuyên đề Khái quát (概述 - Introduction) trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 30 – 31).
📷 Hình ảnh minh họa: Tranh minh họa văn học cổ điển và trang sách gốc chuyên đề Khái quát (概述 - Introduction) trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 30 – 31).

文wén学xué是shì中zhōng国guó文wén化huà中zhōng最zuì有yǒu活huó力lì、最zuì灿càn烂làn辉huī煌huáng的de一yí部bù分fen。在zài历lì史shǐ发fā展zhǎn的de长cháng河hé里lǐ,中zhōng国guó古gǔ代dài文wén学xué蕴yùn涵hán了le中zhōng华huá文wén化huà的de基jī本běn精jīng神shén,体tǐ现xiàn了le中zhōng国guó人rén的de美měi学xué追zhuī求qiú,承chéng载zài了le中zhōng华huá民mín族zú的de理lǐ想xiǎng信xìn念niàn,表biǎo现xiàn出chū自zì己jǐ独dú特tè的de个gè性xìng和hé风fēng采cǎi。从cóng远yuǎn古gǔ神shén话huà到dào唐táng诗shī宋sòng词cí、明míng清qīng小xiǎo说shuō,各gè种zhǒng文wén学xué形xíng式shì,高gāo潮cháo迭dié起qǐ,连lián绵mián数shù千qiān年nián,涌yǒng现xiàn出chū许xǔ多duō古gǔ今jīn闻wén名míng的de文wén学xué家jiā和hé不bù朽xiǔ的de文wén学xué作zuò品pǐn。文wén學xué是shì中zhōng國guó文wén化huà中zhōng最zuì有yǒu活huó力lì、最zuì燦càn爛làn輝huī煌huáng的de一yí部bù分fen。在zài歷lì史shǐ發fā展zhǎn的de長cháng河hé裡lǐ,中zhōng國guó古gǔ代dài文wén學xué蘊yùn涵hán了le中zhōng華huá文wén化huà的de基jī本běn精jīng神shén,體tǐ現xiàn了le中zhōng國guó人rén的de美měi學xué追zhuī求qiú,承chéng載zài了le中zhōng華huá民mín族zú的de理lǐ想xiǎng信xìn念niàn,表biǎo現xiàn出chū自zì己jǐ獨dú特tè的de個gè性xìng和hé風fēng采cǎi。從cóng遠yuǎn古gǔ神shén話huà到dào唐táng詩shī宋sòng詞cí、明míng清qīng小xiǎo說shuō,各gè種zhǒng文wén學xué形xíng式shì,高gāo潮cháo迭dié起qǐ,連lián綿mián數shù千qiān年nián,湧yǒng現xiàn出chū許xū多duō古gǔ今jīn聞wén名míng的de文wén學xué家jiā和hé不bù朽xiǔ的de文wén學xué作zuò品pǐn。

👉 Văn học là một bộ phận tràn đầy sức sống và rực rỡ huy hoàng bậc nhất trong nền văn hóa Trung Quốc. Trong dòng chảy đằng đẵng của lịch sử, văn học cổ đại Trung Quốc hàm chứa tinh thần căn bản của văn hóa Trung Hoa, thể hiện khát vọng thẩm mỹ của người Trung Quốc, gánh vác lý tưởng niềm tin của dân tộc và bộc lộ cá tính cùng phong thái độc đáo riêng biệt. Từ thần thoại viễn cổ cho đến Thơ Đường, Từ Tống, Tiểu thuyết Minh – Thanh, muôn vàn thể loại văn học nối tiếp nhau dâng trào suốt mấy nghìn năm, sản sinh biết bao danh nhân văn học lừng lẫy cổ kim và những kiệt tác bất hủ.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL / CATTI: Tiến trình phát triển của văn học cổ điển Trung Quốc thường được đúc kết bằng chuỗi đại diện: Tiên Tần tán văn & Kinh Thi / Sở Từ → Hán Phú & Nhạc Phủ → Đường Thi (唐诗) → Tống Từ (宋词) → Nguyên Khúc / Tạp kịch (元曲) → Minh Thanh Tiểu thuyết (明清小说).

2 远古神话 (Thần Thoại Viễn Cổ)

Tr. 32 – 33 (PDF tr. 45 – 46)
Tranh đá thời Hán khắc họa hình tượng Nữ Oa và trang sách gốc chuyên đề Thần thoại viễn cổ (远古神话 - Ancient Mythology) trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 32 – 35).
📷 Hình ảnh minh họa: Tranh đá thời Hán khắc họa hình tượng Nữ Oa và trang sách gốc chuyên đề Thần thoại viễn cổ (远古神话 - Ancient Mythology) trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 32 – 35).

中zhōng国guó的de远yuǎn古gǔ神shén话huà,是shì原yuán始shǐ社shè会huì的de人rén们men面miàn对duì周zhōu围wéi这zhè个ge充chōng满mǎn未wèi知zhī的de世shì界jiè,以yǐ丰fēng富fù神shén奇qí的de想xiǎng象xiàng所suǒ构gòu筑zhù的de一yí个gè遥yáo远yuǎn又yòu神shén秘mì的de世shì界jiè。中zhōng国guó远yuǎn古gǔ神shén话huà是shì原yuán始shǐ先xiān民mín的de集jí体tǐ创chuàng作zuò,它tā们men经jīng历lì了le口kǒu头tóu流liú传chuán的de漫màn长cháng岁suì月yuè,直zhí到dào文wén字zì发fā明míng以yǐ后hòu,才cái被bèi记jì载zǎi下xià来lái,内nèi容róng多duō是shì反fǎn映yìng远yuǎn古gǔ社shè会huì丰fēng富fù多duō彩cǎi的de历lì史shǐ内nèi容róng。其qí中zhōng有yǒu:解jiě释shì世shì界jiè起qǐ源yuán的de“盘pán古gǔ开kāi天tiān地dì”、“女nǚ娲wā造zào人rén”、“女nǚ娲wā补bǔ天tiān”等děng;反fǎn映yìng人rén类lèi与yǔ自zì然rán做zuò斗dòu争zhēng的de“后hòu羿yì射shè日rì”、“夸kuā父fù追zhuī日rì”、“精jīng卫wèi填tián海hǎi”等děng;歌gē颂sòng献xiàn身shēn精jīng神shén的de“神shén农nóng尝cháng药yào”、“禹yǔ治zhì水shuǐ”等děng等děng。“女nǚ娲wā补bǔ天tiān”讲jiǎng的de是shì:在zài远yuǎn古gǔ时shí候hòu,天tiān空kōng突tū然rán崩bēng塌tā,出chū现xiàn了le一yí个gè大dà洞dòng,大dà地dì上shàng洪hóng水shuǐ泛fàn滥làn,猛měng兽shòu横héng行xíng,人rén类lèi面miàn临lín巨jù大dà的de灾zāi难nàn。中zhōng國guó的de遠yuǎn古gǔ神shén話huà,是shì原yuán始shǐ社shè會huì的de人rén們mén面miàn對duì周zhōu圍wéi這zhè個gè充chōng滿mǎn未wèi知zhī的de世shì界jiè,以yǐ豐fēng富fù神shén奇qí的de想xiǎng像xiàng所suǒ構gòu築zhù的de一yí個gè遙yáo遠yuǎn又yòu神shén秘mì的de世shì界jiè。中zhōng國guó遠yuǎn古gǔ神shén話huà是shì原yuán始shǐ先xiān民mín的de集jí體tǐ創chuàng作zuò,它tā們mén經jīng歷lì了le口kǒu頭tóu流liú傳chuán的de漫màn長cháng歲suì月yuè,直zhí到dào文wén字zì發fā明míng以yǐ後hòu,才cái被bèi記jì載zài下xià來lái,內nèi容róng多duō是shì反fǎn映yìng遠yuǎn古gǔ社shè會huì豐fēng富fù多duō彩cǎi的de歷lì史shǐ內nèi容róng。其qí中zhōng有yǒu:解jiě釋shì世shì界jiè起qǐ源yuán的de“盤pán古gǔ開kāi天tiān地dì”、“女nǚ媧wā造zào人rén”、“女nǚ媧wā補bǔ天tiān”等děng;反fǎn映yìng人rén類lèi與yǔ自zì然rán做zuò鬥dòu爭zhēng的de“后hòu羿yì射shè日rì”、“夸kuā父fù追zhuī日rì”、“精jīng衛wèi填tián海hǎi”等děng;歌gē頌sòng獻xiàn身shēn精jīng神shén的de“神shén農nóng嘗cháng藥yào”、“禹yǔ治zhì水shuǐ”等děng等děng。“女nǚ媧wā補bǔ天tiān”講jiǎng的de是shì:在zài遠yuǎn古gǔ時shí候hòu,天tiān空kōng突tū然rán崩bēng塌tā,出chū現xiàn了le一yí個gè大dà洞dòng,大dà地dì上shàng洪hóng水shuǐ氾fán濫làn,猛měng獸shòu橫héng行xíng,人rén類lèi面miàn臨lín巨jù大dà的de災zāi難nán。

👉 Thần thoại viễn cổ của Trung Quốc là một thế giới xa xăm và huyền bí do con người xã hội nguyên thủy dựng nên bằng trí tưởng tượng phong phú, kỳ diệu khi đối diện với thế giới xung quanh đầy rẫy những điều chưa biết. Thần thoại viễn cổ Trung Quốc là sáng tác tập thể của cư dân cổ xưa, trải qua năm tháng lưu truyền truyền miệng đằng đẵng cho đến khi chữ viết ra đời mới được ghi chép lại, phản ánh bức tranh lịch sử đa sắc màu của xã hội thượng cổ. Trong đó có các truyền thuyết giải thích nguồn gốc vũ trụ và loài người như “Bàn Cổ khai thiên lập địa”, “Nữ Oa tạo ra loài người”, “Nữ Oa vá trời”; phản ánh cuộc đấu tranh chinh phục tự nhiên như “Hậu Nghệ bắn mặt trời”, “Khoa Phụ đuổi mặt trời”, “Tinh Vệ lấp biển”; hay ca ngợi tinh thần xả thân vì cộng đồng như “Thần Nông nếm trăm thứ cỏ”, “Đại Vũ trị thủy”... Chuyện “Nữ Oa vá trời” kể rằng: vào thời viễn cổ, bầu trời bỗng nhiên sụp đổ tạo thành một lỗ thủng khổng lồ, trên mặt đất nước lũ tràn lan, thú dữ hoành hành khiến nhân loại đứng trước thảm họa diệt vong.

这zhè时shí,人rén类lèi的de母mǔ亲qīn女nǚ娲wā挺tǐng身shēn而ér出chū,炼liàn出chū五wǔ彩cǎi石shí修xiū补bǔ天tiān空kōng,天tiān地dì重chóng新xīn恢huī复fù了le平píng静jìng,人rén们men又yòu过guò上shàng了le幸xìng福fú的de生shēng活huó。“禹yǔ治zhì水shuǐ”讲jiǎng述shù了le鲧gǔn、禹yǔ父fù子zǐ两liǎng代dài治zhì理lǐ洪hóng水shuǐ、拯zhěng救jiù人rén类lèi的de故gù事shì。远yuǎn古gǔ时shí候hòu,大dà地dì被bèi洪hóng水shuǐ淹yān没mò,大dà神shén鲧gǔn偷tōu了le天tiān帝dì的de一yì种zhǒng能néng自zì己jǐ生shēng长zhǎng的de宝bǎo贝bèi土tǔ壤rǎng“息xī壤rǎng”,去qù堵dǔ塞sè洪hóng水shuǐ,然rán而ér用yòng这zhè种zhǒng堵dǔ截jié的de方fāng法fǎ治zhì理lǐ洪hóng水shuǐ没méi有yǒu成chéng功gōng,事shì后hòu鲧gǔn被bèi天tiān帝dì处chǔ死sǐ。三sān年nián后hòu,禹yǔ从cóng鲧gǔn的de肚dù子zǐ里lǐ跳tiào出chū,继jì承chéng父fù亲qīn的de事shì业yè,继jì续xù治zhì水shuǐ,他tā采cǎi用yòng了le疏shū导dǎo的de方fāng式shì,在zài他tā治zhì理lǐ洪hóng水shuǐ的de八bā年nián之zhī中zhōng,三sān过guò家jiā门mén而ér不bú入rù,终zhōng于yú疏shū通tōng了le河hé道dào,平píng息xī了le水shuǐ患huàn,使shǐ洪hóng水shuǐ流liú进jìn了le大dà海hǎi。這zhè時shí,人rén類lèi的de母mǔ親qīn女nǚ媧wā挺tǐng身shēn而ér出chū,煉liàn出chū五wǔ彩cǎi石shí修xiū補bǔ天tiān空kōng,天tiān地dì重chóng新xīn恢huī復fù了le平píng靜jìng,人rén們mén又yòu過guò上shàng了le幸xìng福fú的de生shēng活huó。“禹yǔ治zhì水shuǐ”講jiǎng述shù了le鯀gǔn、禹yǔ父fù子zǐ兩liǎng代dài治zhì理lǐ洪hóng水shuǐ、拯zhěng救jiù人rén類lèi的de故gù事shì。遠yuǎn古gǔ時shí候hòu,大dà地dì被bèi洪hóng水shuǐ淹yān沒méi,大dà神shén鯀gǔn偷tōu了le天tiān帝dì的de一yì種zhǒng能néng自zì己jǐ生shēng長cháng的de寶bǎo貝bèi土tǔ壤rǎng“息xī壤rǎng”,去qù堵dǔ塞sè洪hóng水shuǐ,然rán而ér用yòng這zhè種zhǒng堵dǔ截jié的de方fāng法fǎ治zhì理lǐ洪hóng水shuǐ沒méi有yǒu成chéng功gōng,事shì後hòu鯀gǔn被bèi天tiān帝dì處chǔ死sǐ。三sān年nián後hòu,禹yǔ從cóng鯀gǔn的de肚dù子zǐ裡lǐ跳tiào出chū,繼jì承chéng父fù親qīn的de事shì業yè,繼jì續xù治zhì水shuǐ,他tā採cǎi用yòng了le疏shū導dǎo的de方fāng式shì,在zài他tā治zhì理lǐ洪hóng水shuǐ的de八bā年nián之zhī中zhōng,三sān過guò家jiā門mén而ér不bú入rù,終zhōng於wū疏shū通tōng了le河hé道dào,平píng息xī了le水shuǐ患huàn,使shǐ洪hóng水shuǐ流liú進jìn了le大dà海hǎi。

👉 Đúng lúc nguy cấp ấy, người mẹ của nhân loại là Nữ Oa đã dũng cảm đứng ra, luyện đá ngũ sắc để vá lại bầu trời, giúp trời đất bình yên trở lại và muôn dân lại được sống ấm no hạnh phúc. Còn truyền thuyết “Đại Vũ trị thủy” kể về câu chuyện hai cha con Côn và Vũ nối tiếp nhau trị thủy cứu nhân loại. Thời viễn cổ, mặt đất chìm trong biển nước mênh mông; vị thần Côn đã lén lấy trộm của Thiên Đế một loại đất báu có khả năng tự sinh sôi nảy nở gọi là “Tức nhưỡng” để đắp chặn dòng nước lũ, nhưng phương pháp bít chặn (đổ tiệt) này không thành công, sau đó Côn bị Thiên Đế xử tội chết. Ba năm sau, Vũ từ trong bụng của Côn bước ra, kế thừa sự nghiệp của cha để tiếp tục trị thủy. Ông đổi sang phương pháp khơi thông dòng chảy (sơ đạo); trong suốt tám năm ròng rã trị thủy, ông “ba lần đi ngang qua cửa nhà mình mà không bước vào”, cuối cùng đã khơi thông được lòng sông, dẹp yên nạn lũ dữ và dẫn nước lũ đổ ra biển lớn.

这zhè些xiē美měi丽lì动dòng人rén的de神shén话huà,反fǎn映yìng了le远yuǎn古gǔ先xiān民mín对duì身shēn边biān自zì然rán现xiàn象xiàng的de认rèn识shi和hé征zhēng服fú自zì然rán的de愿yuàn望wàng,体tǐ现xiàn了le中zhōng华huá民mín族zú祖zǔ先xiān不bú怕pà困kùn难nán、英yīng勇yǒng顽wán强qiáng与yǔ自zì然rán灾zāi害hài做zuò斗dòu争zhēng的de伟wěi大dà精jīng神shén。充chōng满mǎn着zhe原yuán始shǐ浪làng漫màn主zhǔ义yì色sè彩cǎi的de远yuǎn古gǔ神shén话huà对duì中zhōng国guó文wén学xué的de发fā展zhǎn影yǐng响xiǎng很hěn大dà,可kě以yǐ说shuō是shì中zhōng国guó文wén学xué的de源yuán头tóu,后hòu世shì的de许xǔ多duō著zhù名míng作zuò家jiā都dōu从cóng古gǔ代dài神shén话huà中zhōng吸xī取qǔ营yíng养yǎng,创chuàng作zuò出chū了le优yōu美měi、动dòng人rén的de文wén学xué篇piān章zhāng。這zhè些xiē美měi麗lí動dòng人rén的de神shén話huà,反fǎn映yìng了le遠yuǎn古gǔ先xiān民mín對duì身shēn邊biān自zì然rán現xiàn象xiàng的de認rèn識shí和hé征zhēng服fú自zì然rán的de願yuàn望wàng,體tǐ現xiàn了le中zhōng華huá民mín族zú祖zǔ先xiān不bú怕pà困kùn難nán、英yīng勇yǒng頑wán強qiáng與yǔ自zì然rán災zāi害hài做zuò鬥dòu爭zhēng的de偉wěi大dà精jīng神shén。充chōng滿mǎn著zhù原yuán始shǐ浪làng漫màn主zhǔ義yì色sè彩cǎi的de遠yuǎn古gǔ神shén話huà對duì中zhōng國guó文wén學xué的de發fā展zhǎn影yǐng響xiǎng很hěn大dà,可kě以yǐ說shuō是shì中zhōng國guó文wén學xué的de源yuán頭tóu,後hòu世shì的de許xū多duō著zhù名míng作zuò家jiā都dōu從cóng古gǔ代dài神shén話huà中zhōng吸xī取qǔ營yíng養yǎng,創chuàng作zuò出chū了le優yōu美měi、動dòng人rén的de文wén學xué篇piān章zhāng。

👉 Những câu chuyện thần thoại tươi đẹp và lay động lòng người ấy đã phản ánh nhận thức của cư dân viễn cổ về các hiện tượng tự nhiên xung quanh cùng khát vọng chinh phục thiên nhiên, thể hiện tinh thần vĩ đại không sợ gian nguy, anh dũng kiên cường chiến đấu chống lại thiên tai của tổ tiên dân tộc Trung Hoa. Mang đậm màu sắc lãng mạn nguyên thủy, thần thoại viễn cổ có sức ảnh hưởng vô cùng to lớn đến sự phát triển của văn học Trung Quốc, có thể xem là cội nguồn của nền văn học Trung Hoa; nhiều văn nhân tên tuổi đời sau đều hấp thụ dưỡng chất từ thần thoại cổ đại để sáng tác nên những áng văn chương tuyệt mỹ.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Thần thoại viễn cổ Trung Quốc được lưu giữ chủ yếu trong các sách cổ như 《Sơn Hải Kinh》 (山海经), 《Hoài Nam Tử》 (淮南子). Cặp điển tích “Côn trộm tức nhưỡng đắp đê (堵截)” thất bại và “Đại Vũ khơi thông dòng chảy (疏导), ba lần đi qua cửa nhà không vào (三过家门而不入)” là câu hỏi kinh điển về trí tuệ trị thủy thuận theo tự nhiên.

3 《诗经》 (Kinh Thi — Tuyển Tập Thơ Ca Đầu Tiên)

Tr. 36 – 37 (PDF tr. 49 – 50)
Ấn bản cổ 《Kinh Thi》 và tranh minh họa thiếu nữ hái cỏ thơm trong bài 《Thải Cát》 (Trích nguyên bản trang 36 – 39 sách 《中国文化常识》).
📷 Hình ảnh minh họa: Ấn bản cổ 《Kinh Thi》 và tranh minh họa thiếu nữ hái cỏ thơm trong bài 《Thải Cát》 (Trích nguyên bản trang 36 – 39 sách 《中国文化常识》).

《诗shī经jīng》是shì中zhōng国guó第dì一yī部bù诗shī歌gē总zǒng集jí。它tā收shōu录lù了le从cóng西xī周zhōu初chū年nián到dào春chūn秋qiū中zhōng叶yè大dà约yuē500年nián间jiān的de诗shī歌gē作zuò品pǐn,共gòng计jì有yǒu305首shǒu。相xiāng传chuán,周zhōu代dài的de采cǎi诗shī官guān经jīng常cháng到dào民mín间jiān收shōu集jí诗shī歌gē,当dāng时shí,也yě有yǒu官guān员yuán们men向xiàng天tiān子zǐ献xiàn诗shī的de制zhì度dù。这zhè些xiē诗shī歌gē经jīng过guò乐lè官guān的de整zhěng理lǐ编biān订dìng后hòu,形xíng成chéng了le这zhè部bù诗shī歌gē总zǒng集jí。据jù说shuō《诗shī经jīng》中zhōng的de诗shī,当dāng时shí都dōu是shì能néng演yǎn唱chàng的de歌gē词cí。《诗shī经jīng》最zuì初chū叫jiào《诗shī》或huò《诗shī三sān百bǎi》,后hòu来lái,孔kǒng子zǐ把bǎ《诗shī三sān百bǎi》作zuò为wèi教jiào科kē书shū传chuán授shòu给gěi弟dì子zǐ。汉hàn代dài以yǐ后hòu又yòu被bèi称chēng为wéi《诗shī经jīng》。《诗shī经jīng》内nèi容róng丰fēng富fù,很hěn多duō作zuò品pǐn都dōu真zhēn实shí地dì描miáo写xiě了le当dāng时shí的de社shè会huì风fēng貌mào,其qí中zhōng表biǎo现xiàn青qīng年nián男nán女nǚ爱ài情qíng、婚hūn姻yīn生shēng活huó的de特tè别bié多duō。《詩shī經jīng》是shì中zhōng國guó第dì一yī部bù詩shī歌gē總zǒng集jí。它tā收shōu錄lù了le從cóng西xī周zhōu初chū年nián到dào春chūn秋qiū中zhōng葉yè大dà約yuē500年nián間jiàn的de詩shī歌gē作zuò品pǐn,共gòng計jì有yǒu305首shǒu。相xiāng傳chuán,周zhōu代dài的de采cǎi詩shī官guān經jīng常cháng到dào民mín間jiàn收shōu集jí詩shī歌gē,當dāng時shí,也yě有yǒu官guān員yuán們mén向xiàng天tiān子zǐ獻xiàn詩shī的de制zhì度dù。這zhè些xiē詩shī歌gē經jīng過guò樂lè官guān的de整zhěng理lǐ編biān訂dìng後hòu,形xíng成chéng了le這zhè部bù詩shī歌gē總zǒng集jí。據jù說shuō《詩shī經jīng》中zhōng的de詩shī,當dāng時shí都dōu是shì能néng演yǎn唱chàng的de歌gē詞cí。《詩shī經jīng》最zuì初chū叫jiào《詩shī》或huò《詩shī三sān百bǎi》,後hòu來lái,孔kǒng子zǐ把bǎ《詩shī三sān百bǎi》作zuò為wéi教jiào科kē書shū傳chuán授shòu給gěi弟dì子zǐ。漢hàn代dài以yǐ後hòu又yòu被bèi稱chēng為wéi《詩shī經jīng》。《詩shī經jīng》內nèi容róng豐fēng富fù,很hěn多duō作zuò品pǐn都dōu真zhēn實shí地dì描miáo寫xiě了le當dāng時shí的de社shè會huì風fēng貌mào,其qí中zhōng表biǎo現xiàn青qīng年nián男nán女nǚ愛ài情qíng、婚hūn姻yīn生shēng活huó的de特tè別bié多duō。

👉 《Kinh Thi》 là tuyển tập thơ ca đầu tiên của Trung Quốc, thu thập các tác phẩm thơ ca trong khoảng 500 năm từ đầu thời Tây Chu đến giữa thời Xuân Thu, tổng cộng gồm 305 bài. Tương truyền, các quan Thái thi thời nhà Chu thường đi xuống dân gian để sưu tầm ca dao, đồng thời đương thời cũng có chế độ các quan dâng thơ lên Thiên tử. Những bài thơ này sau khi được quan nhạc phủ chỉnh lý và biên định đã hợp thành bộ tổng tập thơ ca ấy. Nghe nói toàn bộ các bài thơ trong 《Kinh Thi》 đương thời đều là ca từ có thể phối nhạc hát lên được. 《Kinh Thi》 ban đầu được gọi là 《Thi》 hoặc 《Thi tam bách》; về sau Khổng Tử đã lấy 《Thi tam bách》 làm sách giáo khoa để truyền dạy cho các đệ tử, và từ thời Hán trở đi bộ sách được tôn vinh là 《Kinh Thi》. Nội dung của 《Kinh Thi》 vô cùng phong phú, nhiều tác phẩm miêu tả chân thực diện mạo xã hội đương thời, đặc biệt chiếm số lượng rất lớn là những bài thơ thể hiện tình yêu và đời sống hôn nhân của nam nữ thanh niên.

除chú此cǐ以yǐ外wài,有yǒu的de诗shī歌gē描miáo写xiě了le下xià层céng人rén民mín的de劳láo动dòng生shēng活huó;有yǒu的de反fǎn映yìng了le人rén民mín反fǎn抗kàng压yā迫pò,追zhuī求qiú自zì由yóu幸xìng福fú的de愿yuàn望wàng;有yǒu的de控kòng诉sù了le战zhàn争zhēng造zào成chéng的de苦kǔ难nàn。在zài形xíng式shì上shàng以yǐ四sì字zì句jù为wéi主zhǔ,语yǔ言yán清qīng新xīn,音yīn韵yùn和hé谐xié,风fēng格gé朴pǔ素sù,琅láng琅láng上shàng口kǒu。如rú:“彼bǐ采cǎi萧xiāo兮xī,一yí日rì不bú见jiàn,如rú三sān秋qiū兮xī。”这zhè首shǒu名míng叫jiào《采cǎi葛gě》的de诗shī,表biǎo达dá了le一yí位wèi男nán子zǐ思sī念niàn情qíng人rén的de焦jiāo急jí心xīn情qíng。诗shī的de大dà意yì是shì:她tā去qù采cǎi集jí香xiāng草cǎo了le,一yì天tiān没méi见jiàn,好hǎo像xiàng隔gé了le三sān年nián那nà么me长cháng。成chéng语yǔ“一yí日rì不bú见jiàn,如rú隔gé三sān秋qiū”就jiù是shì由yóu此cǐ而ér来lái的de。《诗shī经jīng》不bù仅jǐn是shì研yán究jiū周zhōu代dài社shè会huì的de一yí面miàn镜jìng子zi,也yě是shì中zhōng国guó诗shī史shǐ的de光guāng辉huī起qǐ点diǎn,是shì中zhōng国guó诗shī歌gē的de源yuán头tóu。它tā所suǒ取qǔ得dé的de思sī想xiǎng和hé艺yì术shù成chéng就jiù,对duì后hòu世shì诗shī歌gē的de发fā展zhǎn产chǎn生shēng了le巨jù大dà而ér深shēn远yuǎn的de影yǐng响xiǎng。除chú此cǐ以yǐ外wài,有yǒu的de詩shī歌gē描miáo寫xiě了le下xià層céng人rén民mín的de勞láo動dòng生shēng活huó;有yǒu的de反fǎn映yìng了le人rén民mín反fǎn抗kàng壓yā迫pò,追zhuī求qiú自zì由yóu幸xìng福fú的de願yuàn望wàng;有yǒu的de控kòng訴sù了le戰zhàn爭zhēng造zào成chéng的de苦kǔ難nán。在zài形xíng式shì上shàng以yǐ四sì字zì句jù為wéi主zhǔ,語yǔ言yán清qīng新xīn,音yīn韻yùn和hé諧xié,風fēng格gé樸pǔ素sù,琅láng琅láng上shàng口kǒu。如rú:“彼bǐ採cǎi蕭xiāo兮xī,一yí日rì不bú見jiàn,如rú三sān秋qiū兮xī。”這zhè首shǒu名míng叫jiào《采cǎi葛gě》的de詩shī,表biǎo達dá了le一yí位wèi男nán子zǐ思sī念niàn情qíng人rén的de焦jiāo急jí心xīn情qíng。詩shī的de大dà意yì是shì:她tā去qù採cǎi集jí香xiāng草cǎo了le,一yì天tiān沒méi見jiàn,好hǎo像xiàng隔gé了le三sān年nián那nà麼mó長cháng。成chéng語yǔ“一yí日rì不bú見jiàn,如rú隔gé三sān秋qiū”就jiù是shì由yóu此cǐ而ér來lái的de。《詩shī經jīng》不bù僅jǐn是shì研yán究jiū周zhōu代dài社shè會huì的de一yí面miàn鏡jìng子zǐ,也yě是shì中zhōng國guó詩shī史shǐ的de光guāng輝huī起qǐ點diǎn,是shì中zhōng國guó詩shī歌gē的de源yuán頭tóu。它tā所suǒ取qǔ得dé的de思sī想xiǎng和hé藝yì術shù成chéng就jiù,對duì後hòu世shì詩shī歌gē的de發fā展zhǎn產chǎn生shēng了le巨jù大dà而ér深shēn遠yuǎn的de影yǐng響xiǎng。

👉 Ngoài ra, có những bài thơ miêu tả cuộc sống lao động của tầng lớp nhân dân lao khổ; có bài phản ánh khát vọng chống lại áp bức, theo đuổi tự do hạnh phúc của người dân; lại có bài tố cáo nỗi thống khổ do chiến tranh gây ra. Về mặt hình thức, thơ lấy câu bốn chữ (tứ ngôn) làm chủ đạo, ngôn ngữ trong trẻo, âm vần hài hòa, phong cách mộc mạc dễ đọc dễ nhớ. Chẳng hạn như câu: “Bỉ thái tiêu hề, nhất nhật bất kiến, như tam thu hề”. Bài thơ mang tên 《Thải Cát》 này đã bày tỏ tâm trạng bồn chồn da diết của một chàng trai khi thương nhớ người yêu. Đại ý câu thơ là: Nàng đi hái cỏ thơm rồi, mới một ngày không gặp mặt mà ngỡ dài đằng đẵng như cách mấy mùa thu (ba năm). Câu thành ngữ “Nhất nhật bất kiến, như cách tam thu (Một ngày không gặp, tựa cách ba thu)” chính là bắt nguồn từ đây. 《Kinh Thi》 không chỉ là tấm gương phản chiếu xã hội nhà Chu mà còn là khởi điểm chói lọi của lịch sử thi ca Trung Quốc, tạo ra ảnh hưởng sâu rộng đối với muôn đời sau.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: 《Kinh Thi》 (诗经) là tuyển tập thơ ca đầu tiên của Trung Quốc, gồm 305 bài chia làm 3 bộ phận: Phong (风 — 160 bài dân ca 15 nước), Nhã (雅 — 105 bài nhạc cung đình), Tụng (颂 — 40 bài nhạc tế lễ), sử dụng 3 thủ pháp nghệ thuật Phú (赋), Tỷ (比), Hứng (兴) — hợp xưng là “Thi Kinh Lục Nghĩa (诗经六义)”.

4 楚辞 (Sở Từ & Nhà Thơ Yêu Nước Khuất Nguyên)

Tr. 40 – 41 (PDF tr. 53 – 54)
Tranh vẽ Sơn Quỷ trong 《Cửu Ca》, ấn bản 《Sở Từ Tập Chú》 và quê hương Khuất Nguyên (Trích nguyên bản trang 40 – 43 sách 《中国文化常识》).
📷 Hình ảnh minh họa: Tranh vẽ Sơn Quỷ trong 《Cửu Ca》, ấn bản 《Sở Từ Tập Chú》 và quê hương Khuất Nguyên (Trích nguyên bản trang 40 – 43 sách 《中国文化常识》).

“楚chǔ辞cí”是shì在zài《诗shī经jīng》之zhī后hòu出chū现xiàn的de一yì种zhǒng新xīn诗shī体tǐ,公gōng元yuán前qián4世shì纪jì前qián后hòu诞dàn生shēng在zài位wèi于yú中zhōng国guó南nán方fāng的de楚chǔ国guó。“楚chǔ辞cí”在zài形xíng成chéng过guò程chéng中zhōng,受shòu到dào了le楚chǔ地dì民mín歌gē、音yīn乐yuè及jí民mín间jiān文wén学xué的de影yǐng响xiǎng,带dài有yǒu浓nóng厚hòu的de楚chǔ国guó地dì方fāng色sè彩cǎi。屈qū原yuán是shì“楚chǔ辞cí”最zuì主zhǔ要yào的de代dài表biǎo作zuò家jiā,楚chǔ国guó人rén,是shì中zhōng国guó历lì史shǐ上shàng最zuì受shòu尊zūn敬jìng的de伟wěi大dà爱ài国guó诗shī人rén之zhī一yī。他tā眼yǎn看kàn国guó家jiā日rì益yì衰shuāi弱ruò,忧yōu心xīn如rú焚fén,写xiě了le大dà量liàng抒shū发fā忧yōu愤fèn之zhī情qíng的de诗shī作zuò,后hòu因yīn被bèi人rén陷xiàn害hài,长cháng期qī流liú浪làng,最zuì后hòu投tóu汨mì罗luó江jiāng而ér死sǐ。每měi年nián端duān午wǔ节jié,中zhōng国guó人rén都dōu要yào以yǐ包bāo粽zòng子zǐ、举jǔ行xíng龙lóng舟zhōu赛sài等děng活huó动dòng纪jì念niàn他tā。他tā的de主zhǔ要yào作zuò品pǐn有yǒu《离lí骚sāo》、《天tiān问wèn》、《九jiǔ歌gē》等děng。“楚chǔ辭cí”是shì在zài《詩shī經jīng》之zhī後hòu出chū現xiàn的de一yì種zhǒng新xīn詩shī體tǐ,公gōng元yuán前qián4世shì紀jì前qián後hòu誕dàn生shēng在zài位wèi於wū中zhōng國guó南nán方fāng的de楚chǔ國guó。“楚chǔ辭cí”在zài形xíng成chéng過guò程chéng中zhōng,受shòu到dào了le楚chǔ地dì民mín歌gē、音yīn樂lè及jí民mín間jiàn文wén學xué的de影yǐng響xiǎng,帶dài有yǒu濃nóng厚hòu的de楚chǔ國guó地dì方fāng色sè彩cǎi。屈qū原yuán是shì“楚chǔ辭cí”最zuì主zhǔ要yào的de代dài表biǎo作zuò家jiā,楚chǔ國guó人rén,是shì中zhōng國guó歷lì史shǐ上shàng最zuì受shòu尊zūn敬jìng的de偉wěi大dà愛ài國guó詩shī人rén之zhī一yī。他tā眼yǎn看kàn國guó家jiā日rì益yì衰shuāi弱ruò,憂yōu心xīn如rú焚fén,寫xiě了le大dà量liàng抒shū發fā憂yōu憤fèn之zhī情qíng的de詩shī作zuò,後hòu因yīn被bèi人rén陷xiàn害hài,長cháng期qī流liú浪làng,最zuì後hòu投tóu汨mì羅luó江jiāng而ér死sǐ。每měi年nián端duān午wǔ節jié,中zhōng國guó人rén都dōu要yào以yǐ包bāo粽zòng子zǐ、舉jǔ行xíng龍lóng舟zhōu賽sài等děng活huó動dòng紀jì念niàn他tā。他tā的de主zhǔ要yào作zuò品pǐn有yǒu《離lí騷sāo》、《天tiān問wèn》、《九jiǔ歌gē》等děng。

👉 “Sở Từ” là một thể thơ mới xuất hiện tiếp sau 《Kinh Thi》, ra đời vào khoảng thế kỷ thứ 4 TCN tại nước Sở ở miền Nam Trung Quốc. Trong quá trình hình thành, “Sở Từ” chịu ảnh hưởng sâu sắc từ dân ca, âm nhạc và văn học dân gian vùng đất Sở, mang đậm sắc thái địa phương phương Nam. Khuất Nguyên là tác giả tiêu biểu quan trọng nhất của “Sở Từ”; ông là người nước Sở và là một trong những nhà thơ yêu nước vĩ đại được kính ngưỡng nhất trong lịch sử Trung Quốc. Chứng kiến đất nước ngày một suy yếu, lòng ông đau đớn như lửa đốt, đã sáng tác hàng loạt vần thơ giãi bày nỗi ưu phẫn; về sau do bị gian thần hãm hại phải lưu đày suốt thời gian dài, cuối cùng ông đã gieo mình xuống dòng sông Mịch La tự vẫn. Hằng năm vào dịp Tết Đoan ngọ (mùng 5 tháng 5 âm lịch), người Trung Quốc đều gói bánh ú (bánh tét/bánh chưng) và tổ chức đua thuyền rồng để tưởng nhớ ông. Các tác phẩm chính của ông có 《Ly Tao》, 《Thiên Vấn》, 《Cửu Ca》...

《离lí骚sāo》是shì一yì首shǒu宏hóng伟wěi壮zhuàng丽lì的de政zhèng治zhì抒shū情qíng诗shī。全quán诗shī共gòng370多duō句jù,2400多duō字zì。诗shī人rén运yùn用yòng浪làng漫màn主zhǔ义yì的de手shǒu法fǎ,讲jiǎng述shù了le自zì己jǐ的de身shēn世shì、品pǐn德dé和hé遭zāo遇yù,倾qīng诉sù了le他tā对duì楚chǔ国guó命mìng运yùn的de关guān心xīn和hé坚jiān持chí理lǐ想xiǎng的de决jué心xīn。他tā在zài诗shī中zhōng驾jià起qǐ玉yù龙lóng,乘chéng上shàng彩cǎi车chē,在zài月yuè神shén、风fēng神shén和hé太tài阳yáng神shén的de护hù卫wèi下xià,神shén游yóu天tiān上shàng,追zhuī求qiú理lǐ想xiǎng,最zuì后hòu不bù得dé不bù离lí开kāi他tā深shēn爱ài的de楚chǔ国guó。屈qū原yuán的de爱ài国guó热rè情qíng和hé不bù屈qū精jīng神shén,感gǎn动dòng了le世shì世shì代dài代dài的de读dú者zhě,陶táo冶yě了le一yí代dài又yòu一yí代dài人rén的de思sī想xiǎng情qíng操cāo。继jì屈qū原yuán之zhī后hòu,宋sòng玉yù、唐táng勒lè也yě写xiě过guò优yōu美měi的de“楚chǔ辞cí”作zuò品pǐn,楚chǔ辞cí最zuì终zhōng成chéng为wèi一yí个gè时shí期qī诗shī歌gē的de代dài表biǎo性xìng体tǐ裁cái,后hòu人rén称chēng之zhī为wèi“骚sāo体tǐ诗shī”。《離lí騷sāo》是shì一yì首shǒu宏hóng偉wěi壯zhuàng麗lí的de政zhèng治zhì抒shū情qíng詩shī。全quán詩shī共gòng370多duō句jù,2400多duō字zì。詩shī人rén運yùn用yòng浪làng漫màn主zhǔ義yì的de手shǒu法fǎ,講jiǎng述shù了le自zì己jǐ的de身shēn世shì、品pǐn德dé和hé遭zāo遇yù,傾qīng訴sù了le他tā對duì楚chǔ國guó命mìng運yùn的de關guān心xīn和hé堅jiān持chí理lǐ想xiǎng的de決jué心xīn。他tā在zài詩shī中zhōng駕jià起qǐ玉yù龍lóng,乘chéng上shàng彩cǎi車jū,在zài月yuè神shén、風fēng神shén和hé太tài陽yáng神shén的de護hù衛wèi下xià,神shén遊yóu天tiān上shàng,追zhuī求qiú理lǐ想xiǎng,最zuì後hòu不bù得dé不bù離lí開kāi他tā深shēn愛ài的de楚chǔ國guó。屈qū原yuán的de愛ài國guó熱rè情qíng和hé不bù屈qū精jīng神shén,感gǎn動dòng了le世shì世shì代dài代dài的de讀dú者zhě,陶táo冶yě了le一yí代dài又yòu一yí代dài人rén的de思sī想xiǎng情qíng操cāo。繼jì屈qū原yuán之zhī後hòu,宋sòng玉yù、唐táng勒lè也yě寫xiě過guò優yōu美měi的de“楚chǔ辭cí”作zuò品pǐn,楚chǔ辭cí最zuì終zhōng成chéng為wéi一yí個gè時shí期qī詩shī歌gē的de代dài表biǎo性xìng體tǐ裁cái,後hòu人rén稱chēng之zhī為wéi“騷sāo體tǐ詩shī”。

👉 《Ly Tao》 là một bản trường ca trữ tình chính trị hùng vĩ và tráng lệ. Toàn bài thơ gồm hơn 370 câu với hơn 2.400 chữ. Nhà thơ vận dụng bút pháp lãng mạn chủ nghĩa để kể lại thân thế, phẩm đức và nỗi truân chuyên của đời mình, giãi bày tấm lòng lo lắng cho vận mệnh nước Sở cùng quyết tâm kiên trì giữ vững lý tưởng cao đẹp. Trong thơ, ông cưỡi rồng ngọc, ngồi trên cỗ xe mây rực rỡ, dưới sự hộ vệ của thần Mặt Trăng, thần Gió và thần Mặt Trời mà rong chơi khắp cõi trời để kiếm tìm lý tưởng, nhưng cuối cùng đành đau đớn rời xa tổ quốc nước Sở dấu yêu. Lòng nhiệt huyết yêu nước và tinh thần bất khuất của Khuất Nguyên đã làm xúc động biết bao thế hệ độc giả, bồi đắp tình cảm và khí tiết cho muôn đời. Nối tiếp Khuất Nguyên, các văn nhân như Tống Ngọc, Đường Lặc cũng sáng tác nhiều tác phẩm “Sở Từ” tuyệt đẹp, đưa Sở Từ trở thành thể loại thi ca tiêu biểu của cả một thời đại mà hậu thế gọi là “thơ Tao thể (骚体诗)”.

“楚chǔ辞cí”大dà量liàng运yùn用yòng神shén话huà传chuán说shuō,词cí章zhāng华huá美měi,文wén风fēng瑰guī丽lì,想xiǎng象xiàng奇qí特tè,情qíng感gǎn奔bēn放fàng,突tū破pò了le《诗shī经jīng》的de四sì言yán格gé式shì,扩kuò大dà了le诗shī句jù的de含hán量liàng,提tí高gāo了le诗shī歌gē的de表biǎo现xiàn力lì,展zhǎn现xiàn了le一yì种zhǒng独dú特tè的de浪làng漫màn主zhǔ义yì色sè彩cǎi,为wèi中zhōng国guó文wén学xué的de发fā展zhǎn开kāi辟pì了le一yì条tiáo新xīn路lù。“楚chǔ辭cí”大dà量liàng運yùn用yòng神shén話huà傳chuán說shuō,詞cí章zhāng華huá美měi,文wén風fēng瑰guī麗lí,想xiǎng像xiàng奇qí特tè,情qíng感gǎn奔bēn放fàng,突tū破pò了le《詩shī經jīng》的de四sì言yán格gé式shì,擴kuò大dà了le詩shī句jù的de含hán量liàng,提tí高gāo了le詩shī歌gē的de表biǎo現xiàn力lì,展zhǎn現xiàn了le一yì種zhǒng獨dú特tè的de浪làng漫màn主zhǔ義yì色sè彩cǎi,為wéi中zhōng國guó文wén學xué的de發fā展zhǎn開kāi闢pì了le一yì條tiáo新xīn路lù。

👉 “Sở Từ” vận dụng dày đặc các chất liệu thần thoại truyền thuyết, từ chương hoa mỹ, văn phong lộng lẫy, trí tưởng tượng kỳ vĩ và cảm xúc dạt dào phóng khoáng; thể thơ này đã phá vỡ khuôn khổ câu bốn chữ (tứ ngôn) của 《Kinh Thi》, mở rộng dung lượng câu thơ, nâng cao sức biểu đạt và phô diễn sắc thái lãng mạn chủ nghĩa độc đáo, mở ra một con đường mới mẻ cho sự phát triển của văn học Trung Quốc.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: “Phong – Tao (风骚)” là hợp xưng của 《Quốc Phong》 trong 《Kinh Thi》 (đại biểu cho chủ nghĩa hiện thực) và 《Ly Tao》 trong 《Sở Từ》 (đại biểu cho chủ nghĩa lãng mạn), trở thành danh từ đại diện cho truyền thống văn chương Trung Hoa.

5 汉乐府 (Nhạc Phủ Thời Hán & Khổng Tước Đông Nam Phi)

Tr. 44 – 45 (PDF tr. 57 – 58)
Tranh cổ minh họa khúc ca hái sen 《Giang Nam》 và bi kịch tình yêu 《Khổng Tước Đông Nam Phi》 trong chuyên đề Hán Nhạc phủ (汉乐府) (Tr. 44 – 45).
📷 Hình ảnh minh họa: Tranh cổ minh họa khúc ca hái sen 《Giang Nam》 và bi kịch tình yêu 《Khổng Tước Đông Nam Phi》 trong chuyên đề Hán Nhạc phủ (汉乐府) (Tr. 44 – 45).

“乐yuè府fǔ”原yuán指zhǐ汉hàn代dài的de一yì种zhǒng音yīn乐yuè机jī构gòu,它tā的de职zhí责zé是shì收shōu集jí、采cǎi集jí文wén人rén诗shī和hé民mín间jiān歌gē谣yáo,并bìng配pèi上shàng乐yuè曲qǔ。后hòu来lái,由yóu乐yuè府fǔ收shōu集jí、编biān制zhì的de诗shī也yě被bèi称chēng为wéi乐yuè府fǔ。汉hàn乐yuè府fǔ中zhōng的de精jīng华huá是shì汉hàn乐yuè府fǔ民mín歌gē,这zhè首shǒu《江jiāng南nán》就jiù是shì汉hàn乐yuè府fǔ民mín歌gē里lǐ的de代dài表biǎo作zuò:“江jiāng南nán可kě采cǎi莲lián,莲lián叶yè何hé田tián田tián。鱼yú戏xì莲lián叶yè间jiān。鱼yú戏xì莲lián叶yè东dōng,鱼yú戏xì莲lián叶yè西xī,鱼yú戏xì莲lián叶yè南nán,鱼yú戏xì莲lián叶yè北běi。”这zhè首shǒu民mín歌gē表biǎo现xiàn了le江jiāng南nán百bǎi姓xìng人rén家jiā水shuǐ上shàng采cǎi莲lián的de生shēng动dòng情qíng景jǐng和hé劳láo动dòng时shí的de愉yú快kuài心xīn情qíng。诗shī的de大dà意yì是shì:江jiāng南nán大dà湖hú里lǐ的de莲lián蓬péng到dào了le可kě以yǐ采cǎi摘zhāi的de季jì节jié,湖hú里lǐ长cháng满mǎn了le莲lián花huā荷hé叶yè,小xiǎo鱼yú儿er在zài莲lián叶yè间jiān自zì由yóu地dì游yóu来lái游yóu去qù。全quán诗shī质zhì朴pǔ无wú华huá、琅láng琅láng上shàng口kǒu,洋yáng溢yì着zhe浓nóng郁yù的de生shēng活huó气qì息xī。“樂lè府fǔ”原yuán指zhǐ漢hàn代dài的de一yì種zhǒng音yīn樂lè機jī構gòu,它tā的de職zhí責zé是shì收shōu集jí、採cǎi集jí文wén人rén詩shī和hé民mín間jiàn歌gē謠yáo,並bìng配pèi上shàng樂lè曲qǔ。後hòu來lái,由yóu樂lè府fǔ收shōu集jí、編biān制zhì的de詩shī也yě被bèi稱chēng為wéi樂lè府fǔ。漢hàn樂lè府fǔ中zhōng的de精jīng華huá是shì漢hàn樂lè府fǔ民mín歌gē,這zhè首shǒu《江jiāng南nán》就jiù是shì漢hàn樂lè府fǔ民mín歌gē裡lǐ的de代dài表biǎo作zuò:“江jiāng南nán可kě採cǎi蓮lián,蓮lián葉yè何hé田tián田tián。魚yú戲xì蓮lián葉yè間jiàn。魚yú戲xì蓮lián葉yè東dōng,魚yú戲xì蓮lián葉yè西xī,魚yú戲xì蓮lián葉yè南nán,魚yú戲xì蓮lián葉yè北běi。”這zhè首shǒu民mín歌gē表biǎo現xiàn了le江jiāng南nán百bǎi姓xìng人rén家jiā水shuǐ上shàng採cǎi蓮lián的de生shēng動dòng情qíng景jǐng和hé勞láo動dòng時shí的de愉yú快kuài心xīn情qíng。詩shī的de大dà意yì是shì:江jiāng南nán大dà湖hú裡lǐ的de蓮lián蓬péng到dào了le可kě以yǐ採cǎi摘zhāi的de季jì節jié,湖hú裡lǐ長cháng滿mǎn了le蓮lián花huā荷hé葉yè,小xiǎo魚yú兒ér在zài蓮lián葉yè間jiàn自zì由yóu地dì游yóu來lái游yóu去qù。全quán詩shī質zhì樸pǔ無wú華huá、琅láng琅láng上shàng口kǒu,洋yáng溢yì著zhù濃nóng郁yù的de生shēng活huó氣qì息xī。

👉 “Nhạc phủ” vốn là tên một cơ quan âm nhạc thời nhà Hán, có chức trách thu thập, sưu tầm thơ ca của văn nhân cùng ca dao trong dân gian rồi phối thành bản nhạc. Về sau, những bài thơ do cơ quan Nhạc phủ sưu tầm và biên soạn cũng được gọi chung là thơ Nhạc phủ. Tinh hoa rực rỡ nhất của Hán Nhạc phủ chính là các bài dân ca, mà bài 《Giang Nam》 dưới đây là một tác phẩm tiêu biểu: “Giang Nam khả thái liên, Liên diệp hà điền điền. Ngư hí liên diệp gian. Ngư hí liên diệp đông, Ngư hí liên diệp tây, Ngư hí liên diệp nam, Ngư hí liên diệp bắc.” Bài dân ca này khắc họa khung cảnh hái sen trên sông nước vô cùng sinh động của người dân vùng Giang Nam cùng tâm trạng vui tươi phấn khởi khi lao động. Đại ý bài thơ là: Gương sen trên hồ lớn vùng Giang Nam đã vào mùa thu hoạch, mặt hồ phủ kín lá sen xanh mướt tầng tầng lớp lớp, đàn cá nhỏ tung tăng bơi lội tự do giữa những tán lá sen. Toàn bài thơ mộc mạc giản dị, nhịp điệu uyển chuyển dễ đọc, tràn ngập hơi thở cuộc sống.

汉hàn乐yuè府fǔ民mín歌gē的de体tǐ裁cái大dà多duō是shì叙xù事shì诗shī,这zhè些xiē诗shī真zhēn实shí地dì表biǎo达dá了le人rén民mín的de喜xǐ怒nù哀āi乐lè。有yǒu的de反fǎn映yìng了le劳láo动dòng人rén民mín的de穷qióng困kùn生shēng活huó;有yǒu的de揭jiē露lù了le战zhàn争zhēng给gěi人rén民mín带dài来lái的de痛tòng苦kǔ;有yǒu的de表biǎo现xiàn了le反fǎn对duì封fēng建jiàn婚hūn姻yīn、追zhuī求qiú美měi好hǎo爱ài情qíng的de愿yuàn望wàng;有yǒu的de揭jiē露lù了le贵guì族zú的de腐fǔ朽xiǔ生shēng活huó和hé社shè会huì的de黑hēi暗àn。《孔kǒng雀què东dōng南nán飞fēi》是shì汉hàn乐yuè府fǔ中zhōng最zuì有yǒu名míng的de诗shī篇piān,也yě是shì中zhōng国guó历lì史shǐ上shàng第dì一yī部bù长zhǎng篇piān叙xù事shì诗shī,它tā生shēng动dòng地dì叙xù述shù了le一yí个gè封fēng建jiàn家jiā庭tíng的de爱ài情qíng悲bēi剧jù故gù事shì:“孔kǒng雀què东dōng南nán飞fēi,五wǔ里lǐ一yì徘pái徊huái。十shí三sān能néng织zhī素sù,十shí四sì学xué裁cái衣yī,十shí五wǔ弹tán箜kōng篌hóu,十shí六liù诵sòng诗shī书shū……”聪cōng明ming、美měi丽lì、善shàn良liáng的de女nǚ子zǐ刘liú兰lán芝zhī和hé自zì己jǐ喜xǐ爱ài的de男nán子zǐ焦jiāo仲zhòng卿qīng结jié婚hūn后hòu,互hù敬jìng互hù爱ài,感gǎn情qíng深shēn厚hòu。漢hàn樂lè府fǔ民mín歌gē的de體tǐ裁cái大dà多duō是shì敘xù事shì詩shī,這zhè些xiē詩shī真zhēn實shí地dì表biǎo達dá了le人rén民mín的de喜xǐ怒nù哀āi樂lè。有yǒu的de反fǎn映yìng了le勞láo動dòng人rén民mín的de窮qióng困kùn生shēng活huó;有yǒu的de揭jiē露lù了le戰zhàn爭zhēng給gěi人rén民mín帶dài來lái的de痛tòng苦kǔ;有yǒu的de表biǎo現xiàn了le反fǎn對duì封fēng建jiàn婚hūn姻yīn、追zhuī求qiú美měi好hǎo愛ài情qíng的de願yuàn望wàng;有yǒu的de揭jiē露lù了le貴guì族zú的de腐fǔ朽xiǔ生shēng活huó和hé社shè會huì的de黑hēi暗àn。《孔kǒng雀què東dōng南nán飛fēi》是shì漢hàn樂lè府fǔ中zhōng最zuì有yǒu名míng的de詩shī篇piān,也yě是shì中zhōng國guó歷lì史shǐ上shàng第dì一yī部bù長cháng篇piān敘xù事shì詩shī,它tā生shēng動dòng地dì敘xù述shù了le一yí個gè封fēng建jiàn家jiā庭tíng的de愛ài情qíng悲bēi劇jù故gù事shì:“孔kǒng雀què東dōng南nán飛fēi,五wǔ里lǐ一yì徘pái徊huái。十shí三sān能néng織zhī素sù,十shí四sì學xué裁cái衣yī,十shí五wǔ彈dàn箜kōng篌hóu,十shí六liù誦sòng詩shī書shū……”聰cōng明míng、美měi麗lí、善shàn良liáng的de女nǚ子zǐ劉liú蘭lán芝zhī和hé自zì己jǐ喜xǐ愛ài的de男nán子zǐ焦jiāo仲zhòng卿qīng結jié婚hūn後hòu,互hù敬jìng互hù愛ài,感gǎn情qíng深shēn厚hòu。

👉 Thể tài của dân ca Hán Nhạc phủ phần lớn là thơ tự sự (kể chuyện), bày tỏ chân thực nỗi buồn vui sướng khổ của nhân dân. Có bài phản ánh cuộc sống cơ cực của người lao động; có bài vạch trần nỗi thống khổ mà chiến tranh gây ra cho dân lành; có bài thể hiện khát vọng phản kháng hôn nhân phong kiến để theo đuổi tình yêu tươi đẹp; lại có bài phơi bày lối sống mục nát của tầng lớp quý tộc và sự đen tối của xã hội. 《Khổng Tước Đông Nam Phi》 là thi phẩm nổi tiếng nhất trong Hán Nhạc phủ, đồng thời cũng là bản trường thi tự sự dài đầu tiên trong lịch sử Trung Quốc, kể lại một cách sinh động bi kịch tình yêu trong một gia đình phong kiến: “Khổng tước đông nam phi, ngũ lý nhất bồi hồi. Thập tam năng chức tố, thập tứ học tài y, thập ngũ đàn không hầu, thập lục tụng thi thư... (Chim khổng tước bay về hướng đông nam, cứ bay năm dặm lại dùng dằng ngoái đầu nhìn lại. Mười ba tuổi nàng đã biết dệt lụa trắng, mười bốn tuổi học cắt may áo xiêm, mười lăm tuổi gẩy đàn không hầu, mười sáu tuổi đọc thông kinh sử...)”. Nàng Lưu Lan Chi thông minh, xinh đẹp, hiền hậu sau khi kết hôn cùng chàng Tiêu Trọng Khanh mà mình yêu mến, hai vợ chồng hết mực kính trọng, thương yêu nhau thắm thiết.

但dàn是shì,焦jiāo仲zhòng卿qīng的de母mǔ亲qīn却què狠hěn毒dú地dì拆chāi散sàn了le这zhè对duì夫fū妻qī。刘liú兰lán芝zhī、焦jiāo仲zhòng卿qīng双shuāng双shuāng自zì杀shā殉xùn情qíng,变biàn成chéng了le一yí对duì永yǒng不bù分fēn离lí的de鸳yuān鸯yāng,“仰yǎng头tóu相xiāng向xiàng鸣míng,夜yè夜yè达dá五wǔ更gēng”,鸳yuān鸯yāng这zhè种zhǒng鸟niǎo从cóng此cǐ也yě成chéng为wéi坚jiān贞zhēn爱ài情qíng的de象xiàng征zhēng。这zhè首shǒu长zhǎng诗shī,通tōng过guò刘liú兰lán芝zhī、焦jiāo仲zhòng卿qīng的de悲bēi剧jù,控kòng诉sù了le封fēng建jiàn礼lǐ教jiào、家jiā长zhǎng统tǒng治zhì的de罪zuì恶è,表biǎo达dá了le青qīng年nián男nán女nǚ追zhuī求qiú婚hūn姻yīn自zì由yóu的de愿yuàn望wàng和hé决jué心xīn。汉hàn乐yuè府fǔ民mín歌gē具jù有yǒu浓nóng厚hòu的de生shēng活huó气qì息xī,真zhēn实shí反fǎn映yìng社shè会huì现xiàn实shí的de精jīng神shén和hé伟wěi大dà的de艺yì术shù成chéng就jiù,对duì后hòu世shì诗shī歌gē的de发fā展zhǎn产chǎn生shēng了le直zhí接jiē和hé深shēn远yuǎn的de影yǐng响xiǎng。但dàn是shì,焦jiāo仲zhòng卿qīng的de母mǔ親qīn卻què狠hěn毒dú地dì拆chāi散sàn了le這zhè對duì夫fū妻qī。劉liú蘭lán芝zhī、焦jiāo仲zhòng卿qīng雙shuāng雙shuāng自zì殺shā殉xùn情qíng,變biàn成chéng了le一yí對duì永yǒng不bù分fēn離lí的de鴛yuān鴦yāng,“仰yǎng頭tóu相xiāng向xiàng鳴míng,夜yè夜yè達dá五wǔ更gēng”,鴛yuān鴦yāng這zhè種zhǒng鳥niǎo從cóng此cǐ也yě成chéng為wéi堅jiān貞zhēn愛ài情qíng的de象xiàng徵zhǐ。這zhè首shǒu長cháng詩shī,通tōng過guò劉liú蘭lán芝zhī、焦jiāo仲zhòng卿qīng的de悲bēi劇jù,控kòng訴sù了le封fēng建jiàn禮lǐ教jiào、家jiā長cháng統tǒng治zhì的de罪zuì惡è,表biǎo達dá了le青qīng年nián男nán女nǚ追zhuī求qiú婚hūn姻yīn自zì由yóu的de願yuàn望wàng和hé決jué心xīn。漢hàn樂lè府fǔ民mín歌gē具jù有yǒu濃nóng厚hòu的de生shēng活huó氣qì息xī,真zhēn實shí反fǎn映yìng社shè會huì現xiàn實shí的de精jīng神shén和hé偉wěi大dà的de藝yì術shù成chéng就jiù,對duì後hòu世shì詩shī歌gē的de發fā展zhǎn產chǎn生shēng了le直zhí接jiē和hé深shēn遠yuǎn的de影yǐng響xiǎng。

👉 Thế nhưng, người mẹ độc đoán cay nghiệt của Tiêu Trọng Khanh lại nhẫn tâm chia rẽ đôi vợ chồng trẻ. Lưu Lan Chi và Tiêu Trọng Khanh cả hai đều tự vẫn tuẫn tiết vì tình, hóa thành đôi chim uyên ương mãi mãi chẳng rời xa, “ngẩng đầu hướng vào nhau mà kêu, đêm đêm khắc khoải suốt đến tận canh năm”; loài chim uyên ương từ đó cũng trở thành biểu tượng cho tình yêu chung thủy sắt son. Bản trường ca này thông qua bi kịch của Lưu Lan Chi và Tiêu Trọng Khanh đã đanh thép tố cáo tội ác của lễ giáo phong kiến và quyền lực gia trưởng độc đoán, thể hiện ước vọng cùng quyết tâm theo đuổi tự do hôn nhân của nam nữ thanh niên. Dân ca Hán Nhạc phủ mang đậm hơi thở cuộc sống, tinh thần phản ánh chân thực hiện thực xã hội cùng thành tựu nghệ thuật vĩ đại của nó đã tạo ra ảnh hưởng trực tiếp và sâu rộng đối với sự phát triển của thi ca đời sau.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Hai bài thơ tự sự dài nổi tiếng nhất thời cổ đại là 《Khổng Tước Đông Nam Phi》 (孔雀东南飞 — thời Hán) và 《Mộc Lan Từ》 (木兰辞 — thời Bắc triều), được hợp xưng là “Nhạc phủ song bích (乐府双璧 — Hai viên ngọc bích của thơ Nhạc phủ)”.

6 南北朝民歌 (Dân Ca Nam Bắc Triều & Mộc Lan Từ)

Tr. 46 – 47 (PDF tr. 59 – 60)
Tranh cổ 《Mộc Lan tòng quân đồ》 và trang sách gốc chuyên đề Dân ca Nam Bắc triều (南北朝民歌) trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 46 – 47).
📷 Hình ảnh minh họa: Tranh cổ 《Mộc Lan tòng quân đồ》 và trang sách gốc chuyên đề Dân ca Nam Bắc triều (南北朝民歌) trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 46 – 47).

从cóng东dōng晋jìn灭miè亡wáng到dào隋suí朝cháo统tǒng一yī的de100多duō年nián间jiān,是shì中zhōng国guó历lì史shǐ上shàng南nán北běi对duì峙zhì的de南nán北běi朝cháo时shí期qī。南nán北běi朝cháo民mín歌gē是shì汉hàn乐yuè府fǔ民mín歌gē之zhī后hòu出chū现xiàn的de又yòu一yì批pī民mín歌gē。南nán朝cháo民mín歌gē大dà多duō是shì情qíng歌gē,反fǎn映yìng了le人rén们men真zhēn挚zhì纯chún洁jié的de爱ài情qíng生shēng活huó,而ér且qiě多duō数shù是shì从cóng女nǚ子zǐ的de口kǒu中zhōng唱chàng出chū,更gèng显xiǎn得de清qīng丽lì缠chán绵mián。《西xī洲zhōu曲qǔ》是shì南nán朝cháo民mín歌gē中zhōng的de代dài表biǎo作zuò:“采cǎi莲lián南nán塘táng秋qiū,莲lián花huā过guò人rén头tóu。低dī头tóu弄nòng莲lián子zǐ,莲lián子zǐ清qīng如rú水shuǐ。……海hǎi水shuǐ梦mèng悠yōu悠yōu,君jūn愁chóu我wǒ亦yì愁chóu。南nán风fēng知zhī我wǒ意yì,吹chuī梦mèng到dào西xī洲zhōu。”这zhè几jǐ句jù的de意yì思sī是shì:情qíng人rén未wèi归guī,女nǚ主zhǔ人rén公gōng去qù采cǎi莲lián以yǐ消xiāo遣qiǎn自zì己jǐ无wú聊liáo的de心xīn绪xù,一yì水shuǐ之zhī隔gé,两liǎng地dì都dōu是shì一yí样yàng的de愁chóu绪xù,最zuì后hòu女nǚ子zǐ无wú奈nài地dì请qǐng求qiú风fēng儿ér把bǎ自zì己jǐ的de梦mèng带dài到dào西xī洲zhōu。從cóng東dōng晉jìn滅miè亡wáng到dào隋suí朝cháo統tǒng一yī的de100多duō年nián間jiàn,是shì中zhōng國guó歷lì史shǐ上shàng南nán北běi對duì峙zhì的de南nán北běi朝cháo時shí期qī。南nán北běi朝cháo民mín歌gē是shì漢hàn樂lè府fǔ民mín歌gē之zhī後hòu出chū現xiàn的de又yòu一yì批pī民mín歌gē。南nán朝cháo民mín歌gē大dà多duō是shì情qíng歌gē,反fǎn映yìng了le人rén們mén真zhēn摯zhì純chún潔jié的de愛ài情qíng生shēng活huó,而ér且qiě多duō數shù是shì從cóng女nǚ子zǐ的de口kǒu中zhōng唱chàng出chū,更gèng顯xiǎn得dé清qīng麗lí纏chán綿mián。《西xī洲zhōu曲qǔ》是shì南nán朝cháo民mín歌gē中zhōng的de代dài表biǎo作zuò:“採cǎi蓮lián南nán塘táng秋qiū,蓮lián花huā過guò人rén頭tóu。低dī頭tóu弄nòng蓮lián子zǐ,蓮lián子zǐ清qīng如rú水shuǐ。……海hǎi水shuǐ夢mèng悠yōu悠yōu,君jūn愁chóu我wǒ亦yì愁chóu。南nán風fēng知zhī我wǒ意yì,吹chuī夢mèng到dào西xī洲zhōu。”這zhè幾jī句jù的de意yì思sī是shì:情qíng人rén未wèi歸guī,女nǚ主zhǔ人rén公gōng去qù採cǎi蓮lián以yǐ消xiāo遣qiǎn自zì己jǐ無wú聊liáo的de心xīn緒xù,一yì水shuǐ之zhī隔gé,兩liǎng地dì都dōu是shì一yí樣yàng的de愁chóu緒xù,最zuì後hòu女nǚ子zǐ無wú奈nài地dì請qǐng求qiú風fēng兒ér把bǎ自zì己jǐ的de夢mèng帶dài到dào西xī洲zhōu。

👉 Trong khoảng hơn 100 năm từ khi nhà Đông Tấn diệt vong cho đến khi nhà Tùy thống nhất đất nước là thời kỳ Nam Bắc triều phân tranh đối đầu trong lịch sử Trung Quốc. Dân ca Nam Bắc triều là một làn sóng dân ca rực rỡ nữa xuất hiện tiếp nối sau dân ca Hán Nhạc phủ. Dân ca Nam triều phần lớn là những khúc tình ca phản ánh đời sống tình yêu chân thành, trong sáng của con người, hơn nữa đa số được hát lên từ lời của người thiếu nữ nên càng thêm phần trong trẻo, tha thiết vấn vương. 《Tây Châu Khúc》 là kiệt tác tiêu biểu nhất của dân ca Nam triều: “Thái liên Nam Đường thu, Liên hoa quá nhân đầu. Đê đầu lộng liên tử, Liên tử thanh như thủy... Hải thủy mộng du du, Quân sầu ngã diệc sầu. Nam phong tri ngã ý, Xuy mộng đáo Tây Châu.” Ý nghĩa của mấy câu thơ này là: Người thương mãi chưa về, cô gái đi hái sen nơi đầm nam mùa thu để khuây khỏa nỗi lòng trống trải(chữ “liên tử - hạt sen” đồng âm với “liên tử - thương chàng”); cách trở một dòng nước mà hai nơi cùng chung một mối sầu tương tư, cuối cùng cô gái đành gửi gắm ngọn gió nam hãy thổi giấc mộng của mình bay đến đất Tây Châu nơi chàng đang ở.

南nán朝cháo民mín歌gē多duō为wèi五wǔ言yán四sì句jù,清qīng新xīn自zì然rán,诗shī中zhōng喜xǐ欢huan用yòng双shuāng关guān语yǔ,与yǔ江jiāng南nán优yōu美měi的de自zì然rán环huán境jìng和hé富fù裕yù的de经jīng济jì条tiáo件jiàn也yě有yǒu着zhe直zhí接jiē的de关guān系xì。保bǎo留liú到dào今jīn天tiān的de南nán朝cháo民mín歌gē大dà约yuē有yǒu500首shǒu。北běi朝cháo民mín歌gē大dà部bù分fen是shì少shǎo数shù民mín族zú人rén民mín创chuàng作zuò的de。这zhè些xiē民mín歌gē从cóng多duō方fāng面miàn反fǎn映yìng了le北běi方fāng各gè民mín族zú的de社shè会huì生shēng活huó面miàn貌mào。由yóu于yú北běi朝cháo战zhàn争zhēng频pín繁fán,因yīn此cǐ,民mín歌gē中zhōng反fǎn映yìng战zhàn争zhēng的de作zuò品pǐn比bǐ较jiào多duō。长cháng篇piān叙xù事shì诗shī《木mù兰lán辞cí》是shì北běi朝cháo民mín歌gē中zhōng最zuì杰jié出chū的de作zuò品pǐn。《木mù兰lán辞cí》塑sù造zào了le一yí个gè女nǚ扮bàn男nán装zhuāng、代dài父fù从cóng军jūn、勇yǒng敢gǎn聪cōng慧huì而ér又yòu品pǐn格gé高gāo尚shàng的de巾jīn帼guó英yīng雄xióng花huā木mù兰lán的de形xíng象xiàng,这zhè在zài重zhòng男nán轻qīng女nǚ的de封fēng建jiàn社shè会huì,具jù有yǒu特tè殊shū的de意yì义yì。南nán朝cháo民mín歌gē多duō為wéi五wǔ言yán四sì句jù,清qīng新xīn自zì然rán,詩shī中zhōng喜xǐ歡huān用yòng雙shuāng關guān語yǔ,與yǔ江jiāng南nán優yōu美měi的de自zì然rán環huán境jìng和hé富fù裕yù的de經jīng濟jì條tiáo件jiàn也yě有yǒu著zhù直zhí接jiē的de關guān係xì。保bǎo留liú到dào今jīn天tiān的de南nán朝cháo民mín歌gē大dà約yuē有yǒu500首shǒu。北běi朝cháo民mín歌gē大dà部bù分fen是shì少shǎo數shù民mín族zú人rén民mín創chuàng作zuò的de。這zhè些xiē民mín歌gē從cóng多duō方fāng面miàn反fǎn映yìng了le北běi方fāng各gè民mín族zú的de社shè會huì生shēng活huó面miàn貌mào。由yóu於wū北běi朝cháo戰zhàn爭zhēng頻bīn繁fán,因yīn此cǐ,民mín歌gē中zhōng反fǎn映yìng戰zhàn爭zhēng的de作zuò品pǐn比bǐ較jiào多duō。長cháng篇piān敘xù事shì詩shī《木mù蘭lán辭cí》是shì北běi朝cháo民mín歌gē中zhōng最zuì傑jié出chū的de作zuò品pǐn。《木mù蘭lán辭cí》塑sù造zào了le一yí個gè女nǚ扮bàn男nán裝zhuāng、代dài父fù從cóng軍jūn、勇yǒng敢gǎn聰cōng慧huì而ér又yòu品pǐn格gé高gāo尚shàng的de巾jīn幗guó英yīng雄xióng花huā木mù蘭lán的de形xíng象xiàng,這zhè在zài重zhòng男nán輕qīng女nǚ的de封fēng建jiàn社shè會huì,具jù有yǒu特tè殊shū的de意yì義yì。

👉 Dân ca Nam triều phần nhiều thuộc thể thơ năm chữ bốn câu (ngũ ngôn tứ tuyệt), lời thơ tươi tắn tự nhiên, đặc biệt ưa chuộng nghệ thuật chơi chữ hai nghĩa (song quan ngữ: như “liên” 莲/怜, “tử” 子/你, “ti” 丝/思), có mối liên hệ mật thiết với cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp và điều kiện kinh tế trù phú của vùng Giang Nam. Hiện nay còn lưu giữ được khoảng 500 bài dân ca Nam triều. Trong khi đó, dân ca Bắc triều phần lớn do nhân dân các dân tộc thiểu số phương Bắc sáng tác, phản ánh nhiều mặt diện mạo đời sống xã hội miền Bắc. Do thời Bắc triều chiến tranh diễn ra liên miên nên các tác phẩm phản ánh đề tài chiến trận chiếm số lượng khá nhiều. Bản trường thi tự sự 《Mộc Lan Từ》 chính là kiệt tác xuất sắc nhất của dân ca Bắc triều. 《Mộc Lan Từ》 đã khắc họa thành công hình tượng nữ anh hùng Hoa Mộc Lan giả trai thay cha già tòng quân ra trận, vừa dũng cảm thông tuệ lại vừa có phẩm cách thanh cao — điều này mang ý nghĩa vô cùng đặc biệt trong xã hội phong kiến vốn trọng nam khinh nữ.

这zhè首shǒu诗shī深shēn受shòu人rén民mín喜xǐ爱ài,木mù兰lán从cóng军jūn的de故gù事shì还hái被bèi搬bān上shàng了le银yín幕mù、舞wǔ台tái,一yì直zhí流liú传chuán到dào今jīn天tiān。北běi朝cháo民mín歌gē除chú去qù战zhàn争zhēng题tí材cái,多duō写xiě北běi方fāng风fēng物wù和hé人rén们men游yóu牧mù、流liú浪làng的de生shēng活huó场chǎng景jǐng,表biǎo现xiàn北běi方fāng人rén的de豪háo迈mài,和hé南nán朝cháo民mín歌gē形xíng成chéng了le鲜xiān明míng的de对duì比bǐ。《敕chì勒lè歌gē》、《折zhé杨yáng柳liǔ歌gē辞cí》也yě是shì北běi朝cháo民mín歌gē中zhōng的de精jīng品pǐn。南nán北běi朝cháo民mín歌gē对duì后hòu来lái唐táng朝cháo的de诗shī人rén有yǒu很hěn大dà的de影yǐng响xiǎng。這zhè首shǒu詩shī深shēn受shòu人rén民mín喜xǐ愛ài,木mù蘭lán從cóng軍jūn的de故gù事shì還huán被bèi搬bān上shàng了le銀yín幕mù、舞wǔ臺tái,一yì直zhí流liú傳chuán到dào今jīn天tiān。北běi朝cháo民mín歌gē除chú去qù戰zhàn爭zhēng題tí材cái,多duō寫xiě北běi方fāng風fēng物wù和hé人rén們mén游yóu牧mù、流liú浪làng的de生shēng活huó場chǎng景jǐng,表biǎo現xiàn北běi方fāng人rén的de豪háo邁mài,和hé南nán朝cháo民mín歌gē形xíng成chéng了le鮮xiān明míng的de對duì比bǐ。《敕chì勒lè歌gē》、《折zhé楊yáng柳liǔ歌gē辭cí》也yě是shì北běi朝cháo民mín歌gē中zhōng的de精jīng品pǐn。南nán北běi朝cháo民mín歌gē對duì後hòu來lái唐táng朝cháo的de詩shī人rén有yǒu很hěn大dà的de影yǐng響xiǎng。

👉 Bài thơ này được nhân dân vô cùng yêu mến; câu chuyện Hoa Mộc Lan tòng quân còn được đưa lên sân khấu kịch nghệ và màn ảnh điện ảnh, lưu truyền rộng rãi cho đến tận ngày nay. Ngoài đề tài chiến tranh, dân ca Bắc triều thường miêu tả phong cảnh phương Bắc cùng cuộc sống du mục phóng khoáng, thể hiện tính cách hào sảng mạnh mẽ của con người miền Bắc, tạo nên sự tương phản rõ nét với vẻ mềm mại của dân ca Nam triều. Các bài 《Sắc Lặc Ca》, 《Chiết Dương Liễu Ca Từ》 cũng là những tuyệt phẩm trong dân ca Bắc triều. Dân ca Nam Bắc triều đã tạo nên sức ảnh hưởng rất lớn đối với các nhà thơ thời Đường về sau.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Dân ca Nam triều (như 《Tây Châu Khúc》) mang vẻ đẹp uyển chuyển, tinh tế của miền sông nước Giang Nam; trong khi dân ca Bắc triều (như 《Mộc Lan Từ》 và 《Sắc Lặc Ca》: “Thiên thương thương, dã mang mang, phong xuy thảo đê kiến ngưu dương”) lại mang khí phách hào sảng, khoáng đạt của thảo nguyên phương Bắc.

7 唐诗 (Đỉnh Cao Thơ Đường: Lý Bạch & Đỗ Phủ)

Tr. 48 – 49 (PDF tr. 61 – 62)
Thư pháp quạt giấy đề bài thơ 《Tĩnh Dạ Tứ》 của Lý Bạch và 《Tuyệt Cú》 của Đỗ Phủ (Trích nguyên bản trang 48 – 51 sách 《中国文化常识》).
📷 Hình ảnh minh họa: Thư pháp quạt giấy đề bài thơ 《Tĩnh Dạ Tứ》 của Lý Bạch và 《Tuyệt Cú》 của Đỗ Phủ (Trích nguyên bản trang 48 – 51 sách 《中国文化常识》).

唐táng代dài文wén化huà是shì中zhōng国guó文wén化huà的de一yí个gè高gāo峰fēng。尤yóu其qí是shì古gǔ典diǎn诗shī歌gē到dào唐táng代dài发fā展zhǎn到dào全quán盛shèng时shí期qī。在zài唐táng代dài300余yú年nián的de历lì史shǐ中zhōng,产chǎn生shēng的de流liú传chuán于yú后hòu世shì的de诗shī歌gē就jiù有yǒu48900多duō首shǒu。如rú此cǐ丰fēng富fù的de作zuò品pǐn也yě使shǐ2300多duō位wèi诗shī人rén在zài历lì史shǐ上shàng留liú下xià了le他tā们men自zì己jǐ的de名míng字zì。唐táng诗shī在zài创chuàng作zuò方fāng法fǎ上shàng,现xiàn实shí主zhǔ义yì与yǔ浪làng漫màn主zhǔ义yì并bìng举jǔ;在zài形xíng式shì上shàng有yǒu五wǔ言yán、七qī言yán绝jué句jù和hé律lǜ诗shī,还hái创chuàng造zào了le优yōu美měi整zhěng齐qí的de近jìn体tǐ诗shī。唐táng代dài最zuì著zhù名míng的de诗shī人rén是shì李lǐ白bái和hé杜dù甫fǔ,他tā们men都dōu是shì具jù有yǒu世shì界jiè声shēng誉yù的de诗shī人rén,后hòu人rén将jiāng他tā们men合hé称chēng为wéi“李lǐ杜dù”。李lǐ白bái被bèi人rén们men称chēng为wéi“诗shī仙xiān”,是shì一yí位wèi热rè情qíng奔bēn放fàng、才cái华huá横héng溢yì的de诗shī人rén。他tā的de诗shī歌gē豪háo迈mài奔bēn放fàng,想xiǎng象xiàng奇qí特tè,热rè情qíng地dì歌gē颂sòng了le祖zǔ国guó的de壮zhuàng丽lì河hé山shān。唐táng代dài文wén化huà是shì中zhōng國guó文wén化huà的de一yí個gè高gāo峰fēng。尤yóu其qí是shì古gǔ典diǎn詩shī歌gē到dào唐táng代dài發fā展zhǎn到dào全quán盛shèng時shí期qī。在zài唐táng代dài300餘yú年nián的de歷lì史shǐ中zhōng,產chǎn生shēng的de流liú傳chuán於wū後hòu世shì的de詩shī歌gē就jiù有yǒu48900多duō首shǒu。如rú此cǐ豐fēng富fù的de作zuò品pǐn也yě使shǐ2300多duō位wèi詩shī人rén在zài歷lì史shǐ上shàng留liú下xià了le他tā們mén自zì己jǐ的de名míng字zì。唐táng詩shī在zài創chuàng作zuò方fāng法fǎ上shàng,現xiàn實shí主zhǔ義yì與yǔ浪làng漫màn主zhǔ義yì並bìng舉jǔ;在zài形xíng式shì上shàng有yǒu五wǔ言yán、七qī言yán絕jué句jù和hé律lǜ詩shī,還huán創chuàng造zào了le優yōu美měi整zhěng齊qí的de近jìn體tǐ詩shī。唐táng代dài最zuì著zhù名míng的de詩shī人rén是shì李lǐ白bái和hé杜dù甫fǔ,他tā們mén都dōu是shì具jù有yǒu世shì界jiè聲shēng譽yù的de詩shī人rén,後hòu人rén將jiāng他tā們mén合hé稱chēng為wéi“李lǐ杜dù”。李lǐ白bái被bèi人rén們mén稱chēng為wéi“詩shī仙xiān”,是shì一yí位wèi熱rè情qíng奔bēn放fàng、才cái華huá橫héng溢yì的de詩shī人rén。他tā的de詩shī歌gē豪háo邁mài奔bēn放fàng,想xiǎng像xiàng奇qí特tè,熱rè情qíng地dì歌gē頌sòng了le祖zǔ國guó的de壯zhuàng麗lí河hé山shān。

👉 Văn hóa thời Đường là một đỉnh cao chói lọi của nền văn hóa Trung Quốc, đặc biệt thơ ca cổ điển đến thời Đường đã phát triển tới thời kỳ toàn thịnh. Trong hơn 300 năm lịch sử triều Đường, số lượng thơ ca sáng tác còn lưu truyền lại cho hậu thế đã lên tới hơn 48.900 bài (trong bộ 《Toàn Đường Thi》). Kho tàng tác phẩm đồ sộ ấy cũng giúp hơn 2.300 nhà thơ lưu danh sử sách. Về phương pháp sáng tác, Thơ Đường kết hợp song hành cả chủ nghĩa hiện thực lẫn chủ nghĩa lãng mạn; về hình thức có thơ tuyệt cú (4 câu) và luật thi (8 câu) ngũ ngôn, thất ngôn, hoàn thiện thể “cận thể thi (thơ Đường luật)” cân đối, hài hòa về niêm luật. Hai nhà thơ lừng danh nhất thời Đường là Lý Bạch và Đỗ Phủ — cả hai đều là những đại thi hào có danh tiếng toàn cầu, được hậu thế hợp xưng là “Lý Đỗ”. Lý Bạch được tôn vinh là “Thi Tiên (Tiên Thơ)”, là bậc kỳ tài có tâm hồn nhiệt huyết phóng khoáng. Thơ của ông hào sảng bay bổng, trí tưởng tượng kỳ vĩ, nồng nhiệt ca ngợi non sông gấm vóc tráng lệ của đất nước.

李lǐ白bái的de诗shī保bǎo存cún到dào现xiàn在zài的de有yǒu990多duō首shǒu,其qí中zhōng《将jiāng进jìn酒jiǔ》、《蜀shǔ道dào难nán》、《望wàng庐lú山shān瀑pù布bù》等děng名míng诗shī,世shì代dài被bèi人rén们men传chuán颂sòng。杜dù甫fǔ被bèi后hòu人rén尊zūn为wèi“诗shī圣shèng”。他tā年nián轻qīng时shí游yóu历lì过guò许xǔ多duō名míng胜shèng古gǔ迹jì,后hòu来lái生shēng活huó曲qū折zhé、经jīng历lì坎kǎn坷kě,逐zhú渐jiàn了liǎo解jiě了le人rén民mín的de苦kǔ难nán。他tā在zài诗shī歌gē中zhōng深shēn刻kè地dì反fǎn映yìng了le人rén民mín生shēng活huó的de疾jí苦kǔ。杜dù甫fǔ的de诗shī保bǎo留liú到dào今jīn天tiān的de有yǒu1400多duō首shǒu,其qí中zhōng著zhù名míng的de有yǒu《春chūn望wàng》、《兵bīng车chē行xíng》以yǐ及jí“三sān吏lì”、“三sān别bié”等děng。唐táng代dài的de著zhù名míng诗shī人rén还hái有yǒu王wáng维wéi、白bái居jū易yì、李lǐ贺hè、李lǐ商shāng隐yǐn、杜dù牧mù等děng。直zhí到dào今jīn天tiān,唐táng诗shī还hái为wèi人rén们men所suǒ喜xǐ闻wén乐lè见jiàn。许xǔ多duō诗shī篇piān连lián儿ér童tóng都dōu能néng背bèi诵sòng,如rú:《静jìng夜yè思sī》、《春chūn夜yè喜xǐ雨yǔ》等děng。李lǐ白bái的de詩shī保bǎo存cún到dào現xiàn在zài的de有yǒu990多duō首shǒu,其qí中zhōng《將jiāng進jìn酒jiǔ》、《蜀shǔ道dào難nán》、《望wàng廬lú山shān瀑pù布bù》等děng名míng詩shī,世shì代dài被bèi人rén們mén傳chuán頌sòng。杜dù甫fǔ被bèi後hòu人rén尊zūn為wéi“詩shī聖shèng”。他tā年nián輕qīng時shí遊yóu歷lì過guò許xū多duō名míng勝shèng古gǔ蹟jì,後hòu來lái生shēng活huó曲qū折zhé、經jīng歷lì坎kǎn坷kě,逐zhú漸jiàn瞭liào解jiě了le人rén民mín的de苦kǔ難nán。他tā在zài詩shī歌gē中zhōng深shēn刻kè地dì反fǎn映yìng了le人rén民mín生shēng活huó的de疾jí苦kǔ。杜dù甫fǔ的de詩shī保bǎo留liú到dào今jīn天tiān的de有yǒu1400多duō首shǒu,其qí中zhōng著zhù名míng的de有yǒu《春chūn望wàng》、《兵bīng車jū行xíng》以yǐ及jí“三sān吏lì”、“三sān別bié”等děng。唐táng代dài的de著zhù名míng詩shī人rén還huán有yǒu王wáng維wéi、白bái居jū易yì、李lǐ賀hè、李lǐ商shāng隱yǐn、杜dù牧mù等děng。直zhí到dào今jīn天tiān,唐táng詩shī還huán為wéi人rén們mén所suǒ喜xǐ聞wén樂lè見jiàn。許xū多duō詩shī篇piān連lián兒ér童tóng都dōu能néng背bèi誦sòng,如rú:《靜jìng夜yè思sī》、《春chūn夜yè喜xǐ雨yǔ》等děng。

👉 Thơ của Lý Bạch lưu giữ đến ngày nay có hơn 990 bài, trong đó những tuyệt tác như 《Tương Tiến Tửu》, 《Thục Đạo Nan》, 《Vọng Lư Sơn Bộc Bố》... được người đời truyền tụng qua bao thế hệ. Còn Đỗ Phủ được hậu thế tôn kính là “Thi Thánh (Thánh Thơ)”. Thời trẻ ông từng du ngoạn khắp các danh lam thắng cảnh, về sau cuộc đời trải qua nhiều biến cố thăng trầm, lận đận (khảm khả), nhờ đó thấu hiểu sâu sắc nỗi thống khổ của nhân dân. Trong thơ mình, ông phản ánh chân thực và cảm động cảnh sống cơ cực của dân lành giữa thời loạn lạc (Loạn An Sử). Thơ Đỗ Phủ còn lưu giữ đến nay có hơn 1.400 bài, nổi tiếng nhất có 《Xuân Vọng》, 《Binh Xa Hành》 cùng chùm thơ “Tam Lại” (Tân An lại, Thạch Hào lại, Đồng Quan lại) và “Tam Biệt” (Tân hôn biệt, Thùy lão biệt, Vô gia biệt). Ngoài ra, thời Đường còn có nhiều nhà thơ trứ danh khác như Vương Duy, Bạch Cư Dị, Lý Hạ, Lý Thương Ẩn, Đỗ Mục... Cho đến tận ngày nay, Thơ Đường vẫn được quần chúng vô cùng yêu thích; nhiều bài thơ ngay cả trẻ nhỏ cũng thuộc lòng như 《Tĩnh Dạ Tứ》 (Cử đầu vọng minh nguyệt, Đê đầu tư cố hương), 《Xuân Dạ Hỷ Vũ》...

“欲yù穷qióng千qiān里lǐ目mù,更gèng上shàng一yì层céng楼lóu”、“黄huáng河hé之zhī水shuǐ天tiān上shàng来lái”等děng唐táng诗shī名míng句jù,经jīng常cháng被bèi人rén们men引yǐn用yòng。唐táng诗shī的de普pǔ及jí读dú本běn《唐táng诗shī三sān百bǎi首shǒu》,更gèng是shì受shòu到dào了le中zhōng外wài读dú者zhě的de欢huān迎yíng。在zài今jīn天tiān的de中zhōng国guó,还hái流liú行xíng“熟shú读dú唐táng诗shī三sān百bǎi首shǒu,不bú会huì写xiě诗shī也yě会huì吟yín”的de口kǒu头tóu禅chán,可kě见jiàn中zhōng国guó人rén对duì唐táng诗shī的de热rè爱ài。“欲yù窮qióng千qiān里lǐ目mù,更gèng上shàng一yì層céng樓lóu”、“黃huáng河hé之zhī水shuǐ天tiān上shàng來lái”等děng唐táng詩shī名míng句jù,經jīng常cháng被bèi人rén們mén引yǐn用yòng。唐táng詩shī的de普pǔ及jí讀dú本běn《唐táng詩shī三sān百bǎi首shǒu》,更gèng是shì受shòu到dào了le中zhōng外wài讀dú者zhě的de歡huān迎yíng。在zài今jīn天tiān的de中zhōng國guó,還huán流liú行xíng“熟shú讀dú唐táng詩shī三sān百bǎi首shǒu,不bú會huì寫xiě詩shī也yě會huì吟yín”的de口kǒu頭tóu禪shàn,可kě見jiàn中zhōng國guó人rén對duì唐táng詩shī的de熱rè愛ài。

👉 Những câu thơ Đường bất hủ như “Dục cùng thiên lý mục, Cánh thướng nhất tầng lâu (Muốn phóng tầm mắt nhìn xa ngàn dặm, Hãy bước lên thêm một tầng lầu)” (Vương Chi Hoán - 《Đăng Quán Tước Lâu》) hay “Hoàng Hà chi thủy thiên thượng lai (Nước sông Hoàng Hà từ lưng trời đổ xuống)” (Lý Bạch - 《Tương Tiến Tửu》) thường xuyên được mọi người trích dẫn. Ấn bản phổ cập 《Đường Thi Tam Bách Thủ》 (Ba trăm bài thơ Đường) lại càng được độc giả trong và ngoài nước đón nhận nồng nhiệt. Ở Trung Quốc ngày nay vẫn lưu truyền câu cửa miệng: “Thuộc lòng ba trăm bài thơ Đường, dẫu không biết làm thơ cũng biết ngâm vịnh”, đủ thấy tình yêu sâu nặng mà người Trung Quốc dành cho Thơ Đường.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Ghi nhớ bộ danh hiệu các thi nhân thời Đường: “Thi Tiên (诗仙)” Lý Bạch, “Thi Thánh (诗圣)” Đỗ Phủ (thơ của ông được gọi là “Thi sử 诗史”), “Thi Phật (诗佛)” Vương Duy (“Thi trung hữu họa, họa trung hữu thi”), “Thi Ma (诗魔)” Bạch Cư Dị, và “Tiểu Lý Đỗ (小李杜)” là Lý Thương Ẩn – Đỗ Mục.

8 宋词 (Từ Tống: Tô Thức, Lý Thanh Chiếu & Tân Khí Tật)

Tr. 52 – 53 (PDF tr. 65 – 66)
Tranh sơn thủy cổ đại minh họa ý cảnh Từ Tống và bài 《Thủy Điệu Ca Đầu》 của Tô Thức (Trích nguyên bản trang 52 – 55 sách 《中国文化常识》).
📷 Hình ảnh minh họa: Tranh sơn thủy cổ đại minh họa ý cảnh Từ Tống và bài 《Thủy Điệu Ca Đầu》 của Tô Thức (Trích nguyên bản trang 52 – 55 sách 《中国文化常识》).

词cí,是shì古gǔ典diǎn诗shī歌gē的de一yì种zhǒng。词cí的de名míng称chēng很hěn多duō,因yīn为wèi它tā可kě以yǐ配pèi乐yuè歌gē唱chàng,所suǒ以yǐ也yě叫jiào曲qǔ子zi词cí;因yīn为wèi它tā的de句jù子zi长cháng短duǎn不bù齐qí,也yě被bèi称chēng为wéi长cháng短duǎn句jù。这zhè些xiē名míng称chēng说shuō明míng了le词cí与yǔ音yīn乐yuè的de密mì切qiè关guān系xì及jí其qí与yǔ传chuán统tǒng诗shī歌gē的de不bù同tóng形xíng式shì。词cí有yǒu很hěn多duō种zhǒng调tiáo名míng,叫jiào做zuò词cí牌pái,如rú西xī江jiāng月yuè、满mǎn江jiāng红hóng、如rú梦mèng令lìng等děng。词cí作zuò为wéi一yì种zhǒng新xīn体tǐ诗shī歌gē,宋sòng代dài时shí发fā展zhǎn到dào了le鼎dǐng盛shèng时shí期qī。“宋sòng词cí”与yǔ“唐táng诗shī”一yí样yàng,在zài中zhōng国guó文wén学xué史shǐ上shàng占zhàn有yǒu相xiāng当dāng重zhòng要yào的de地dì位wèi。宋sòng词cí在zài发fā展zhǎn过guò程chéng中zhōng,产chǎn生shēng了le苏sū轼shì、李lǐ清qīng照zhào、辛xīn弃qì疾jí、陆lù游yóu等děng众zhòng多duō杰jié出chū的de词cí人rén。苏sū轼shì的de词cí具jù有yǒu热rè情qíng豪háo放fàng、清qīng新xīn流liú畅chàng的de特tè点diǎn。他tā的de词cí作zuò内nèi容róng十shí分fēn广guǎng泛fàn,有yǒu的de抒shū发fā了le报bào国guó的de壮zhuàng志zhì;詞cí,是shì古gǔ典diǎn詩shī歌gē的de一yì種zhǒng。詞cí的de名míng稱chēng很hěn多duō,因yīn為wéi它tā可kě以yǐ配pèi樂lè歌gē唱chàng,所suǒ以yǐ也yě叫jiào曲qǔ子zi詞cí;因yīn為wéi它tā的de句jù子zi長cháng短duǎn不bù齊qí,也yě被bèi稱chēng為wéi長cháng短duǎn句jù。這zhè些xiē名míng稱chēng說shuō明míng了le詞cí與yǔ音yīn樂lè的de密mì切qiè關guān係xì及jí其qí與yǔ傳chuán統tǒng詩shī歌gē的de不bù同tóng形xíng式shì。詞cí有yǒu很hěn多duō種zhǒng調diào名míng,叫jiào做zuò詞cí牌pái,如rú西xī江jiāng月yuè、滿mǎn江jiāng紅hóng、如rú夢mèng令lìng等děng。詞cí作zuò為wéi一yì種zhǒng新xīn體tǐ詩shī歌gē,宋sòng代dài時shí發fā展zhǎn到dào了le鼎dǐng盛shèng時shí期qī。“宋sòng詞cí”與yǔ“唐táng詩shī”一yí樣yàng,在zài中zhōng國guó文wén學xué史shǐ上shàng佔zhàn有yǒu相xiāng當dāng重zhòng要yào的de地dì位wèi。宋sòng詞cí在zài發fā展zhǎn過guò程chéng中zhōng,產chǎn生shēng了le蘇sū軾shì、李lǐ清qīng照zhào、辛xīn棄qì疾jí、陸lù游yóu等děng眾zhòng多duō傑jié出chū的de詞cí人rén。蘇sū軾shì的de詞cí具jù有yǒu熱rè情qíng豪háo放fàng、清qīng新xīn流liú暢chàng的de特tè點diǎn。他tā的de詞cí作zuò內nèi容róng十shí分fēn廣guǎng泛fàn,有yǒu的de抒shū發fā了le報bào國guó的de壯zhuàng志zhì;

👉 Từ (词) là một thể loại thơ ca cổ điển đặc sắc. Từ có rất nhiều tên gọi khác nhau: bởi vì nó có thể phối nhạc để hát nên được gọi là “Khúc tử từ (曲子词)”; lại bởi vì các câu trong bài dài ngắn không đều nhau nên còn được gọi là “Trường đoản cú (长短句)”. Những tên gọi này đã nói lên mối quan hệ mật thiết giữa Từ với âm nhạc cũng như hình thức khác biệt của nó so với thơ cách luật truyền thống. Từ có rất nhiều tên làn điệu khác nhau gọi là “Từ bài (词牌)”, chẳng hạn như Tây Giang Nguyệt, Mãn Giang Hồng, Như Mộng Lệnh, Thủy Điệu Ca Đầu... Với tư cách là một thể thơ mới, Từ đã phát triển đến thời kỳ cực thịnh vào triều Tống. “Tống Từ” sánh ngang cùng “Đường Thi”, giữ vị trí vô cùng trọng yếu trong lịch sử văn học Trung Quốc. Trong quá trình phát triển, Tống Từ đã sản sinh ra nhiều nhà làm từ lỗi lạc như Tô Thức (Tô Đông Pha), Lý Thanh Chiếu, Tân Khí Tật, Lục Du... Từ của Tô Thức mang phong cách nhiệt huyết hào phóng, trong sáng lưu loát; nội dung sáng tác của ông vô cùng rộng mở, có bài giãi bày chí lớn báo đền nợ nước,

有yǒu的de描miáo写xiě了le农nóng村cūn的de景jǐng象xiàng;有yǒu的de写xiě出chū了le离lí愁chóu别bié恨hèn……李lǐ清qīng照zhào是shì宋sòng代dài杰jié出chū的de女nǚ词cí人rén。她tā的de词cí作zuò清qīng新xīn精jīng巧qiǎo,满mǎn怀huái真zhēn情qíng,有yǒu的de表biǎo达dá了le她tā对duì爱ài情qíng的de理lǐ解jiě和hé追zhuī求qiú;有yǒu的de描miáo写xiě了le春chūn花huā秋qiū月yuè的de变biàn化huà对duì人rén的de影yǐng响xiǎng;有yǒu的de表biǎo现xiàn了le国guó破pò家jiā亡wáng带dài来lái的de人rén生shēng苦kǔ难nàn……像xiàng“知zhī否fǒu,知zhī否fǒu?应yìng是shì绿lǜ肥féi红hóng瘦shòu”、“此cǐ情qíng无wú计jì可kě消xiāo除chú,才cái下xià眉méi头tóu,却què上shàng心xīn头tóu”等děng优yōu美měi动dòng人rén的de词cí句jù,表biǎo现xiàn了le李lǐ清qīng照zhào出chū众zhòng的de才cái华huá。辛xīn弃qì疾jí是shì宋sòng代dài词cí人rén中zhōng词cí作zuò最zuì多duō的de作zuò家jiā。他tā的de词cí大dà都dōu洋yáng溢yì着zhe豪háo迈mài的de英yīng雄xióng气qì概gài,如rú“醉zuì里lǐ挑tiǎo灯dēng看kàn剑jiàn,梦mèng回huí吹chuī角jiǎo连lián营yíng”、“青qīng山shān遮zhē不bú住zhù,毕bì竟jìng东dōng流liú去qù”等děng千qiān古gǔ流liú传chuán的de词cí句jù,不bù仅jǐn描miáo写xiě了le豪háo壮zhuàng的de军jūn旅lǚ生shēng活huó,也yě抒shū发fā了le他tā坚jiān持chí抗kàng金jīn的de决jué心xīn和hé激jī昂áng的de爱ài国guó之zhī情qíng。有yǒu的de描miáo寫xiě了le農nóng村cūn的de景jǐng象xiàng;有yǒu的de寫xiě出chū了le離lí愁chóu別bié恨hèn……李lǐ清qīng照zhào是shì宋sòng代dài傑jié出chū的de女nǚ詞cí人rén。她tā的de詞cí作zuò清qīng新xīn精jīng巧qiǎo,滿mǎn懷huái真zhēn情qíng,有yǒu的de表biǎo達dá了le她tā對duì愛ài情qíng的de理lǐ解jiě和hé追zhuī求qiú;有yǒu的de描miáo寫xiě了le春chūn花huā秋qiū月yuè的de變biàn化huà對duì人rén的de影yǐng響xiǎng;有yǒu的de表biǎo現xiàn了le國guó破pò家jiā亡wáng帶dài來lái的de人rén生shēng苦kǔ難nán……像xiàng“知zhī否fǒu,知zhī否fǒu?應yīng是shì綠lǜ肥féi紅hóng瘦shòu”、“此cǐ情qíng無wú計jì可kě消xiāo除chú,才cái下xià眉méi頭tóu,卻què上shàng心xīn頭tóu”等děng優yōu美měi動dòng人rén的de詞cí句jù,表biǎo現xiàn了le李lǐ清qīng照zhào出chū眾zhòng的de才cái華huá。辛xīn棄qì疾jí是shì宋sòng代dài詞cí人rén中zhōng詞cí作zuò最zuì多duō的de作zuò家jiā。他tā的de詞cí大dà都dōu洋yáng溢yì著zhù豪háo邁mài的de英yīng雄xióng氣qì概gài,如rú“醉zuì裡lǐ挑tiāo燈dēng看kàn劍jiàn,夢mèng迴huí吹chuī角jiǎo連lián營yíng”、“青qīng山shān遮zhē不bú住zhù,畢bì竟jìng東dōng流liú去qù”等děng千qiān古gǔ流liú傳chuán的de詞cí句jù,不bù僅jǐn描miáo寫xiě了le豪háo壯zhuàng的de軍jūn旅lǚ生shēng活huó,也yě抒shū發fā了le他tā堅jiān持chí抗kàng金jīn的de決jué心xīn和hé激jī昂áng的de愛ài國guó之zhī情qíng。

👉 có bài miêu tả khung cảnh thôn quê thanh bình, lại có bài viết về nỗi buồn ly biệt... (tiêu biểu như tuyệt tác 《Thủy Điệu Ca Đầu》: “Nhân hữu bi hoan ly hợp, nguyệt hữu âm tình viên khuyết, thử sự cổ nan toàn. Đãn nguyện nhân trường cửu, thiên lý cộng thiền quyên”). Lý Thanh Chiếu là nữ tác giả Từ kiệt xuất nhất thời Tống (đại biểu của phái Uyển ước). Tác phẩm của bà trong trẻo tinh tế, chan chứa chân tình: có bài bày tỏ sự thấu cảm và khát vọng tình yêu; có bài miêu tả sự biến đổi của hoa xuân trăng thu tác động đến lòng người; lại có bài khắc họa nỗi đau nước mất nhà tan... Những câu từ tuyệt mỹ như “Tri phủ, tri phủ? Ưng thị lục phì hồng sấu (Biết chăng, biết chăng? Hẳn là lá xanh thêm dày mà hoa hồng đã võ vàng gầy guộc)” (《Như Mộng Lệnh》) hay “Thử tình vô kế khả tiêu trừ, tài hạ mi đầu, khước thướng tâm đầu (Mối sầu này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa mới giãn khỏi hàng mi đã lại dâng lên ngập tràn trong tim)” (《Nhất Tiễn Mai》) đã thể hiện tài hoa xuất chúng của bà. Còn Tân Khí Tật là tác giả có số lượng tác phẩm Từ nhiều nhất thời Tống (hơn 600 bài). Từ của ông tràn ngập khí phách anh hùng hào sảng, như những câu danh ngôn lưu truyền muôn thuở: “Túy lý khiêu đăng khán kiếm, mộng hồi xuy giác liên doanh (Trong cơn say khêu đèn ngắm kiếm báu, tỉnh giấc mộng nghe tiếng tù và vang khắp các doanh trại)” (《Phá Trận Tử》) hay “Thanh sơn già bất trụ, tất cánh đông lưu khứ (Núi xanh chẳng thể ngăn nổi, dòng nước rốt cuộc vẫn chảy về đông)” (《Bồ Tát Man》), không chỉ miêu tả cuộc đời quân ngũ hào hùng mà còn thể hiện quyết tâm kháng Kim cứu nước bất khuất.

辛xīn弃qì疾jí的de词cí大dà大dà地dì拓tuò展zhǎn了le宋sòng词cí的de思sī想xiǎng内nèi容róng和hé艺yì术shù风fēng格gé。直zhí到dào今jīn天tiān,宋sòng词cí仍réng然rán受shòu到dào人rén民mín大dà众zhòng的de喜xǐ爱ài,《宋sòng词cí三sān百bǎi首shǒu》是shì许xǔ多duō家jiā庭tíng必bì备bèi的de读dú物wù,很hěn多duō有yǒu名míng的de词cí作zuò还hái被bèi重chóng新xīn谱pǔ曲qǔ,广guǎng为wèi传chuán唱chàng。辛xīn棄qì疾jí的de詞cí大dà大dà地dì拓tuò展zhǎn了le宋sòng詞cí的de思sī想xiǎng內nèi容róng和hé藝yì術shù風fēng格gé。直zhí到dào今jīn天tiān,宋sòng詞cí仍réng然rán受shòu到dào人rén民mín大dà眾zhòng的de喜xǐ愛ài,《宋sòng詞cí三sān百bǎi首shǒu》是shì許xū多duō家jiā庭tíng必bì備bèi的de讀dú物wù,很hěn多duō有yǒu名míng的de詞cí作zuò還huán被bèi重chóng新xīn譜pǔ曲qǔ,廣guǎng為wéi傳chuán唱chàng。

👉 Sáng tác của Tân Khí Tật đã mở rộng mạnh mẽ nội dung tư tưởng và phong cách nghệ thuật của Tống Từ. Cho đến tận ngày nay, Tống Từ vẫn luôn được đông đảo công chúng yêu mến; cuốn 《Tống Từ Tam Bách Thủ》 là sách gối đầu giường của nhiều gia đình, và rất nhiều bài từ nổi tiếng còn được phổ nhạc hiện đại để hát vang khắp nơi.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Từ Tống (宋词) chia làm hai trường phái lớn: (1) Phái Hào phóng (豪放派) với Tô Thức (苏轼) và Tân Khí Tật (辛弃疾) — hợp xưng “Tô Tân (苏辛)”; (2) Phái Uyển ước (婉约派) với Liễu Vĩnh (柳永) và nữ từ nhân Lý Thanh Chiếu (李清照).

9 元杂剧 (Nguyên Tạp Kịch: Quan Hán Khanh & Đậu Nga Oan)

Tr. 56 – 57 (PDF tr. 69 – 70)
Tranh minh họa nhân vật Đậu Nga, Thôi Oanh Oanh và trang sách gốc chuyên đề Nguyên tạp kịch (元杂剧) trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 56 – 59).
📷 Hình ảnh minh họa: Tranh minh họa nhân vật Đậu Nga, Thôi Oanh Oanh và trang sách gốc chuyên đề Nguyên tạp kịch (元杂剧) trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 56 – 59).

中zhōng国guó的de戏xì曲qǔ在zài经jīng历lì了le漫màn长cháng的de发fā展zhǎn过guò程chéng之zhī后hòu,到dào元yuán代dài(1206—1368)形xíng成chéng了le“元yuán杂zá剧jù”。元yuán杂zá剧jù把bǎ音yīn乐yuè、歌gē舞wǔ、表biǎo演yǎn、念niàn白bái融róng于yú一yì体tǐ,是shì比bǐ较jiào成chéng熟shú的de戏xì剧jù形xíng式shì。元yuán杂zá剧jù的de兴xīng盛shèng,使shǐ元yuán代dài成chéng为wéi中zhōng国guó戏xì曲qǔ史shǐ上shàng的de黄huáng金jīn时shí代dài,当dāng时shí有yǒu姓xìng名míng记jì载zǎi的de杂zá剧jù作zuò家jiā就jiù有yǒu200多duō位wèi,有yǒu记jì载zǎi可kě查chá的de杂zá剧jù剧jù本běn有yǒu700多duō种zhǒng。元yuán杂zá剧jù从cóng多duō方fāng面miàn反fǎn映yìng了le当dāng时shí的de社shè会huì现xiàn实shí,表biǎo达dá了le人rén民mín大dà众zhòng反fǎn抗kàng压yā迫pò、追zhuī求qiú美měi好hǎo生shēng活huó的de愿yuàn望wàng。关guān汉hàn卿qīng是shì元yuán代dài成chéng就jiù最zuì高gāo、影yǐng响xiǎng最zuì大dà的de剧jù作zuò家jiā,他tā一yì生shēng写xiě了le60多duō部bù杂zá剧jù,现xiàn存cún的de还hái有yǒu18部bù。关guān汉hàn卿qīng的de杂zá剧jù大dà多duō表biǎo现xiàn了le下xià层céng妇fù女nǚ的de苦kǔ难nàn和hé斗dòu争zhēng,歌gē颂sòng了le她tā们men的de机jī智zhì和hé勇yǒng敢gǎn。中zhōng國guó的de戲xì曲qǔ在zài經jīng歷lì了le漫màn長cháng的de發fā展zhǎn過guò程chéng之zhī後hòu,到dào元yuán代dài(1206—1368)形xíng成chéng了le“元yuán雜zá劇jù”。元yuán雜zá劇jù把bǎ音yīn樂lè、歌gē舞wǔ、表biǎo演yǎn、唸niàn白bái融róng於wū一yì體tǐ,是shì比bǐ較jiào成chéng熟shú的de戲xì劇jù形xíng式shì。元yuán雜zá劇jù的de興xīng盛shèng,使shǐ元yuán代dài成chéng為wéi中zhōng國guó戲xì曲qǔ史shǐ上shàng的de黃huáng金jīn時shí代dài,當dāng時shí有yǒu姓xìng名míng記jì載zài的de雜zá劇jù作zuò家jiā就jiù有yǒu200多duō位wèi,有yǒu記jì載zài可kě查chá的de雜zá劇jù劇jù本běn有yǒu700多duō種zhǒng。元yuán雜zá劇jù從cóng多duō方fāng面miàn反fǎn映yìng了le當dāng時shí的de社shè會huì現xiàn實shí,表biǎo達dá了le人rén民mín大dà眾zhòng反fǎn抗kàng壓yā迫pò、追zhuī求qiú美měi好hǎo生shēng活huó的de願yuàn望wàng。關guān漢hàn卿qīng是shì元yuán代dài成chéng就jiù最zuì高gāo、影yǐng響xiǎng最zuì大dà的de劇jù作zuò家jiā,他tā一yì生shēng寫xiě了le60多duō部bù雜zá劇jù,現xiàn存cún的de還huán有yǒu18部bù。關guān漢hàn卿qīng的de雜zá劇jù大dà多duō表biǎo現xiàn了le下xià層céng婦fù女nǚ的de苦kǔ難nán和hé鬥dòu爭zhēng,歌gē頌sòng了le她tā們mén的de機jī智zhì和hé勇yǒng敢gǎn。

👉 Nghệ thuật hí khúc Trung Quốc sau khi trải qua chặng đường phát triển lâu dài, đến thời nhà Nguyên (1206 – 1368) đã định hình nên thể loại “Nguyên tạp kịch (元杂剧)”. Nguyên tạp kịch dung hợp âm nhạc, ca múa, diễn xuất và lời thoại (niệm bạch) làm một, trở thành hình thái sân khấu kịch nghệ hoàn chỉnh, chín muồi. Sự hưng thịnh của Nguyên tạp kịch đã đưa triều Nguyên trở thành kỷ nguyên hoàng kim trong lịch sử hí khúc Trung Quốc; đương thời chỉ tính riêng các tác giả tạp kịch có tên tuổi được ghi chép đã lên tới hơn 200 người với hơn 700 kịch bản có thể tra cứu. Nguyên tạp kịch phản ánh sâu rộng hiện thực xã hội đương thời, nói lên tiếng lòng phản kháng áp bức và khát vọng cuộc sống tốt đẹp của quần chúng nhân dân. Quan Hán Khanh là nhà viết kịch có thành tựu cao nhất và tầm ảnh hưởng lớn nhất thời Nguyên; cả cuộc đời ông đã sáng tác hơn 60 vở tạp kịch, hiện còn lưu giữ được 18 vở. Phần lớn kịch phẩm của Quan Hán Khanh khắc họa nỗi thống khổ và cuộc đấu tranh của những người phụ nữ tầng lớp dưới, ca ngợi sự thông minh và lòng dũng cảm của họ.

他tā的de代dài表biǎo作zuò《窦dòu娥é冤yuān》是shì元yuán杂zá剧jù中zhōng最zuì著zhù名míng的de悲bēi剧jù。剧jù中zhōng描miáo写xiě了le善shàn良liáng的de女nǚ子zǐ窦dòu娥é,遭zāo到dào坏huài人rén陷xiàn害hài,被bèi官guān府fǔ关guān进jìn监jiān狱yù,最zuì终zhōng含hán冤yuān被bèi杀shā的de故gù事shì。在zài刑xíng场chǎng上shàng,她tā许xǔ下xià了le血xuè溅jiàn素sù练liàn、六liù月yuè飞fēi雪xuě、大dà旱hàn三sān年nián的de誓shì愿yuàn,果guǒ然rán应yìng验yàn。作zuò品pǐn以yǐ强qiáng烈liè的de悲bēi剧jù效xiào果guǒ表biǎo达dá了le作zuò家jiā对duì社shè会huì的de不bù满mǎn,对duì弱ruò者zhě的de同tóng情qíng,是shì元yuán杂zá剧jù中zhōng现xiàn实shí主zhǔ义yì与yǔ浪làng漫màn主zhǔ义yì相xiāng结jié合hé的de优yōu秀xiù作zuò品pǐn。关guān汉hàn卿qīng的de创chuàng作zuò对duì后hòu世shì戏xì曲qǔ的de发fā展zhǎn产chǎn生shēng了le巨jù大dà的de影yǐng响xiǎng,他tā不bù仅jǐn是shì中zhōng国guó伟wěi大dà的de戏xì剧jù家jiā,也yě是shì世shì界jiè文wén化huà名míng人rén。王wáng实shí甫fǔ也yě是shì元yuán代dài著zhù名míng的de戏xì剧jù家jiā,他tā一yì生shēng写xiě了le14种zhǒng剧jù本běn。他tā所suǒ创chuàng作zuò的de《西xī厢xiāng记jì》,是shì中zhōng国guó古gǔ典diǎn戏xì剧jù的de杰jié作zuò。他tā的de代dài表biǎo作zuò《竇dòu娥é冤yuān》是shì元yuán雜zá劇jù中zhōng最zuì著zhù名míng的de悲bēi劇jù。劇jù中zhōng描miáo寫xiě了le善shàn良liáng的de女nǚ子zǐ竇dòu娥é,遭zāo到dào壞huài人rén陷xiàn害hài,被bèi官guān府fǔ關guān進jìn監jiān獄yù,最zuì終zhōng含hán冤yuān被bèi殺shā的de故gù事shì。在zài刑xíng場chǎng上shàng,她tā許xū下xià了le血xuè濺jiàn素sù練liàn、六liù月yuè飛fēi雪xuě、大dà旱hàn三sān年nián的de誓shì願yuàn,果guǒ然rán應yīng驗yàn。作zuò品pǐn以yǐ強qiáng烈liè的de悲bēi劇jù效xiào果guǒ表biǎo達dá了le作zuò家jiā對duì社shè會huì的de不bù滿mǎn,對duì弱ruò者zhě的de同tóng情qíng,是shì元yuán雜zá劇jù中zhōng現xiàn實shí主zhǔ義yì與yǔ浪làng漫màn主zhǔ義yì相xiāng結jié合hé的de優yōu秀xiù作zuò品pǐn。關guān漢hàn卿qīng的de創chuàng作zuò對duì後hòu世shì戲xì曲qǔ的de發fā展zhǎn產chǎn生shēng了le巨jù大dà的de影yǐng響xiǎng,他tā不bù僅jǐn是shì中zhōng國guó偉wěi大dà的de戲xì劇jù家jiā,也yě是shì世shì界jiè文wén化huà名míng人rén。王wáng實shí甫fǔ也yě是shì元yuán代dài著zhù名míng的de戲xì劇jù家jiā,他tā一yì生shēng寫xiě了le14種zhǒng劇jù本běn。他tā所suǒ創chuàng作zuò的de《西xī廂xiāng記jì》,是shì中zhōng國guó古gǔ典diǎn戲xì劇jù的de傑jié作zuò。

👉 Tác phẩm tiêu biểu nhất của ông là 《Đậu Nga Oan》 — vở bi kịch nổi tiếng bậc nhất của Nguyên tạp kịch. Vở kịch kể về người phụ nữ lương thiện Đậu Nga bị kẻ xấu (Trương Lư Nhi) vu oan giá họa, bị quan phủ tham ô tống giam vào ngục tối rồi cuối cùng phải chịu án chém đầu oan khuất. Trên pháp trường trước lúc hành hình, nàng đã lập ba lời thề cảm thiên động địa: máu tươi bắn hết lên dải lụa trắng treo cao (huyết tiễn tố luyện), tuyết rơi phủ trắng giữa tháng Sáu mùa hè (lục nguyệt phi tuyết), và đất Sở hạn hán suốt ba năm liền (đại hạn tam niên) — tất cả đều linh nghiệm. Bằng hiệu quả bi kịch dữ dội, tác phẩm đã bày tỏ nỗi bất mãn sâu sắc của tác giả trước xã hội đen tối cùng niềm cảm thương dành cho những phận người yếu thế, là kiệt tác kết hợp nhuần nhuyễn giữa chủ nghĩa hiện thực và chủ nghĩa lãng mạn. Sáng tác của Quan Hán Khanh có ảnh hưởng to lớn đối với hí khúc đời sau; ông không chỉ là đại kịch tác gia của Trung Quốc mà còn là Danh nhân Văn hóa Thế giới. Bên cạnh đó, Vương Thực Phủ cũng là nhà viết kịch trứ danh thời Nguyên với 14 kịch bản, mà kiệt tác 《Tây Sương Ký》 của ông là đỉnh cao của kịch cổ điển Trung Hoa.

剧jù本běn描miáo写xiě了le崔cuī莺yīng莺yīng和hé张zhāng生shēng的de爱ài情qíng故gù事shì,歌gē颂sòng了le他tā们men追zhuī求qiú自zì由yóu婚hūn姻yīn、反fǎn抗kàng封fēng建jiàn礼lǐ教jiào的de精jīng神shén,表biǎo达dá了le“愿yuàn普pǔ天tiān下xià有yǒu情qíng人rén都dōu成chéng眷juàn属shǔ”的de美měi好hǎo愿yuàn望wàng。剧jù中zhōng人rén物wù崔cuī莺yīng莺yīng、张zhāng生shēng和hé红hóng娘niáng在zài中zhōng国guó几jī乎hū家jiā喻yù户hù晓xiǎo。除chú此cǐ以yǐ外wài,元yuán代dài著zhù名míng的de杂zá剧jù作zuò家jiā还hái有yǒu马mǎ致zhì远yuǎn、白bái朴pǔ、郑zhèng光guāng祖zǔ、纪jì君jūn祥xiáng等děng。元yuán杂zá剧jù中zhōng的de许xǔ多duō剧jù目mù一yì直zhí到dào今jīn天tiān仍réng在zài戏xì剧jù舞wǔ台tái上shàng上shàng演yǎn,有yǒu的de还hái被bèi拍pāi成chéng了le电diàn影yǐng和hé电diàn视shì剧jù,影yǐng响xiǎng十shí分fēn广guǎng泛fàn。18世shì纪jì,元yuán杂zá剧jù《赵zhào氏shì孤gū儿ér》曾céng流liú传chuán到dào欧ōu洲zhōu,被bèi改gǎi编biān成chéng《中zhōng国guó孤gū儿ér》,受shòu到dào了le世shì界jiè的de瞩zhǔ目mù。劇jù本běn描miáo寫xiě了le崔cuī鶯yīng鶯yīng和hé張zhāng生shēng的de愛ài情qíng故gù事shì,歌gē頌sòng了le他tā們mén追zhuī求qiú自zì由yóu婚hūn姻yīn、反fǎn抗kàng封fēng建jiàn禮lǐ教jiào的de精jīng神shén,表biǎo達dá了le“願yuàn普pǔ天tiān下xià有yǒu情qíng人rén都dōu成chéng眷juàn屬shǔ”的de美měi好hǎo願yuàn望wàng。劇jù中zhōng人rén物wù崔cuī鶯yīng鶯yīng、張zhāng生shēng和hé紅hóng娘niáng在zài中zhōng國guó幾jī乎hū家jiā喻yù戶hù曉xiǎo。除chú此cǐ以yǐ外wài,元yuán代dài著zhù名míng的de雜zá劇jù作zuò家jiā還huán有yǒu馬mǎ致zhì遠yuǎn、白bái樸pǔ、鄭zhèng光guāng祖zǔ、紀jì君jūn祥xiáng等děng。元yuán雜zá劇jù中zhōng的de許xū多duō劇jù目mù一yì直zhí到dào今jīn天tiān仍réng在zài戲xì劇jù舞wǔ臺tái上shàng上shàng演yǎn,有yǒu的de還huán被bèi拍pāi成chéng了le電diàn影yǐng和hé電diàn視shì劇jù,影yǐng響xiǎng十shí分fēn廣guǎng泛fàn。18世shì紀jì,元yuán雜zá劇jù《趙zhào氏shì孤gū兒ér》曾céng流liú傳chuán到dào歐ōu洲zhōu,被bèi改gǎi編biān成chéng《中zhōng國guó孤gū兒ér》,受shòu到dào了le世shì界jiè的de矚zhǔ目mù。

👉 Kịch bản 《Tây Sương Ký》 miêu tả câu chuyện tình yêu giữa tiểu thư Thôi Oanh Oanh và chàng thư sinh Trương Sinh (Trương Quân Thụy), ca ngợi tinh thần dũng cảm theo đuổi hôn nhân tự do, chống lại lễ giáo phong kiến và gửi gắm ước vọng tươi đẹp: “Nguyện phổ thiên hạ hữu tình nhân đô thành quyến thuộc (Nguyện cho mọi người có tình trong thiên hạ đều nên duyên vợ chồng)”. Các nhân vật Thôi Oanh Oanh, Trương Sinh và cô hầu gái Hồng Nương trong vở kịch hầu như quen thuộc với mọi gia đình ở Trung Quốc (từ “Hồng Nương” ngày nay trở thành danh từ chung chỉ người mai mối). Ngoài ra, các tác giả tạp kịch nổi tiếng thời Nguyên còn có Mã Trí Viễn, Bạch Phác, Trịnh Quang Tổ, Kỷ Quân Tường... Nhiều vở diễn Nguyên tạp kịch cho đến nay vẫn tiếp tục được trình diễn trên sân khấu và chuyển thể thành phim điện ảnh, truyền hình. Vào thế kỷ 18, vở Nguyên tạp kịch 《Triệu Thị Cô Nhi》 (của Kỷ Quân Tường) đã truyền sang châu Âu và được đại văn hào Pháp Voltaire cải biên thành vở 《Đứa trẻ mồ côi Trung Hoa》, gây tiếng vang lớn trên toàn thế giới.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: “Nguyên khúc Tứ đại gia (元曲四大家)” gồm: Quan Hán Khanh (关汉卿 — tác giả 《Đậu Nga Oan》), Mã Trí Viễn (马致远 — tác giả 《Hán Cung Thu》), Bạch Phác (白朴 — tác giả 《Ngô Đồng Vũ》) và Trịnh Quang Tổ (郑光祖 — tác giả 《Thiến Nữ Ly Hồn》). Cùng với Vương Thực Phủ (王实甫 — tác giả 《Tây Sương Ký》), đây là những tên tuổi bắt buộc phải nhớ.

10 明清小说 (Tiểu Thuyết Minh – Thanh: Tứ Đại Danh Tác & Liêu Trai)

Tr. 60 – 61 (PDF tr. 73 – 74)
Tranh minh họa Tứ đại danh tác (Tam Quốc Diễn Nghĩa, Thủy Hử, Tây Du Ký, Hồng Lâu Mộng) và Liêu Trai Chí Dị trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 60 – 63).
📷 Hình ảnh minh họa: Tranh minh họa Tứ đại danh tác (Tam Quốc Diễn Nghĩa, Thủy Hử, Tây Du Ký, Hồng Lâu Mộng) và Liêu Trai Chí Dị trong sách 《中国文化常识》 (Tr. 60 – 63).

明míng清qīng时shí期qī,中zhōng国guó古gǔ典diǎn小xiǎo说shuō的de创chuàng作zuò取qǔ得dé了le辉huī煌huáng的de成chéng就jiù,杰jié出chū的de代dài表biǎo作zuò品pǐn有yǒu四sì大dà文wén学xué名míng著zhù《三sān国guó演yǎn义yì》、《水shuǐ浒hǔ传chuán》、《西xī游yóu记jì》、《红hóng楼lóu梦mèng》,还hái有yǒu鬼guǐ狐hú小xiǎo说shuō《聊liáo斋zhāi志zhì异yì》等děng。如rú今jīn,这zhè些xiē享xiǎng有yǒu世shì界jiè声shēng誉yù的de作zuò品pǐn,已yǐ被bèi改gǎi编biān成chéng影yǐng视shì剧jù,受shòu到dào中zhōng外wài观guān众zhòng的de喜xǐ爱ài。《三sān国guó演yǎn义yì》是shì中zhōng国guó第dì一yī部bù完wán整zhěng的de长cháng篇piān历lì史shǐ小xiǎo说shuō。作zuò者zhě罗luó贯guàn中zhōng是shì元yuán末mò明míng初chū人rén。他tā根gēn据jù历lì史shǐ记jì载zǎi和hé民mín间jiān流liú传chuán的de三sān国guó故gù事shì创chuàng作zuò了le这zhè部bù小xiǎo说shuō。《三sān国guó演yǎn义yì》主zhǔ要yào描miáo写xiě了le魏wèi、蜀shǔ、吴wú三sān国guó之zhī间jiān在zài军jūn事shì上shàng、政zhèng治zhì上shàng的de种zhǒng种zhǒng斗dòu争zhēng,反fǎn映yìng了le当dāng时shí动dòng乱luàn的de社shè会huì现xiàn实shí。明míng清qīng時shí期qī,中zhōng國guó古gǔ典diǎn小xiǎo說shuō的de創chuàng作zuò取qǔ得dé了le輝huī煌huáng的de成chéng就jiù,傑jié出chū的de代dài表biǎo作zuò品pǐn有yǒu四sì大dà文wén學xué名míng著zhù《三sān國guó演yǎn義yì》、《水shuǐ滸hǔ傳chuán》、《西xī遊yóu記jì》、《紅hóng樓lóu夢mèng》,還huán有yǒu鬼guǐ狐hú小xiǎo說shuō《聊liáo齋zhāi志zhì異yì》等děng。如rú今jīn,這zhè些xiē享xiǎng有yǒu世shì界jiè聲shēng譽yù的de作zuò品pǐn,已yǐ被bèi改gǎi編biān成chéng影yǐng視shì劇jù,受shòu到dào中zhōng外wài觀guān眾zhòng的de喜xǐ愛ài。《三sān國guó演yǎn義yì》是shì中zhōng國guó第dì一yī部bù完wán整zhěng的de長cháng篇piān歷lì史shǐ小xiǎo說shuō。作zuò者zhě羅luó貫guàn中zhōng是shì元yuán末mò明míng初chū人rén。他tā根gēn據jù歷lì史shǐ記jì載zài和hé民mín間jiàn流liú傳chuán的de三sān國guó故gù事shì創chuàng作zuò了le這zhè部bù小xiǎo說shuō。《三sān國guó演yǎn義yì》主zhǔ要yào描miáo寫xiě了le魏wèi、蜀shǔ、吳wú三sān國guó之zhī間jiàn在zài軍jūn事shì上shàng、政zhèng治zhì上shàng的de種zhǒng種zhǒng鬥dòu爭zhēng,反fǎn映yìng了le當dāng時shí動dòng亂luàn的de社shè會huì現xiàn實shí。

👉 Vào thời kỳ Minh – Thanh, hoạt động sáng tác tiểu thuyết cổ điển Trung Quốc đã gặt hái được những thành tựu vô cùng huy hoàng, tiêu biểu nhất là “Tứ đại danh tác văn học” gồm 《Tam Quốc Diễn Nghĩa》, 《Thủy Hử Truyện》, 《Tây Du Ký》, 《Hồng Lâu Mộng》, cùng tập tiểu thuyết chí quái hồ tiên 《Liêu Trai Chí Dị》... Ngày nay, những kiệt tác vang danh thế giới này đều đã được chuyển thể thành phim điện ảnh và truyền hình, được khán giả trong và ngoài nước nồng nhiệt đón nhận. 《Tam Quốc Diễn Nghĩa》 là bộ tiểu thuyết lịch sử chương hồi dài hoàn chỉnh đầu tiên của Trung Quốc. Tác giả La Quán Trung là người sống vào cuối thời Nguyên đầu thời Minh; ông đã dựa trên sử liệu (《Tam Quốc Chí》) kết hợp với các câu chuyện Tam Quốc lưu truyền trong dân gian để sáng tác nên bộ tiểu thuyết này. 《Tam Quốc Diễn Nghĩa》 chủ yếu khắc họa cuộc đấu tranh phức tạp, khốc liệt cả về quân sự lẫn chính trị giữa ba tập đoàn Ngụy, Thục, Ngô, phản ánh hiện thực xã hội loạn lạc đương thời.

书shū中zhōng塑sù造zào了le许xǔ多duō不bù同tóng性xìng格gé的de人rén物wù,如rú神shén机jī妙miào算suàn的de诸zhū葛gě亮liàng、奸jiān诈zhà多duō疑yí的de曹cáo操cāo、忠zhōng勇yǒng的de关guān羽yǔ、鲁lǔ莽mǎng的de张zhāng飞fēi等děng,给gěi人rén留liú下xià了le深shēn刻kè的de印yìn象xiàng。《水shuǐ浒hǔ传chuán》是shì一yí部bù描miáo写xiě农nóng民mín起qǐ义yì的de长cháng篇piān小xiǎo说shuō。作zuò者zhě施shī耐nài庵ān是shì元yuán末mò明míng初chū人rén。他tā根gēn据jù民mín间jiān流liú传chuán的de北běi宋sòng末mò年nián宋sòng江jiāng起qǐ义yì的de故gù事shì,写xiě成chéng了le这zhè部bù小xiǎo说shuō。全quán书shū主zhǔ要yào描miáo写xiě了le宋sòng江jiāng领lǐng导dǎo的de梁liáng山shān农nóng民mín起qǐ义yì从cóng兴xīng起qǐ到dào失shī败bài的de过guò程chéng,揭jiē露lù了le“官guān逼bī民mín反fǎn”的de社shè会huì现xiàn实shí。书shū中zhōng成chéng功gōng地dì塑sù造zào了le108位wèi梁liáng山shān好hǎo汉hàn的de英yīng雄xióng形xíng象xiàng,歌gē颂sòng了le他tā们men的de斗dòu争zhēng精jīng神shén。其qí中zhōng“武wǔ松sōng打dǎ虎hǔ”、“鲁lǔ智zhì深shēn倒dǎo拔bá垂chuí杨yáng柳liǔ”等děng故gù事shì,至zhì今jīn令lìng人rén百bǎi读dú不bú厌yàn。書shū中zhōng塑sù造zào了le許xū多duō不bù同tóng性xìng格gé的de人rén物wù,如rú神shén機jī妙miào算suàn的de諸zhū葛gě亮liàng、奸jiān詐zhà多duō疑yí的de曹cáo操cāo、忠zhōng勇yǒng的de關guān羽yǔ、魯lǔ莽mǎng的de張zhāng飛fēi等děng,給gěi人rén留liú下xià了le深shēn刻kè的de印yìn象xiàng。《水shuǐ滸hǔ傳chuán》是shì一yí部bù描miáo寫xiě農nóng民mín起qǐ義yì的de長cháng篇piān小xiǎo說shuō。作zuò者zhě施shī耐nài庵ān是shì元yuán末mò明míng初chū人rén。他tā根gēn據jù民mín間jiàn流liú傳chuán的de北běi宋sòng末mò年nián宋sòng江jiāng起qǐ義yì的de故gù事shì,寫xiě成chéng了le這zhè部bù小xiǎo說shuō。全quán書shū主zhǔ要yào描miáo寫xiě了le宋sòng江jiāng領lǐng導dǎo的de梁liáng山shān農nóng民mín起qǐ義yì從cóng興xīng起qǐ到dào失shī敗bài的de過guò程chéng,揭jiē露lù了le“官guān逼bī民mín反fǎn”的de社shè會huì現xiàn實shí。書shū中zhōng成chéng功gōng地dì塑sù造zào了le108位wèi梁liáng山shān好hǎo漢hàn的de英yīng雄xióng形xíng象xiàng,歌gē頌sòng了le他tā們mén的de鬥dòu爭zhēng精jīng神shén。其qí中zhōng“武wǔ松sōng打dǎ虎hǔ”、“魯lǔ智zhì深shēn倒dǎo拔bá垂chuí楊yáng柳liǔ”等děng故gù事shì,至zhì今jīn令lìng人rén百bǎi讀dú不bú厭yàn。

👉 Tác phẩm đã xây dựng thành công hàng loạt hình tượng nhân vật có tính cách sắc nét như Gia Cát Lượng thần cơ diệu toán, Tào Tháo gian hùng đa nghi, Quan Vũ trung nghĩa dũng mãnh, Trương Phi nóng nảy bộc trực..., để lại ấn tượng sâu đậm trong lòng độc giả. 《Thủy Hử Truyện》 là bộ tiểu thuyết trường thiên miêu tả cuộc khởi nghĩa nông dân. Tác giả Thi Nại Am cũng là người cuối thời Nguyên đầu thời Minh, đã dựa trên những câu chuyện dân gian về cuộc khởi nghĩa Tống Giang vào cuối thời Bắc Tống để viết nên tác phẩm này. Toàn bộ cuốn sách tái hiện quá trình cuộc khởi nghĩa nông dân Lương Sơn Bạc do Tống Giang lãnh đạo từ lúc tụ nghĩa hưng khởi cho đến khi thất bại, phơi bày sâu sắc hiện thực xã hội “quan bức dân phản (quan lại bức bách khiến dân chúng phải vùng lên làm phản)”. Tác phẩm đã khắc họa sống động hình tượng 108 vị anh hùng hảo hán Lương Sơn và ca ngợi tinh thần chiến đấu quả cảm của họ; những điển tích như “Võ Tòng đả hổ”, “Lỗ Trí Thâm nhổ bật gốc cây dương liễu” cho đến nay đọc lại trăm lần vẫn thấy hấp dẫn.

《西xī游yóu记jì》是shì一yí部bù著zhù名míng的de神shén话huà长cháng篇piān小xiǎo说shuō。明míng代dài人rén吴wú承chéng恩ēn根gēn据jù唐táng僧sēng取qǔ经jīng的de故gù事shì和hé传chuán说shuō,创chuàng作zuò了le这zhè部bù小xiǎo说shuō。小xiǎo说shuō描miáo写xiě了le孙sūn悟wù空kōng、猪zhū八bā戒jiè、沙shā和hé尚shàng保bǎo护hù唐táng僧sēng去qù西xī天tiān取qǔ经jīng的de故gù事shì。他tā们men一yí路lù上shang降jiàng妖yāo伏fú魔mó,经jīng历lì了le81难nán,终zhōng于yú取qǔ回huí了le真zhēn经jīng。书shū中zhōng最zuì吸xī引yǐn读dú者zhě的de形xíng象xiàng是shì孙sūn悟wù空kōng,他tā机jī智zhì勇yǒng敢gǎn,本běn领lǐng高gāo强qiáng,敢gǎn于yú反fǎn抗kàng天tiān神shén和hé妖yāo魔mó,深shēn受shòu人rén们men喜xǐ爱ài。这zhè部bù小xiǎo说shuō充chōng满mǎn了le奇qí特tè的de幻huàn想xiǎng,表biǎo现xiàn出chū丰fēng富fù的de艺yì术shù想xiǎng象xiàng力lì,在zài中zhōng国guó影yǐng响xiǎng极jí大dà。《红hóng楼lóu梦mèng》是shì中zhōng国guó古gǔ典diǎn小xiǎo说shuō中zhōng最zuì优yōu秀xiù的de作zuò品pǐn。作zuò者zhě是shì清qīng代dài文wén学xué家jiā曹cáo雪xuě芹qín。这zhè部bù小xiǎo说shuō通tōng过guò贵guì族zú青qīng年nián贾jiǎ宝bǎo玉yù和hé林lín黛dài玉yù的de恋liàn爱ài悲bēi剧jù,叙xù述shù了le一yí个gè封fēng建jiàn贵guì族zú家jiā庭tíng由yóu盛shèng到dào衰shuāi的de历lì史shǐ。《西xī遊yóu記jì》是shì一yí部bù著zhù名míng的de神shén話huà長cháng篇piān小xiǎo說shuō。明míng代dài人rén吳wú承chéng恩ēn根gēn據jù唐táng僧sēng取qǔ經jīng的de故gù事shì和hé傳chuán說shuō,創chuàng作zuò了le這zhè部bù小xiǎo說shuō。小xiǎo說shuō描miáo寫xiě了le孫sūn悟wù空kōng、豬zhū八bā戒jiè、沙shā和hé尚shàng保bǎo護hù唐táng僧sēng去qù西xī天tiān取qǔ經jīng的de故gù事shì。他tā們mén一yí路lù上shang降jiàng妖yāo伏fú魔mó,經jīng歷lì了le81難nán,終zhōng於wū取qǔ回huí了le真zhēn經jīng。書shū中zhōng最zuì吸xī引yǐn讀dú者zhě的de形xíng象xiàng是shì孫sūn悟wù空kōng,他tā機jī智zhì勇yǒng敢gǎn,本běn領lǐng高gāo強qiáng,敢gǎn於wū反fǎn抗kàng天tiān神shén和hé妖yāo魔mó,深shēn受shòu人rén們mén喜xǐ愛ài。這zhè部bù小xiǎo說shuō充chōng滿mǎn了le奇qí特tè的de幻huàn想xiǎng,表biǎo現xiàn出chū豐fēng富fù的de藝yì術shù想xiǎng像xiàng力lì,在zài中zhōng國guó影yǐng響xiǎng極jí大dà。《紅hóng樓lóu夢mèng》是shì中zhōng國guó古gǔ典diǎn小xiǎo說shuō中zhōng最zuì優yōu秀xiù的de作zuò品pǐn。作zuò者zhě是shì清qīng代dài文wén學xué家jiā曹cáo雪xuě芹qín。這zhè部bù小xiǎo說shuō通tōng過guò貴guì族zú青qīng年nián賈jiǎ寶bǎo玉yù和hé林lín黛dài玉yù的de戀liàn愛ài悲bēi劇jù,敘xù述shù了le一yí個gè封fēng建jiàn貴guì族zú家jiā庭tíng由yóu盛shèng到dào衰shuāi的de歷lì史shǐ。

👉 《Tây Du Ký》 là bộ tiểu thuyết trường thiên thần thoại trứ danh do nhà văn Ngô Thừa Ân thời Minh sáng tác dựa trên sự kiện lịch sử Đường Tăng (Huyền Trang) đi thỉnh kinh cùng các truyền thuyết dân gian. Tiểu thuyết kể về hành trình Tôn Ngộ Không, Trư Bát Giới và Sa Tăng phò tá Đường Tăng đi Tây Thiên (Ấn Độ) thỉnh kinh Phật; trên đường đi thầy trò hàng yêu phục ma, vượt qua 81 kiếp nạn mới thỉnh được chân kinh trở về. Hình tượng cuốn hút độc giả nhất trong sách chính là Tôn Ngộ Không — chàng khỉ thông minh dũng cảm, phép thuật cao cường (72 phép biến hóa Cân đẩu vân), dám vùng lên đại náo thiên cung và tiêu diệt yêu ma, được mọi thế hệ độc giả vô cùng yêu mến. Tác phẩm tràn ngập những tưởng tượng kỳ ảo bay bổng và có sức ảnh hưởng cực lớn tại Trung Quốc. Còn 《Hồng Lâu Mộng》 chính là đỉnh cao xuất sắc nhất của tiểu thuyết cổ điển Trung Quốc, do nhà văn Tào Tuyết Cần thời Thanh sáng tác. Thông qua bi kịch tình yêu giữa chàng công tử Giả Bảo Ngọc và nàng Lâm Đại Ngọc, bộ tiểu thuyết đã thuật lại quá trình từ cực thịnh đi đến suy tàn của một đại gia tộc quý tộc phong kiến (bốn họ Giả, Sử, Vương, Tiết).

书shū中zhōng塑sù造zào了le400多duō个gè栩xǔ栩xǔ如rú生shēng的de人rén物wù,如rú王wáng熙xī凤fèng、薛xuē宝bǎo钗chāi、晴qíng雯wén等děng。整zhěng部bù小xiǎo说shuō情qíng节jié生shēng动dòng,语yǔ言yán优yōu美měi,是shì中zhōng国guó古gǔ典diǎn小xiǎo说shuō创chuàng作zuò的de最zuì高gāo峰fēng,在zài世shì界jiè文wén学xué史shǐ上shàng也yě占zhàn有yǒu重zhòng要yào的de地dì位wèi。《聊liáo斋zhāi志zhì异yì》是shì一yí部bù中zhōng外wài闻wén名míng的de文wén言yán短duǎn篇piān小xiǎo说shuō集jí。作zuò者zhě是shì清qīng代dài人rén蒲pú松sōng龄líng。《聊liáo斋zhāi志zhì异yì》中zhōng的de故gù事shì生shēng动dòng奇qí特tè,大dà都dōu与yǔ鬼guǐ怪guài、花huā仙xiān、狐hú仙xiān有yǒu关guān,比bǐ如rú《香xiāng玉yù》描miáo写xiě了le书shū生shēng和hé牡mǔ丹dān花huā妖yāo的de恋liàn爱ài。《聊liáo斋zhāi志zhì异yì》中zhōng的de故gù事shì歌gē颂sòng了le美měi好hǎo的de品pǐn德dé,表biǎo现xiàn了le青qīng年nián男nán女nǚ追zhuī求qiú恋liàn爱ài自zì由yóu的de愿yuàn望wàng,揭jiē露lù了le封fēng建jiàn制zhì度dù的de黑hēi暗àn、不bù公gōng,控kòng诉sù了le贪tān官guān污wū吏lì的de罪zuì恶è,寄jì托tuō了le作zuò者zhě的de理lǐ想xiǎng和hé希xī望wàng。这zhè部bù小xiǎo说shuō深shēn受shòu人rén们men喜xǐ爱ài,是shì中zhōng国guó文wén言yán短duǎn篇piān小xiǎo说shuō的de高gāo峰fēng之zhī作zuò。書shū中zhōng塑sù造zào了le400多duō個gè栩xǔ栩xǔ如rú生shēng的de人rén物wù,如rú王wáng熙xī鳳fèng、薛xuē寶bǎo釵chāi、晴qíng雯wén等děng。整zhěng部bù小xiǎo說shuō情qíng節jié生shēng動dòng,語yǔ言yán優yōu美měi,是shì中zhōng國guó古gǔ典diǎn小xiǎo說shuō創chuàng作zuò的de最zuì高gāo峰fēng,在zài世shì界jiè文wén學xué史shǐ上shàng也yě佔zhàn有yǒu重zhòng要yào的de地dì位wèi。《聊liáo齋zhāi志zhì異yì》是shì一yí部bù中zhōng外wài聞wén名míng的de文wén言yán短duǎn篇piān小xiǎo說shuō集jí。作zuò者zhě是shì清qīng代dài人rén蒲pú松sōng齡líng。《聊liáo齋zhāi志zhì異yì》中zhōng的de故gù事shì生shēng動dòng奇qí特tè,大dà都dōu與yǔ鬼guǐ怪guài、花huā仙xiān、狐hú仙xiān有yǒu關guān,比bǐ如rú《香xiāng玉yù》描miáo寫xiě了le書shū生shēng和hé牡mǔ丹dān花huā妖yāo的de戀liàn愛ài。《聊liáo齋zhāi志zhì異yì》中zhōng的de故gù事shì歌gē頌sòng了le美měi好hǎo的de品pǐn德dé,表biǎo現xiàn了le青qīng年nián男nán女nǚ追zhuī求qiú戀liàn愛ài自zì由yóu的de願yuàn望wàng,揭jiē露lù了le封fēng建jiàn制zhì度dù的de黑hēi暗àn、不bù公gōng,控kòng訴sù了le貪tān官guān汙wū吏lì的de罪zuì惡è,寄jì託tuō了le作zuò者zhě的de理lǐ想xiǎng和hé希xī望wàng。這zhè部bù小xiǎo說shuō深shēn受shòu人rén們mén喜xǐ愛ài,是shì中zhōng國guó文wén言yán短duǎn篇piān小xiǎo說shuō的de高gāo峰fēng之zhī作zuò。

👉 Trong 《Hồng Lâu Mộng》, tác giả đã khắc họa hơn 400 nhân vật sống động như thật (hủ hủ như sinh) như Vương Hy Phượng sắc sảo, Tiết Bảo Thoa điềm đạm, Tình Văn thẳng thắn... Toàn bộ tác phẩm có cốt truyện tinh tế, ngôn ngữ tuyệt mỹ, là đỉnh cao nhất của tiểu thuyết cổ điển Trung Quốc và giữ vị trí trọng yếu trong lịch sử văn học thế giới. Bên cạnh đó, 《Liêu Trai Chí Dị》 là tập truyện ngắn bằng văn ngôn nổi tiếng trong và ngoài nước của tác giả Bồ Tùng Linh thời Thanh. Những câu chuyện trong 《Liêu Trai Chí Dị》 vô cùng kỳ ảo sinh động, phần lớn đều viết về ma quỷ, tiên hoa, hồ ly tinh (như truyện 《Hương Ngọc》 kể về mối tình giữa chàng thư sinh và nàng tiên hoa mẫu đơn). Thông qua chuyện hồ tiên ma quái, tác phẩm đã ca ngợi những phẩm đức tốt đẹp, bày tỏ khát vọng tự do yêu đương của đôi lứa trẻ tuổi, đồng thời vạch trần sự đen tối bất công của chế độ phong kiến và lên án tội ác của bọn quan lại tham ô, trở thành đỉnh cao của thể loại truyện ngắn văn ngôn cổ đại.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Bắt buộc nắm vững tên tác giả và vị thế của Tứ đại danh tác (四大名著): (1) 《Tam Quốc Diễn Nghĩa》 — La Quán Trung (tiểu thuyết chương hồi lịch sử dài đầu tiên); (2) 《Thủy Hử Truyện》 — Thi Nại Am (tiểu thuyết khởi nghĩa nông dân đầu tiên); (3) 《Tây Du Ký》 — Ngô Thừa Ân (tiểu thuyết thần ma lãng mạn đỉnh cao); (4) 《Hồng Lâu Mộng》 — Tào Tuyết Cần (đỉnh cao nhất của tiểu thuyết cổ điển Trung Quốc); cùng tập truyện ngắn văn ngôn 《Liêu Trai Chí Dị》 của Bồ Tùng Linh.

11 四大民间传说 (Tứ Đại Truyền Thuyết Dân Gian Trung Quốc)

Tr. 64 – 67 (PDF tr. 77 – 80)
Tranh cắt giấy và minh họa Tứ đại truyền thuyết dân gian: Mạnh Khương Nữ, Bạch Xà Truyện, Ngưu Lang Chức Nữ và Lương Sơn Bá – Chúc Anh Đài (Tr. 64 – 71).
📷 Hình ảnh minh họa: Tranh cắt giấy và minh họa Tứ đại truyền thuyết dân gian: Mạnh Khương Nữ, Bạch Xà Truyện, Ngưu Lang Chức Nữ và Lương Sơn Bá – Chúc Anh Đài (Tr. 64 – 71).

中zhōng国guó四sì大dà民mín间jiān传chuán说shuō故gù事shì,是shì指zhǐ在zài中zhōng国guó民mín间jiān以yǐ口kǒu头tóu、文wén字zì等děng形xíng式shì流liú传chuán最zuì为wèi广guǎng泛fàn、影yǐng响xiǎng最zuì大dà的de四sì个gè传chuán说shuō故gù事shì。它tā们men和hé其qí他tā民mín间jiān传chuán说shuō故gù事shì构gòu成chéng了le中zhōng国guó民mín间jiān文wén学xué的de一yí个gè重zhòng要yào组zǔ成chéng部bù分fen。这zhè四sì个gè传chuán说shuō全quán部bù是shì爱ài情qíng故gù事shì,也yě从cóng一yí个gè侧cè面miàn反fǎn映yìng了le人rén们men对duì真zhēn挚zhì感gǎn情qíng的de认rèn可kě。孟mèng姜jiāng女nǚ:秦qín朝cháo时shí候hòu,有yǒu个gè善shàn良liáng美měi丽lì的de女nǚ子zǐ叫jiào孟mèng姜jiāng女nǚ,她tā与yǔ范fàn喜xǐ良liáng一yí见jiàn钟zhōng情qíng,在zài征zhēng得dé了le父fù母mǔ的de同tóng意yì后hòu,准zhǔn备bèi结jié为wèi夫fū妻qī。当dāng时shí秦qín始shǐ皇huáng为wèi了le修xiū筑zhù长cháng城chéng,到dào处chù抓zhuā人rén做zuò劳láo工gōng,在zài两liǎng人rén成chéng亲qīn的de当dāng天tiān,硬yìng把bǎ范fàn喜xǐ良liáng抓zhuā走zǒu,派pài到dào千qiān里lǐ之zhī外wài的de长cháng城chéng去qù做zuò工gōng。孟mèng姜jiāng女nǚ悲bēi愤fèn交jiāo加jiā,日rì夜yè思sī念niàn丈zhàng夫fu。中zhōng國guó四sì大dà民mín間jiàn傳chuán說shuō故gù事shì,是shì指zhǐ在zài中zhōng國guó民mín間jiàn以yǐ口kǒu頭tóu、文wén字zì等děng形xíng式shì流liú傳chuán最zuì為wéi廣guǎng泛fàn、影yǐng響xiǎng最zuì大dà的de四sì個gè傳chuán說shuō故gù事shì。它tā們mén和hé其qí他tā民mín間jiàn傳chuán說shuō故gù事shì構gòu成chéng了le中zhōng國guó民mín間jiàn文wén學xué的de一yí個gè重zhòng要yào組zǔ成chéng部bù分fen。這zhè四sì個gè傳chuán說shuō全quán部bù是shì愛ài情qíng故gù事shì,也yě從cóng一yí個gè側cè面miàn反fǎn映yìng了le人rén們mén對duì真zhēn摯zhì感gǎn情qíng的de認rèn可kě。孟mèng姜jiāng女nǚ:秦qín朝cháo時shí候hòu,有yǒu個gè善shàn良liáng美měi麗lí的de女nǚ子zǐ叫jiào孟mèng姜jiāng女nǚ,她tā與yǔ範fàn喜xǐ良liáng一yí見jiàn鍾zhōng情qíng,在zài徵zhǐ得dé了le父fù母mǔ的de同tóng意yì後hòu,準zhǔn備bèi結jié為wéi夫fū妻qī。當dāng時shí秦qín始shǐ皇huáng為wéi了le修xiū築zhù長cháng城chéng,到dào處chǔ抓zhuā人rén做zuò勞láo工gōng,在zài兩liǎng人rén成chéng親qīn的de當dāng天tiān,硬yìng把bǎ範fàn喜xǐ良liáng抓zhuā走zǒu,派pài到dào千qiān里lǐ之zhī外wài的de長cháng城chéng去qù做zuò工gōng。孟mèng姜jiāng女nǚ悲bēi憤fèn交jiāo加jiā,日rì夜yè思sī念niàn丈zhàng夫fu。

👉 Tứ đại truyền thuyết dân gian Trung Quốc là bốn câu chuyện truyền thuyết được lưu truyền rộng rãi nhất và có sức ảnh hưởng sâu sắc nhất trong dân gian qua hình thức truyền miệng cũng như văn tự, hợp thành một bộ phận quan trọng của văn học dân gian Trung Hoa. Cả bốn truyền thuyết này đều là những câu chuyện tình yêu cảm động, phản ánh sự trân trọng của nhân dân đối với tình cảm chân thành. (1) Truyền thuyết Mạnh Khương Nữ: Vào thời nhà Tần, có một người con gái lương thiện, xinh đẹp tên là Mạnh Khương Nữ; nàng và chàng Phạm Hỷ Lương vừa gặp đã đem lòng yêu mến (nhất kiến chung tình), sau khi được cha mẹ hai bên đồng ý liền chuẩn bị kết duyên vợ chồng. Đương thời Tần Thủy Hoàng vì muốn đắp Vạn Lý Trường Thành nên cho lính đi khắp nơi bắt dân phu; ngay trong ngày cưới của hai người, quan binh đã hung hãn bắt Phạm Hỷ Lương đi đày tới công trường Trường Thành xa xôi ngàn dặm. Mạnh Khương Nữ vừa đau đớn vừa phẫn uất, ngày đêm thương nhớ chồng.

随suí着zhe天tiān气qì越yuè来lái越yuè寒hán冷lěng,孟mèng姜jiāng女nǚ精jīng心xīn做zuò好hǎo了le寒hán衣yī,千qiān里lǐ迢tiáo迢tiáo到dào长cháng城chéng去qù寻xún找zhǎo自zì己jǐ的de丈zhàng夫fu。孟mèng姜jiāng女nǚ经jīng历lì了le风fēng霜shuāng雨yǔ雪xuě、千qiān辛xīn万wàn苦kǔ,终zhōng于yú来lái到dào长cháng城chéng。可kě她tā看kàn到dào的de却què是shì冷lěng冰bīng冰bīng的de万wàn里lǐ长cháng城chéng,没méi有yǒu丈zhàng夫fu的de踪zōng影yǐng。最zuì后hòu经jīng过guò查chá问wèn,才cái知zhī道dào范fàn喜xǐ良liáng已yǐ经jīng被bèi折zhé磨mó致zhì死sǐ,尸shī体tǐ被bèi埋mái到dào了le长cháng城chéng脚jiǎo下xià。听tīng到dào这zhè个ge噩è耗hào,孟mèng姜jiāng女nǚ不bù由yóu在zài长cháng城chéng边biān大dà哭kū起qǐ来lái,泪lèi飞fēi如rú雨yǔ,整zhěng整zhěng三sān天tiān三sān夜yè,感gǎn天tiān动dòng地dì,将jiāng长cháng城chéng哭kū倒dǎo了le八bā百bǎi里lǐ,砖zhuān瓦wǎ中zhōng露lù出chū来lái的de正zhèng是shì范fàn喜xǐ良liáng的de尸shī首shǒu,她tā终zhōng于yú见jiàn到dào了le自zì己jǐ日rì思sī夜yè想xiǎng的de丈zhàng夫fu。白bái娘niáng子zǐ与yǔ许xǔ仙xiān:清qīng明míng时shí分fēn,杭háng州zhōu西xī湖hú花huā红hóng柳liǔ绿lǜ,湖hú光guāng山shān色sè,非fēi常cháng美měi丽lì。隨suí著zhù天tiān氣qì越yuè來lái越yuè寒hán冷lěng,孟mèng姜jiāng女nǚ精jīng心xīn做zuò好hǎo了le寒hán衣yī,千qiān里lǐ迢tiáo迢tiáo到dào長cháng城chéng去qù尋xún找zhǎo自zì己jǐ的de丈zhàng夫fu。孟mèng姜jiāng女nǚ經jīng歷lì了le風fēng霜shuāng雨yǔ雪xuě、千qiān辛xīn萬wàn苦kǔ,終zhōng於wū來lái到dào長cháng城chéng。可kě她tā看kàn到dào的de卻què是shì冷lěng冰bīng冰bīng的de萬wàn里lǐ長cháng城chéng,沒méi有yǒu丈zhàng夫fu的de蹤zōng影yǐng。最zuì後hòu經jīng過guò查chá問wèn,才cái知zhī道dào範fàn喜xǐ良liáng已yǐ經jīng被bèi折zhé磨mó致zhì死sǐ,屍shī體tǐ被bèi埋mái到dào了le長cháng城chéng腳jiǎo下xià。聽tīng到dào這zhè個gè噩è耗hào,孟mèng姜jiāng女nǚ不bù由yóu在zài長cháng城chéng邊biān大dà哭kū起qǐ來lái,淚lèi飛fēi如rú雨yǔ,整zhěng整zhěng三sān天tiān三sān夜yè,感gǎn天tiān動dòng地dì,將jiāng長cháng城chéng哭kū倒dǎo了le八bā百bǎi里lǐ,磚zhuān瓦wǎ中zhōng露lù出chū來lái的de正zhèng是shì範fàn喜xǐ良liáng的de屍shī首shǒu,她tā終zhōng於wū見jiàn到dào了le自zì己jǐ日rì思sī夜yè想xiǎng的de丈zhàng夫fu。白bái娘niáng子zǐ與yǔ許xū仙xiān:清qīng明míng時shí分fēn,杭háng州zhōu西xī湖hú花huā紅hóng柳liǔ綠lǜ,湖hú光guāng山shān色sè,非fēi常cháng美měi麗lí。

👉 Khi tiết trời ngày càng giá lạnh, Mạnh Khương Nữ tỉ mỉ may xong áo ấm mùa đông rồi vượt ngàn dặm xa xôi tìm đến Trường Thành để đưa áo cho chồng. Trải qua biết bao sương gió tuyết mưa và muôn vàn gian khổ, cuối cùng nàng cũng đặt chân tới Trường Thành. Thế nhưng trước mắt nàng chỉ là bức tường thành lạnh lẽo trải dài vạn dặm mà chẳng thấy bóng dáng chồng đâu. Sau khi hỏi thăm khắp nơi, nàng mới bàng hoàng biết tin Phạm Hỷ Lương đã bị hành hạ đến chết, thi hài bị vùi lấp ngay dưới chân Trường Thành. Nghe hung tin dữ ấy, Mạnh Khương Nữ nghẹn ngào òa khóc bên chân thành, nước mắt tuôn rơi như mưa suốt ba ngày ba đêm liền; tiếng khóc cảm thiên động địa khiến Trường Thành sụp đổ một đoạn dài tám trăm dặm, để lộ ra hài cốt của Phạm Hỷ Lương giữa đống gạch đá, giúp nàng cuối cùng cũng tìm thấy người chồng mà mình ngày đêm mong nhớ. (2) Truyền thuyết Bạch Nương Tử và Hứa Tiên: Vào tiết Thanh minh, Tây Hồ Hàng Châu hoa đỏ liễu xanh, non nước hữu tình vô cùng tươi đẹp.

两liǎng个gè修xiū炼liàn多duō年nián的de蛇shé妖yāo白bái素sù贞zhēn和hé小xiǎo青qīng到dào此cǐ游yóu玩wán。春chūn雨yǔ蒙méng蒙méng,两liǎng人rén趁chèn借jiè伞sǎn之zhī际jì,认rèn识shi了le年nián轻qīng书shū生shēng许xǔ仙xiān。白bái素sù贞zhēn和hé许xǔ仙xiān情qíng投tóu意yì合hé,互hù倾qīng爱ài慕mù之zhī情qíng。不bù久jiǔ,两liǎng人rén结jié为wèi夫fū妻qī,开kāi了le一yì间jiān药yào店diàn,治zhì病bìng救jiù人rén,日rì子zi过guò得dé非fēi常cháng和hé美měi。不bú料liào金jīn山shān寺sì的de法fǎ海hǎi和hé尚shàng看kàn到dào他tā们men人rén妖yāo结jié合hé在zài一yì起qǐ,要yào拆chāi散sàn他tā们men。他tā首shǒu先xiān将jiāng白bái娘niáng子zǐ是shì蛇shé妖yāo的de身shēn份fèn偷tōu偷tōu告gào诉sù许xǔ仙xiān,并bìng设shè计jì让ràng白bái娘niáng子zǐ显xiǎn出chū原yuán形xíng,后hòu又yòu将jiāng许xǔ仙xiān关guān在zài金jīn山shān寺sì里lǐ。白bái娘niáng子zǐ和hé小xiǎo青qīng来lái到dào金jīn山shān寺sì,苦kǔ苦kǔ哀āi求qiú,但dàn是shì法fǎ海hǎi拒jù不bú放fàng人rén。白bái素sù贞zhēn无wú奈nài掀xiān起qǐ滔tāo滔tāo大dà浪làng,水shuǐ淹yān金jīn山shān寺sì,和hé法fǎ海hǎi斗dòu法fǎ。因yīn有yǒu孕yùn在zài身shēn,白bái娘niáng子zǐ最zuì后hòu被bèi法fǎ海hǎi打dǎ败bài,收shōu进jìn金jīn钵bō,压yā在zài了le西xī湖hú边biān的de雷léi峰fēng塔tǎ下xià。兩liǎng個gè修xiū煉liàn多duō年nián的de蛇shé妖yāo白bái素sù貞zhēn和hé小xiǎo青qīng到dào此cǐ遊yóu玩wán。春chūn雨yǔ濛méng濛méng,兩liǎng人rén趁chèn借jiè傘sǎn之zhī際jì,認rèn識shí了le年nián輕qīng書shū生shēng許xū仙xiān。白bái素sù貞zhēn和hé許xū仙xiān情qíng投tóu意yì合hé,互hù傾qīng愛ài慕mù之zhī情qíng。不bù久jiǔ,兩liǎng人rén結jié為wéi夫fū妻qī,開kāi了le一yí間jiàn藥yào店diàn,治zhì病bìng救jiù人rén,日rì子zi過guò得dé非fēi常cháng和hé美měi。不bú料liào金jīn山shān寺sì的de法fǎ海hǎi和hé尚shàng看kàn到dào他tā們mén人rén妖yāo結jié合hé在zài一yì起qǐ,要yào拆chāi散sàn他tā們mén。他tā首shǒu先xiān將jiāng白bái娘niáng子zǐ是shì蛇shé妖yāo的de身shēn份fèn偷tōu偷tōu告gào訴sù許xū仙xiān,並bìng設shè計jì讓ràng白bái娘niáng子zǐ顯xiǎn出chū原yuán形xíng,後hòu又yòu將jiāng許xū仙xiān關guān在zài金jīn山shān寺sì裡lǐ。白bái娘niáng子zǐ和hé小xiǎo青qīng來lái到dào金jīn山shān寺sì,苦kǔ苦kǔ哀āi求qiú,但dàn是shì法fǎ海hǎi拒jù不bú放fàng人rén。白bái素sù貞zhēn無wú奈nài掀xiān起qǐ滔tāo滔tāo大dà浪làng,水shuǐ淹yān金jīn山shān寺sì,和hé法fǎ海hǎi鬥dòu法fǎ。因yīn有yǒu孕yùn在zài身shēn,白bái娘niáng子zǐ最zuì後hòu被bèi法fǎ海hǎi打dǎ敗bài,收shōu進jìn金jīn缽bō,壓yā在zài了le西xī湖hú邊biān的de雷léi峰fēng塔tǎ下xià。

👉 Hai nàng tiên rắn đã tu luyện ngàn năm là Bạch Tố Trinh (Bạch Xà) và Tiểu Thanh (Thanh Xà) hóa thành thiếu nữ đến Tây Hồ du xuân. Giữa cơn mưa xuân lất phất, nhân cơ hội mượn ô trên cầu Đoạn Kiều, hai nàng đã quen biết chàng thư sinh trẻ tuổi Hứa Tiên. Bạch Tố Trinh và Hứa Tiên tâm đầu ý hợp, đem lòng yêu mến nhau. Chẳng bao lâu sau, hai người kết làm vợ chồng, mở một hiệu thuốc (Bảo Hòa Đường) khám bệnh cứu người, cuộc sống vô cùng êm ấm hạnh phúc. Nào ngờ hòa thượng Pháp Hải ở chùa Kim Sơn phát hiện mối lương duyên giữa người và yêu nên tìm mọi cách chia rẽ họ. Đầu tiên ông ta lén tiết lộ thân phận xà tinh của Bạch Nương Tử cho Hứa Tiên biết và bày mưu (cho uống rượu hùng hoàng ngày Đoan ngọ) khiến nàng hiện nguyên hình, sau đó lại bắt giam Hứa Tiên vào chùa Kim Sơn. Bạch Nương Tử cùng Tiểu Thanh tìm đến chùa Kim Sơn van xin tha thiết nhưng Pháp Hải kiên quyết không thả người. Cực chẳng đã, Bạch Tố Trinh đành dâng sóng nước cuồn cuộn làm ngập chùa Kim Sơn (Thủy mạn Kim Sơn) để đấu phép với Pháp Hải. Do đang mang thai trong mình nên cuối cùng Bạch Nương Tử bị Pháp Hải đánh bại, thu vào bát vàng rồi giam dưới chân tháp Lôi Phong bên bờ Tây Hồ.

一yí对duì恩ēn爱ài的de夫fū妻qī就jiù这zhè样yàng被bèi拆chāi散sàn了le。此cǐ后hòu,小xiǎo青qīng逃táo离lí金jīn山shān寺sì,潜qián心xīn练liàn功gōng,最zuì终zhōng打dǎ败bài了le法fǎ海hǎi,将jiāng他tā逼bī进jìn了le螃páng蟹xiè腹fù中zhōng,救jiù出chū了le塔tǎ下xià的de白bái娘niáng子zǐ。白bái娘niáng子zǐ和hé许xǔ仙xiān从cóng此cǐ团tuán圆yuán。白bái蛇shé传chuán的de故gù事shì塑sù造zào了le一yí个gè美měi丽lì、善shàn良liáng、坚jiān强qiáng的de“蛇shé仙xiān”形xíng象xiàng,歌gē颂sòng了le美měi好hǎo的de爱ài情qíng。牛niú郎láng织zhī女nǚ:传chuán说shuō古gǔ代dài有yǒu一yí个gè勤qín劳láo、善shàn良liáng的de放fàng牛niú郎láng,日rì子zi过guò得dé十shí分fēn清qīng贫pín。有yǒu一yì天tiān,在zài老lǎo牛niú的de帮bāng助zhù下xià,牛niú郎láng结jié识shí了le从cóng天tiān上shàng思sī凡fán下xià界jiè的de仙xiān女nǚ——织zhī女nǚ。织zhī女nǚ爱ài上shàng了le这zhè个ge真zhēn诚chéng可kě爱ài的de放fàng牛niú郎láng,两liǎng人rén结jié为wèi夫fū妻qī。他tā们men有yǒu了le一yì男nán一yì女nǚ两liǎng个gè孩hái子zi,一yì家jiā人rén过guò得dé非fēi常cháng幸xìng福fú。不bú料liào织zhī女nǚ下xià凡fán的de事shì激jī怒nù了le天tiān神shén,王wáng母mǔ命mìng令lìng织zhī女nǚ返fǎn回huí天tiān宫gōng。一yí對duì恩ēn愛ài的de夫fū妻qī就jiù這zhè樣yàng被bèi拆chāi散sàn了le。此cǐ後hòu,小xiǎo青qīng逃táo離lí金jīn山shān寺sì,潛qián心xīn練liàn功gōng,最zuì終zhōng打dǎ敗bài了le法fǎ海hǎi,將jiāng他tā逼bī進jìn了le螃páng蟹xiè腹fù中zhōng,救jiù出chū了le塔tǎ下xià的de白bái娘niáng子zǐ。白bái娘niáng子zǐ和hé許xū仙xiān從cóng此cǐ團tuán圓yuán。白bái蛇shé傳chuán的de故gù事shì塑sù造zào了le一yí個gè美měi麗lí、善shàn良liáng、堅jiān強qiáng的de“蛇shé仙xiān”形xíng象xiàng,歌gē頌sòng了le美měi好hǎo的de愛ài情qíng。牛niú郎láng織zhī女nǚ:傳chuán說shuō古gǔ代dài有yǒu一yí個gè勤qín勞láo、善shàn良liáng的de放fàng牛niú郎láng,日rì子zi過guò得dé十shí分fēn清qīng貧pín。有yǒu一yì天tiān,在zài老lǎo牛niú的de幫bāng助zhù下xià,牛niú郎láng結jié識shí了le從cóng天tiān上shàng思sī凡fán下xià界jiè的de仙xiān女nǚ——織zhī女nǚ。織zhī女nǚ愛ài上shàng了le這zhè個gè真zhēn誠chéng可kě愛ài的de放fàng牛niú郎láng,兩liǎng人rén結jié為wéi夫fū妻qī。他tā們mén有yǒu了le一yì男nán一yì女nǚ兩liǎng個gè孩hái子zi,一yì家jiā人rén過guò得dé非fēi常cháng幸xìng福fú。不bú料liào織zhī女nǚ下xià凡fán的de事shì激jī怒nù了le天tiān神shén,王wáng母mǔ命mìng令lìng織zhī女nǚ返fǎn回huí天tiān宮gōng。

👉 Một đôi vợ chồng ân ái cứ thế bị chia lìa. Về sau, Tiểu Thanh thoát khỏi chùa Kim Sơn, khổ luyện phép thuật rồi quay lại đánh bại Pháp Hải, đẩy ông ta phải trốn chui vào trong bụng con cua, đồng thời đánh đổ tháp Lôi Phong cứu Bạch Nương Tử ra ngoài để gia đình đoàn tụ. Câu chuyện 《Bạch Xà Truyện》 đã khắc họa hình tượng nàng “Tiên rắn” xinh đẹp, lương thiện, kiên cường và ca ngợi tình yêu bất diệt. (3) Truyền thuyết Ngưu Lang – Chức Nữ: Tương truyền thời cổ đại có một chàng chăn trâu (Ngưu Lang) cần cù, hiền lành sống cảnh nghèo khó. Một hôm, nhờ sự chỉ dẫn của chú trâu già biết nói, Ngưu Lang đã làm quen với nàng tiên nữ dệt vải từ trên trời xuống trần gian dạo chơi là Chức Nữ. Cảm mến tấm lòng chân thành của chàng chăn trâu, Chức Nữ đã kết duyên vợ chồng cùng Ngưu Lang. Họ sinh được một trai một gái, cả gia đình chung sống vô cùng hạnh phúc. Nào ngờ việc Chức Nữ ở lại trần gian khiến Thiên đình nổi giận, Vương Mẫu Nương Nương lập tức sai thiên binh bắt Chức Nữ trở về thiên cung.

织zhī女nǚ尽jǐn管guǎn万wàn般bān不bú舍shè,也yě不bù得dé不bù离lí开kāi牛niú郎láng和hé自zì己jǐ的de孩hái子zi,腾téng云yún而ér去qù。牛niú郎láng舍shè不bù得dé妻qī子zǐ,带dài上shàng两liǎng个gè年nián幼yòu的de孩hái子zi,在zài老lǎo牛niú的de帮bāng助zhù下xià,追zhuī赶gǎn而ér去qù。王wáng母mǔ无wú法fǎ阻zǔ拦lán他tā们men,就jiù使shǐ出chū法fǎ术shù,在zài他tā们men中zhōng间jiàn隔gé出chū了le一yí道dào宽kuān宽kuān的de银yín河hé。从cóng此cǐ,牛niú郎láng和hé织zhī女nǚ只zhǐ能néng站zhàn在zài银yín河hé的de两liǎng端duān,遥yáo遥yáo相xiāng望wàng。但dàn是shì,牛niú郎láng织zhī女nǚ之zhī间jiān的de感gǎn情qíng,不bú会huì因yīn为wèi一yì条tiáo银yín河hé而ér被bèi阻zǔ隔gé,每měi年nián农nóng历lì七qī月yuè初chū七qī,会huì有yǒu成chéng千qiān上shàng万wàn只zhī喜xǐ鹊què飞fēi来lái,在zài银yín河hé上shàng架jià起qǐ一yí座zuò长cháng长cháng的de鹊què桥qiáo,让ràng牛niú郎láng织zhī女nǚ一yì家jiā团tuán聚jù,共gòng叙xù相xiāng思sī。七qī月yuè初chū七qī,也yě成chéng了le现xiàn在zài许xǔ多duō情qíng人rén约yuē会huì、互hù赠zèng礼lǐ物wù、表biǎo达dá爱ài慕mù的de日rì子zi,可kě以yǐ说shuō是shì东dōng方fāng的de“情qíng人rén节jié”。織zhī女nǚ儘jǐn管guǎn萬wàn般bān不bù捨shě,也yě不bù得dé不bù離lí開kāi牛niú郎láng和hé自zì己jǐ的de孩hái子zǐ,騰téng雲yún而ér去qù。牛niú郎láng捨shě不bù得dé妻qī子zǐ,帶dài上shàng兩liǎng個gè年nián幼yòu的de孩hái子zǐ,在zài老lǎo牛niú的de幫bāng助zhù下xià,追zhuī趕gǎn而ér去qù。王wáng母mǔ無wú法fǎ阻zǔ攔lán他tā們mén,就jiù使shǐ出chū法fǎ術shù,在zài他tā們mén中zhōng間jiàn隔gé出chū了le一yí道dào寬kuān寬kuān的de銀yín河hé。從cóng此cǐ,牛niú郎láng和hé織zhī女nǚ只zhǐ能néng站zhàn在zài銀yín河hé的de兩liǎng端duān,遙yáo遙yáo相xiāng望wàng。但dàn是shì,牛niú郎láng織zhī女nǚ之zhī間jiàn的de感gǎn情qíng,不bú會huì因yīn為wéi一yì條tiáo銀yín河hé而ér被bèi阻zǔ隔gé,每měi年nián農nóng曆lì七qī月yuè初chū七qī,會huì有yǒu成chéng千qiān上shàng萬wàn只zhī喜xǐ鵲què飛fēi來lái,在zài銀yín河hé上shàng架jià起qǐ一yí座zuò長cháng長cháng的de鵲què橋qiáo,讓ràng牛niú郎láng織zhī女nǚ一yì家jiā團tuán聚jù,共gòng敘xù相xiāng思sī。七qī月yuè初chū七qī,也yě成chéng了le現xiàn在zài許xū多duō情qíng人rén約yuē會huì、互hù贈zèng禮lǐ物wù、表biǎo達dá愛ài慕mù的de日rì子zi,可kě以yǐ說shuō是shì東dōng方fāng的de“情qíng人rén節jié”。

👉 Dù muôn phần lưu luyến chẳng nỡ rời xa, Chức Nữ vẫn buộc phải chia biệt chồng con cưỡi mây bay về trời. Ngưu Lang thương vợ khôn nguôi, bèn dùng đôi quang gánh gánh theo hai đứa con thơ, khoác tấm da của chú trâu già bay đuổi theo lên tận thiên đình. Thấy sắp đuổi kịp, Vương Mẫu liền rút chiếc trâm cài đầu vạch một đường phép thuật, tạo thành dòng sông Ngân Hà (Thiên Hà) rộng mênh mông ngăn giữa hai người. Từ đó, Ngưu Lang và Chức Nữ chỉ có thể đứng ở hai bên bờ sông Ngân Hà nhìn nhau rơi lệ. Thế nhưng tình yêu sắt son của họ không thể bị dòng sông Ngân chia cắt: cứ mỗi năm vào đêm mùng 7 tháng 7 âm lịch, hàng vạn chim khách (hỷ thước) lại bay tới kết thành chiếc cầu Ô Thước bắc ngang sông Ngân Hà để gia đình Ngưu Lang – Chức Nữ được sum họp một đêm, giãi bày nỗi niềm tương tư. Ngày mùng 7 tháng 7 âm lịch (Lễ Thất Tịch) vì thế đã trở thành ngày lễ hẹn hò, trao tặng quà và bày tỏ tình yêu của các đôi lứa, được mệnh danh là “Ngày Lễ Tình Nhân phương Đông”.

梁liáng山shān伯bó与yǔ祝zhù英yīng台tái:从cóng前qián有yǒu一yí位wèi聪cōng明ming、美měi丽lì的de女nǚ孩hái子zi,名míng叫jiào祝zhù英yīng台tái。女nǚ孩hái子zi在zài古gǔ时shí候hòu是shì不bù许xǔ进jìn学xué堂táng的de,祝zhù英yīng台tái为wèi了le读dú书shū,说shuō服fú家jiā人rén,和hé丫yā环huán女nǚ扮bàn男nán装zhuāng,去qù杭háng州zhōu的de学xué堂táng读dú书shū求qiú学xué。在zài学xué堂táng里lǐ,祝zhù英yīng台tái遇yù见jiàn了le书shū生shēng梁liáng山shān伯bó,他tā学xué问wèn出chū众zhòng,为wèi人rén憨hān厚hòu,两liǎng人rén结jié拜bài为wèi兄xiōng弟dì,结jié下xià了le深shēn厚hòu的de感gǎn情qíng。三sān载zǎi过guò去qù,学xué年nián期qī满mǎn,祝zhù英yīng台tái拜bài别bié老lǎo师shī,返fǎn回huí家jiā乡xiāng。此cǐ时shí祝zhù英yīng台tái已yǐ经jīng深shēn深shēn爱ài上shàng了le梁liáng山shān伯bó,梁liáng山shān伯bó虽suī不bù知zhī实shí情qíng,但dàn对duì她tā也yě是shì十shí分fēn敬jìng慕mù。两liǎng人rén十shí八bā相xiāng送sòng,依yī依yī不bù舍shě。祝zhù英yīng台tái假jiǎ托tuō为wèi妹mèi做zuò媒méi,嘱zhǔ咐fù山shān伯bó早zǎo去qù迎yíng娶qǔ。梁liáng山shān伯bó后hòu来lái前qián往wǎng祝zhù家jiā拜bài访fǎng,不bú料liào祝zhù英yīng台tái的de父fù亲qīn已yǐ将jiāng英yīng台tái许xǔ婚hūn给gěi有yǒu钱qián的de马mǎ太tài守shǒu的de儿ér子zi马mǎ文wén才cái。梁liáng山shān伯bó與yǔ祝zhù英yīng臺tái:從cóng前qián有yǒu一yí位wèi聰cōng明míng、美měi麗lí的de女nǚ孩hái子zi,名míng叫jiào祝zhù英yīng臺tái。女nǚ孩hái子zi在zài古gǔ時shí候hòu是shì不bù許xū進jìn學xué堂táng的de,祝zhù英yīng臺tái為wéi了le讀dú書shū,說shuō服fú家jiā人rén,和hé丫yā環huán女nǚ扮bàn男nán裝zhuāng,去qù杭háng州zhōu的de學xué堂táng讀dú書shū求qiú學xué。在zài學xué堂táng裡lǐ,祝zhù英yīng臺tái遇yù見jiàn了le書shū生shēng梁liáng山shān伯bó,他tā學xué問wèn出chū眾zhòng,為wéi人rén憨hān厚hòu,兩liǎng人rén結jié拜bài為wéi兄xiōng弟dì,結jié下xià了le深shēn厚hòu的de感gǎn情qíng。三sān載zài過guò去qù,學xué年nián期qī滿mǎn,祝zhù英yīng臺tái拜bài別bié老lǎo師shī,返fǎn回huí家jiā鄉xiāng。此cǐ時shí祝zhù英yīng臺tái已yǐ經jīng深shēn深shēn愛ài上shàng了le梁liáng山shān伯bó,梁liáng山shān伯bó雖suī不bù知zhī實shí情qíng,但dàn對duì她tā也yě是shì十shí分fēn敬jìng慕mù。兩liǎng人rén十shí八bā相xiāng送sòng,依yī依yī不bù捨shě。祝zhù英yīng臺tái假jiǎ託tuō為wéi妹mèi做zuò媒méi,囑zhǔ咐fù山shān伯bó早zǎo去qù迎yíng娶qǔ。梁liáng山shān伯bó後hòu來lái前qián往wǎng祝zhù家jiā拜bài訪fǎng,不bú料liào祝zhù英yīng臺tái的de父fù親qīn已yǐ將jiāng英yīng臺tái許xū婚hūn給gěi有yǒu錢qián的de馬mǎ太tài守shǒu的de兒ér子zǐ馬mǎ文wén才cái。

👉 (4) Truyền thuyết Lương Sơn Bá và Chúc Anh Đài: Ngày xưa có một cô tiểu thư thông minh, xinh đẹp tên là Chúc Anh Đài. Thời cổ đại con gái không được phép đến trường đi học; vì khát khao đọc sách, Chúc Anh Đài đã thuyết phục cha mẹ cho phép mình cùng cô hầu gái Ngân Tâm cải trang thành nam sinh đến trường học ở Hàng Châu. Tại trường, Chúc Anh Đài gặp gỡ chàng thư sinh nghèo Lương Sơn Bá học vấn uyên bác, tính tình chất phác thật thà; hai người kết nghĩa huynh đệ đồng môn, gắn bó vô cùng thân thiết. Ba năm đèn sách trôi qua, Chúc Anh Đài phải bái biệt thầy học để trở về quê nhà. Lúc này Anh Đài đã đem lòng yêu Lương Sơn Bá sâu nặng; còn Sơn Bá tuy chưa biết nàng là phận gái nhưng cũng hết mực quý mến người hiền đệ. Trên chặng đường “Mười tám dặm tiễn đưa (Thập bát tương tống)” đầy lưu luyến, Chúc Anh Đài mượn cớ làm mai cho người “em gái sinh đôi” của mình ở quê nhà để dặn Lương Sơn Bá sớm đến hỏi cưới. Về sau khi Lương Sơn Bá biết rõ sự thật và tìm đến nhà họ Chúc cầu hôn thì cha của Chúc Anh Đài đã ép gả nàng cho Mã Văn Tài — con trai nhà giàu có quyền thế của quan Thái thú họ Mã.

梁liáng祝zhù两liǎng人rén在zài楼lóu台tái相xiāng会huì,见jiàn姻yīn缘yuán无wú望wàng,不bú胜shèng悲bēi愤fèn。梁liáng山shān伯bó归guī家jiā后hòu,万wàn念niàn俱jù灰huī,一yí病bìng不bù起qǐ,没méi多duō久jiǔ就jiù病bìng故gù了le。祝zhù英yīng台tái无wú力lì反fǎn抗kàng现xiàn实shí,被bèi迫pò与yǔ马mǎ公gōng子zǐ成chéng亲qīn,马mǎ家jiā迎yíng娶qǔ的de当dāng日rì,祝zhù英yīng台tái让ràng花huā轿jiào绕rào道dào至zhì梁liáng山shān伯bó坟fén前qián祭jì奠diàn。霎shà时shí风fēng雷léi大dà作zuò,坟fén墓mù裂liè开kāi,祝zhù英yīng台tái微wēi笑xiào着zhe纵zòng身shēn跃yuè入rù,马mǎ上shàng风fēng消xiāo云yún散sàn,雨yǔ过guò天tiān晴qíng,百bǎi花huā开kāi放fàng,梁liáng山shān伯bó与yǔ祝zhù英yīng台tái化huà作zuò了le两liǎng只zhī美měi丽lì的de蝴hú蝶dié,在zài花huā丛cóng中zhōng翩piān翩piān飞fēi舞wǔ,双shuāng宿sù双shuāng飞fēi。梁liáng祝zhù的de故gù事shì诠quán释shì了le古gǔ代dài年nián轻qīng男nán女nǚ追zhuī求qiú真zhēn爱ài的de勇yǒng气qì,反fǎn映yìng了le人rén们men对duì包bāo办bàn婚hūn姻yīn的de痛tòng恨hèn和hé对duì自zì由yóu幸xìng福fú生shēng活huó的de渴kě望wàng。梁liáng祝zhù兩liǎng人rén在zài樓lóu臺tái相xiāng會huì,見jiàn姻yīn緣yuán無wú望wàng,不bú勝shèng悲bēi憤fèn。梁liáng山shān伯bó歸guī家jiā後hòu,萬wàn念niàn俱jù灰huī,一yí病bìng不bù起qǐ,沒méi多duō久jiǔ就jiù病bìng故gù了le。祝zhù英yīng臺tái無wú力lì反fǎn抗kàng現xiàn實shí,被bèi迫pò與yǔ馬mǎ公gōng子zǐ成chéng親qīn,馬mǎ家jiā迎yíng娶qǔ的de當dāng日rì,祝zhù英yīng臺tái讓ràng花huā轎jiào繞rào道dào至zhì梁liáng山shān伯bó墳fén前qián祭jì奠diàn。霎shà時shí風fēng雷léi大dà作zuò,墳fén墓mù裂liè開kāi,祝zhù英yīng臺tái微wēi笑xiào著zhù縱zòng身shēn躍yuè入rù,馬mǎ上shàng風fēng消xiāo雲yún散sàn,雨yǔ過guò天tiān晴qíng,百bǎi花huā開kāi放fàng,梁liáng山shān伯bó與yǔ祝zhù英yīng臺tái化huà作zuò了le兩liǎng隻zhī美měi麗lí的de蝴hú蝶dié,在zài花huā叢cóng中zhōng翩piān翩piān飛fēi舞wǔ,雙shuāng宿sù雙shuāng飛fēi。梁liáng祝zhù的de故gù事shì詮quán釋shì了le古gǔ代dài年nián輕qīng男nán女nǚ追zhuī求qiú真zhēn愛ài的de勇yǒng氣qì,反fǎn映yìng了le人rén們mén對duì包bāo辦bàn婚hūn姻yīn的de痛tòng恨hèn和hé對duì自zì由yóu幸xìng福fú生shēng活huó的de渴kě望wàng。

👉 Lương Sơn Bá và Chúc Anh Đài gặp lại nhau trên lầu đài (Lầu đài hội) trong nỗi tuyệt vọng đớn đau vì nhân duyên tan vỡ. Sau khi trở về nhà, Lương Sơn Bá lòng đau như cắt, lâm bệnh nặng rồi chẳng bao lâu sau thì qua đời. Chúc Anh Đài bị gia đình ép buộc phải lên kiệu hoa về nhà họ Mã, nhưng nàng đã đặt điều kiện đoàn rước dâu phải đi vòng qua ngôi mộ của Lương Sơn Bá để nàng xuống làm lễ tế chồng. Khi nàng quỳ khóc thảm thiết trước mộ, bỗng nhiên gió nổi sấm rền dữ dội, ngôi mộ của Lương Sơn Bá tự động nứt đôi; Chúc Anh Đài nở nụ cười thanh thản rồi gieo mình nhảy xuống lòng mộ. Ngay tức khắc gió lặng mây tan, mưa tạnh trời quang, trăm hoa đua nở; từ trong ngôi mộ, Lương Sơn Bá và Chúc Anh Đài hóa thành một đôi bướm xinh đẹp rập rờn bay lượn bên nhau không rời giữa muôn hoa. Thiên tình sử Lương – Chúc đã ca ngợi lòng dũng cảm theo đuổi tình yêu đích thực của đôi lứa thời xưa, phản ánh sự căm ghét chế độ hôn nhân sắp đặt và khát vọng sống tự do hạnh phúc.

💡 Điểm nhấn học thuật & Thi CTCSOL: Bốn truyền thuyết dân gian lớn nhất Trung Quốc (中国四大民间传说) đều là các thiên tình sử bất hủ: (1) 《Mạnh Khương Nữ khóc đổ Trường Thành》 (gắn với thời Tần Thủy Hoàng); (2) 《Bạch Xà Truyện》 (gắn với Tây Hồ Hàng Châu, chùa Kim Sơn, tháp Lôi Phong và Tết Đoan ngọ); (3) 《Ngưu Lang Chức Nữ》 (gắn với Lễ Thất Tịch 7/7 âm lịch — Ngày lễ tình nhân phương Đông); (4) 《Lương Sơn Bá – Chúc Anh Đài》 (được mệnh danh là “Romeo và Juliet phương Đông”).

2. Bảng Tra Cứu Từ Vựng & Thuật Ngữ Văn Hóa Cốt Lõi Chương 3 (Kèm Âm Hán Việt)

Hệ thống các thuật ngữ văn hóa, triết học và lịch sử trọng tâm xuất hiện trong Chương 3. Bấm nút loa 🔊 để nghe phát âm chuẩn giọng Bắc Kinh và học thuộc âm Hán Việt VIẾT HOA TOÀN BỘ:

# Thuật Ngữ Chữ Hán Pinyin Âm Hán Việt Giải Nghĩa Học Thuật & Ví Dụ
1
远yuǎn古gǔ神shén话huà遠yuǎn古gǔ神shén話huà
yuǎn gǔ shén huà VIỄN CỔ THẦN THOẠI
Thần thoại viễn cổ (thời tiền sử)
💡 VD: 远古神话是原始先民以丰富神奇的想象构筑的世界。 — Thần thoại viễn cổ là thế giới do người xưa xây dựng bằng trí tưởng tượng phong phú diệu kỳ.
2
女nǚ娲wā补bǔ天tiān女nǚ媧wā補bǔ天tiān
nǚ wā bǔ tiān NỮ OA BỔ THIÊN
Nữ Oa luyện đá vá trời cứu nhân loại
💡 VD: 女娲炼出五彩石修补天空,体现了中华民族英勇不屈的精神。 — Nữ Oa luyện đá ngũ sắc vá trời, thể hiện tinh thần dũng cảm bất khuất của dân tộc Trung Hoa.
3
精jīng卫wèi填tián海hǎi精jīng衛wèi填tián海hǎi
jīng wèi tián hǎi TINH VỆ ĐIỀN HẢI
Chim Tinh Vệ ngậm đá lấp biển (Ý chí kiên trì bền bỉ)
💡 VD: “精卫填海”的故事常用来赞美坚持不懈、百折不挠的斗志。 — Câu chuyện “Tinh Vệ lấp biển” thường dùng để ca ngợi ý chí chiến đấu kiên trì, không lùi bước.
4
诗shī经jīng六liù义yì詩shī經jīng六liù義yì
shī jīng liù yì THI KINH LỤC NGHĨA
Sáu nguyên tắc của Kinh Thi (Phong, Nhã, Tụng, Phú, Tỷ, Hứng)
💡 VD: 风、雅、颂、赋、比、兴被称为《诗经》的“六义”。 — Phong, Nhã, Tụng, Phú, Tỷ, Hứng được gọi là “Lục nghĩa” của Kinh Thi.
5
现xiàn实shí主zhǔ义yì現xiàn實shí主zhǔ義yì
xiàn shí zhǔ yì HIỆN THỰC CHỦ NGHĨA
Chủ nghĩa hiện thực trong văn học (Kinh Thi mở đầu)
💡 VD: 《诗经》开创了中国古典文学现实主义的优良传统。 — “Kinh Thi” đã mở đầu cho truyền thống tốt đẹp của chủ nghĩa hiện thực trong văn học cổ điển Trung Quốc.
6
楚chǔ辞cí骚sāo体tǐ楚chǔ辭cí騷sāo體tǐ
chǔ cí sāo tǐ SỞ TỪ TAO THỂ
Thể thơ Tao thể trong Sở Từ do Khuất Nguyên khởi xướng
💡 VD: 屈原所作的《离骚》具有独特的浪漫主义色彩,后人称其为“骚体诗”。 — Tác phẩm “Ly Tao” của Khuất Nguyên mang màu sắc lãng mạn độc đáo, người đời sau gọi là “thơ Tao thể”.
7
汉hàn乐yuè府fǔ民mín歌gē漢hàn樂lè府fǔ民mín歌gē
hàn yuè fǔ mín gē HÁN NHẠC PHỦ DÂN CA
Dân ca Nhạc phủ thời Hán (như Giang Nam, Khổng Tước Đông Nam Phi)
💡 VD: 《孔雀东南飞》是中国文学史上第一部长篇叙事诗。 — “Khổng Tước Đông Nam Phi” là bài thơ tự sự dài đầu tiên trong lịch sử văn học Trung Quốc.
8
木mù兰lán从cóng军jūn木mù蘭lán從cóng軍jūn
mù lán cóng jūn MỘC LAN TÒNG QUÂN
Nàng Hoa Mộc Lan giả trai thay cha tòng quân (Bắc triều dân ca)
💡 VD: 长篇叙事诗《木兰辞》生动塑造了花木兰替父从军的英雄形象。 — Bài thơ tự sự dài “Mộc Lan Từ” đã khắc họa sinh động hình tượng nữ anh hùng Hoa Mộc Lan thay cha tòng quân.
9
诗shī仙xiān李lǐ白bái詩shī仙xiān李lǐ白bái
shī xiān lǐ bái THI TIÊN LÝ BẠCH
Thi Tiên Lý Bạch với phong cách thơ hào phóng lãng mạn
💡 VD: 李白的诗歌豪迈奔放、想象奇特,世代被人们传颂。 — Thơ ca của Lý Bạch hào phóng phóng khoáng, giàu tưởng tượng kỳ diệu, lưu truyền muôn đời.
10
诗shī圣shèng杜dù甫fǔ詩shī聖shèng杜dù甫fǔ
shī shèng dù fǔ THI THÁNH ĐỖ PHỦ
Thi Thánh Đỗ Phủ với phong cách thơ trầm uất hiện thực
💡 VD: 杜甫深刻反映了民间疾苦,被尊称为“诗圣”,其诗被誉为“诗史”。 — Đỗ Phủ phản ánh sâu sắc nỗi khổ của nhân dân, được tôn xưng là “Thi Thánh”, thơ ông được ca tụng là “thi sử”.
11
豪háo放fàng派pài与yǔ婉wǎn约yuē派pài豪háo放fàng派pài與yǔ婉wǎn約yuē派pài
háo fàng pài yǔ wǎn yuē pài HÀO PHÓNG PHÁI DỮ UYỂN ƯỚC PHÁI
Hai trường phái lớn của Từ Tống (Hào phóng & Uyển ước)
💡 VD: 宋词主要分为以苏轼、辛弃疾为代表的豪放派和以李清照为代表的婉约派。 — Từ Tống chủ yếu chia thành phái Hào phóng (Tô Thức, Tân Khí Tật) và phái Uyển ước (Lý Thanh Chiếu).
12
元yuán杂zá剧jù四sì大dà悲bēi剧jù元yuán雜zá劇jù四sì大dà悲bēi劇jù
yuán zá jù sì dà bēi jù NGUYÊN TẠP KỊCH TỨ ĐẠI BI KỊCH
Bốn vở kịch bi kịch lớn thời Nguyên
💡 VD: 关汉卿的《窦娥冤》是元杂剧中最著名的悲剧杰作。 — Vở “Đậu Nga Oan” của Quan Hán Khanh là kiệt tác bi kịch nổi tiếng nhất trong Nguyên tạp kịch.
13
四sì大dà名míng著zhù四sì大dà名míng著zhù
sì dà míng zhù TỨ ĐẠI DANH TÁC
Bốn kiệt tác tiểu thuyết cổ điển Trung Quốc
💡 VD: 《三国演义》《水浒传》《西游记》《红楼梦》并称中国古典小说四大名著。 — Tam Quốc Diễn Nghĩa, Thủy Hử, Tây Du Ký và Hồng Lâu Mộng được gọi chung là Tứ đại danh tác.
14
聊liáo斋zhāi志zhì异yì聊liáo齋zhāi志zhì異yì
liáo zhāi zhì yì LIÊU TRAI CHÍ DỊ
Tập truyện ngắn văn ngôn kỳ ảo của Bồ Tùng Linh
💡 VD: 蒲松龄所著《聊斋志异》是中国古代文言短篇小说的最高峰。 — “Liêu Trai Chí Dị” của Bồ Tùng Linh là đỉnh cao của truyện ngắn văn ngôn cổ đại Trung Quốc.
15
化huà蝶dié双shuāng飞fēi化huà蝶dié雙shuāng飛fēi
huà dié shuāng fēi HÓA ĐIỆP SONG PHI
Hóa thành đôi bướm cùng bay (Điển tích Lương Sơn Bá – Chúc Anh Đài)
💡 VD: 梁山伯与祝英台的故事以化蝶双飞象征对自由真爱的坚定追求。 — Câu chuyện Lương Sơn Bá và Chúc Anh Đài mượn hình ảnh đôi bướm bay lượn tượng trưng cho sự theo đuổi tình yêu tự do.

3. Bài Tập Trắc Nghiệm Củng Cố Kiến Thức Văn Hóa Chương 3 (Có Đáp Án)

Hãy tự kiểm tra mức độ ghi nhớ các kiến thức văn hóa, điển tích và nhân vật trong Chương 3 qua các câu hỏi trắc nghiệm dưới đây:

Câu hỏi củng cố 01 Trắc nghiệm Kiến thức Văn hóa

Bộ tác phẩm nào được xem là tập thơ ca đầu tiên của Trung Quốc, thu thập 305 bài thơ từ đầu đời Tây Chu đến giữa thời Xuân Thu?

A. 《诗经》 (Kinh Thi)
B. 《楚辞》 (Sở Từ)
C. 《汉乐府》 (Hán Nhạc Phủ)
D. 《唐诗三百首》 (Đường Thi Tam Bách Thủ)
👉 Xem Đáp Án & Phân Tích Chi Tiết
✅ Đáp án đúng: A. 《诗经》 (Kinh Thi)
💡 Phân tích từ sách: Trang 36 của sách ghi rõ: 《诗经》是中国第一部诗歌总集,收录了大约500年间的诗歌作品共计305首.
Câu hỏi củng cố 02 Trắc nghiệm Kiến thức Văn hóa

Bài thơ tự sự dài đầu tiên trong lịch sử văn học Trung Quốc mang tên là gì, miêu tả bi kịch tình yêu của Lưu Lan Chi và Tiêu Trọng Khanh?

A. 《孔雀东南飞》 (Khổng Tước Đông Nam Phi)
B. 《木兰辞》 (Mộc Lan Từ)
C. 《离骚》 (Ly Tao)
D. 《西洲曲》 (Tây Châu Khúc)
👉 Xem Đáp Án & Phân Tích Chi Tiết
✅ Đáp án đúng: A. 《孔雀东南飞》 (Khổng Tước Đông Nam Phi)
💡 Phân tích từ sách: Trang 44 ghi rõ: 《孔雀东南飞》是汉乐府中最有名的诗篇,也是中国历史上第一部长篇叙事诗.
Câu hỏi củng cố 03 Trắc nghiệm Kiến thức Văn hóa

Hai nhà thơ vĩ đại nhất thời Thịnh Đường được hậu thế hợp xưng là “Lý Đỗ (李杜)” lần lượt mang danh hiệu cao quý nào?

A. “Thi Tiên” Lý Bạch và “Thi Thánh” Đỗ Phủ
B. “Thi Quỷ” Lý Hạ và “Thi Ma” Bạch Cư Dị
C. “Thi Phật” Vương Duy và “Thi Tù” Mạnh Giao
D. “Thi Hào” Lưu Vũ Tích và “Thi Tiên” Tô Thức
👉 Xem Đáp Án & Phân Tích Chi Tiết
✅ Đáp án đúng: A. “Thi Tiên” Lý Bạch và “Thi Thánh” Đỗ Phủ
💡 Phân tích từ sách: Trang 48 ghi rõ: 李白被人们称为“诗仙”,杜甫被后人尊为“诗圣”,二人合称为“李杜”.
Câu hỏi củng cố 04 Trắc nghiệm Kiến thức Văn hóa

Bốn kiệt tác tiểu thuyết cổ điển Trung Hoa (Tứ đại danh tác) gồm những tác phẩm nào?

A. 《三国演义》《水浒传》《西游记》《红楼梦》
B. 《聊斋志异》《儒林外史》《金瓶梅》《红楼梦》
C. 《窦娥冤》《西厢记》《牡丹亭》《桃花扇》
D. 《封神演义》《隋唐演义》《说岳全传》《东周列国志》
👉 Xem Đáp Án & Phân Tích Chi Tiết
✅ Đáp án đúng: A. 《三国演义》《水浒传》《西游记》《红楼梦》
💡 Phân tích từ sách: Trang 60 ghi rõ: Tứ đại danh tác là Tam Quốc Diễn Nghĩa, Thủy Hử, Tây Du Ký và Hồng Lâu Mộng.

4. Điều Hướng & Khám Phá Trọn Bộ 10 Chương 《中国文化常识》

Ấn phẩm 《中国文化常识》 gồm 10 chương bao quát trọn vẹn văn minh Trung Hoa. Bạn có thể chọn bất kỳ chương nào bên dưới để tiếp tục hành trình học tập:

📌 Nguồn tư liệu & Bản quyền trích dẫn:
• Sách: 《中国文化常识》(中英对照)/ Common Knowledge About Chinese Culture (ISBN 978-7-04-020714-9).
• Cơ quan biên soạn: Quốc Vụ Viện Kiều Vụ Biện Công Thất (国务院侨务办公室) & Hanban (中国国家汉语国际推广领导小组办公室).
• Nhà xuất bản: NXB Giáo dục Cao đẳng Bắc Kinh (高等教育出版社 - Higher Education Press).
• Link tải PDF nguyên bản: zhongguo-wenhua-changshi.pdf (294 trang).
★ Tủ Sách Hán Ngữ Thực Chiến FoxHSK • Luyện Thi HSK 5

Tải Trọn Bộ PDF & Luyện Thi Online 10 Đề Mô Phỏng HSK 5 (Chủ Biên Đổng Tụy)

Ấn bản đầy đủ đã được lưu trữ tốc độ cao trên Cloudflare R2 kèm 10 phòng thi trực tuyến chấm điểm tự động. Bấm nút bên dưới để tải sách hoặc vào phòng thi ngay!

Nguồn gốc ấn bản & Tham khảo học thuật

  1. Ấn bản gốc: 《汉语水平考试模拟试题集(第2版)HSK五级》 (Mô phỏng đề thi HSK phiên bản mới – HSK cấp độ 5) — Chủ biên: GS. Đổng Tụy (董萃), Phó chủ biên: Trương Đại Cường (张大强), Hàn Lệ Quân (韩丽君), Cát Khánh Ba (吉庆波) — Nhà xuất bản Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh (北京语言大学出版社 - BLCUP).
  2. Bản dịch tiếng Việt: Công ty Nhân Trí Việt liên kết cùng Nhà xuất bản Tổng Hợp Thành phố Hồ Chí Minh ấn hành.
  3. Hệ thống 10 phòng thi trực tuyến mã H5-BLCUP-01 → H5-BLCUP-10 và hạ tầng lưu trữ Cloudflare R2 của FoxHSK.
🏮 HỌC TẬP & THỰC HÀNH CÙNG FOXHSK

Ôn Luyện & Khám Phá Kho Tàng Tiếng Trung

Nâng cao vốn từ vựng HSK qua hệ thống công cụ tương tác thông minh và kho tài nguyên bách khoa miễn phí 100%.

Ôn Luyện & Thực Hành Cùng FoxHSK

Các công cụ và tài nguyên học tập hoàn toàn miễn phí được phát triển bởi FoxHSK

Rương Báu Hán Ngữ FoxHSK • Thẻ Bài SSR

Học Hành Đều Tay - Loot Thẻ Xịn Ngay

Đã mở:6/30 thẻ

Thẻ đã sở hữu phát sáng rực rỡ • Thẻ chưa mở hiển thị âm bản đen trắng:

Xu FoxiHoàn thành bài học, bài thi, nhiệm vụ để tích Xu
Mở rương thẻ
Chia sẻ bài viết:

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết

Chương 3 (中国古代文学 - Văn Học Cổ Đại Trung Quốc) gồm các chuyên đề: 概述 (Khái Quát), 远古神话 (Thần Thoại Viễn Cổ), 《诗经》 (Kinh Thi — Tuyển Tập Thơ Ca Đầu Tiên), 楚辞 (Sở Từ & Nhà Thơ Yêu Nước Khuất Nguyên), 汉乐府 (Nhạc Phủ Thời Hán & Khổng Tước Đông Nam Phi), 南北朝民歌 (Dân Ca Nam Bắc Triều & Mộc Lan Từ), 唐诗 (Đỉnh Cao Thơ Đường: Lý Bạch & Đỗ Phủ), 宋词 (Từ Tống: Tô Thức, Lý Thanh Chiếu & Tân Khí Tật), 元杂剧 (Nguyên Tạp Kịch: Quan Hán Khanh & Đậu Nga Oan), 明清小说 (Tiểu Thuyết Minh – Thanh: Tứ Đại Danh Tác & Liêu Trai), 四大民间传说 (Tứ Đại Truyền Thuyết Dân Gian Trung Quốc).

100% nội dung chữ Hán được số hóa nguyên văn từng chữ từ ấn phẩm song ngữ Trung – Anh do Quốc Vụ Viện Kiều Ban & Hanban phát hành, đi kèm hình ảnh chụp và cắt trực tiếp từ trang sách để bạn đối chiếu.

Bạn có thể bấm vào nút "Tải Sách PDF Gốc" ở đầu bài viết hoặc cuối bài viết để tải trực tiếp file PDF 294 trang chất lượng cao từ Cloudflare R2 của FoxHSK.

Đội Ngũ Học Thuật FoxHSK
Đội Ngũ Học Thuật FoxHSKBan Biên Tập Hán Ngữ

Đội ngũ chuyên gia học thuật và khảo thí của FoxHSK.

Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật

Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI

Nội dung chuyên mục Văn học & Chuyên khảo trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).

Nguồn Tư Liệu Gốc

Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.

Ngữ Âm & Chiết Tự

Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.

Chính Sách AI Có Trách Nhiệm

AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.

Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)
Về hội đồng học thuật

Bình luận & Thảo luận0

Bạn nghĩ gì về bài này?

Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile

Chưa có bình luận nào cho bài viết này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ suy nghĩ hoặc tag @foxi để trao đổi cùng Cáo Foxi AI!

Bài viết liên quan

Lời Bài Hát Nếu Như Khi Ấy (如果当时) – Cung Hồng (龚宏) / Hứa Tung (Bản Chuẩn FoxKaraoke)

Lời Bài Hát Nếu Như Khi Ấy (如果当时) – Cung Hồng (龚宏) / Hứa Tung (Bản Chuẩn FoxKaraoke) - FoxHSK

Tên Tiếng Trung Các Nhân Vật Trong Phim Hoạt Hình Nổi Tiếng (Disney, Anime & Hoạt Hình Trung Quốc)

Tên Tiếng Trung Các Nhân Vật Trong Phim Hoạt Hình Nổi Tiếng (Disney, Anime & Hoạt Hình Trung Quốc) - FoxHSK

214 Bộ Thủ Trong Tiếng Trung: Ý Nghĩa, Cách Viết & Mẹo Nhớ Nhanh

214 Bộ Thủ Trong Tiếng Trung: Ý Nghĩa, Cách Viết & Mẹo Nhớ Nhanh - FoxHSK

3000 Câu Tiếng Trung Thông Dụng Nhất Trong Giao Tiếp Hàng Ngày (Danh Sách 25 Chủ Đề & 30 Phần)

3000 Câu Tiếng Trung Thông Dụng Nhất Trong Giao Tiếp Hàng Ngày (Danh Sách 25 Chủ Đề & 30 Phần) - FoxHSK