Chuyển đến nội dung chính
Luyện thi HSK39 phút2.186lượt

Tải Sách Bộ Đề Thi Mô Phỏng HSK 5 (Chủ Biên Đổng Tụy · 汉语水平考试模拟试题集 HSK五级) PDF + Audio & 10 Phòng Thi Online

Đội Ngũ Học Thuật FoxHSK

Ban Biên Tập & Thẩm Định Hán Ngữ FoxHSK

Về Blog
Tải Sách Bộ Đề Thi Mô Phỏng HSK 5 (Chủ Biên Đổng Tụy · 汉语水平考试模拟试题集 HSK五级) PDF + Audio & 10 Phòng Thi Online | FoxHSK
Ảnh bìa: Tải Sách Bộ Đề Thi Mô Phỏng HSK 5 (Chủ Biên Đổng Tụy · 汉语水平考试模拟试题集 HSK五级) PDF + Audio & 10 Phòng Thi Online — FoxHSK
AITóm tắt nhanh

Review chi tiết & tải trọn bộ PDF + Audio sách Mô Phỏng Đề Thi HSK Phiên Bản Mới - HSK Cấp Độ 5 (汉语水平考试模拟试题集 第2版 HSK五级 - Chủ biên Đổng Tụy 董萃). Tích hợp 10 phòng thi online H5-BLCUP-01 → 10, bảng 60 từ vựng HSK 5 có phân trang và 12 cấu trúc ngữ pháp trọng tâm tại FoxHSK.

Chủ đề trọng tâm: tải sách bộ đề thi mô phỏng hsk5 汉语水平考试模拟试题集 (五级)
Bảng điều khiển
Mục lục (20 mục)

Trong lộ trình chinh phục chứng chỉ HSK 5 (khung năng lực tương đương 2.500 từ vựng và cấu trúc ngữ pháp trung – cao cấp), bộ sách 汉语水平考试模拟试题集(第2版)HSK五级 (Mô Phỏng Đề Thi HSK Phiên Bản Mới – HSK Cấp Độ 5) do Giáo sư Đổng Tụy (董萃) chủ biên và Nhà xuất bản Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh (北京语言大学出版社 - BLCUP) ấn hành (bản dịch tiếng Việt do Nhân Trí Việt & NXB Tổng Hợp TP.HCM phát hành) được đánh giá là bộ đề luyện thi sát đề thi thật CTI/Hanban nhất hiện nay. Toàn bộ 10 đề thi mô phỏng (1.000 câu hỏi) của cuốn sách này đã được FoxHSK số hóa 100% thành phòng thi trực tuyến kèm bảng 60 từ vựng trọng tâm có phân trang và 12 cấu trúc ngữ pháp đột phá ngay dưới đây.

Tủ sách FoxHSK Tài liệu hội viên · PDF
Bìa sách bộ đề thi mô phỏng HSK5 汉语水平考试模拟试题集 (五级)

Luyện thi HSK

bộ đề thi mô phỏng HSK5 汉语水平考试模拟试题集 (五级)

汉语水平考试模拟试题集

Tuyển tập 10 bộ đề thi mô phỏng HSK 5 kinh điển do GS. Đổng Tụy (董萃) chủ biên, NXB Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh (BLCUP) phát hành, kèm 10 phòng thi bấm giờ trực tuyến và lời giải chi tiết tại FoxHSK.

Định dạng
PDF + Audio MP3
Quyền tải
Hội viên VIP
Cấp độ
HSK 5
Lượt tải
4.065

1. Thông Số Xuất Bản & Giá Trị Học Thuật Của Bộ Đề Mô Phỏng HSK 5 (Chủ Biên Đổng Tụy · 董萃)

Khác với các tài liệu tổng hợp rời rạc trên mạng, 《汉语水平考试模拟试题集(第2版)HSK五级》 là công trình nghiên cứu khảo thí chính thống của tập thể giảng viên kỳ cựu thuộc Học viện Giao lưu Văn hóa Quốc tế – Đại học Thẩm Dương và Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh dưới sự chủ biên của GS. Đổng Tụy (董萃) cùng các phó chủ biên Trương Đại Cường (张大强), Hàn Lệ Quân (韩丽君), Cát Khánh Ba (吉庆波). Phiên bản tái bản lần thứ 2 (第2版) được hiệu đính toàn diện dựa trên ngân hàng đề thi thật của Hanban, bám sát ma trận độ khó của cả 3 kỹ năng: Nghe hiểu (听力 - 45 câu), Đọc hiểu (阅读 - 45 câu) và Viết (书写 - 10 câu).

Góc đọc sách · Lời tựa Chủ biên Đổng Tụy (董萃)

Định hướng khảo thí & Chiến thuật làm bài HSK 5

Lời nói đầu · 答题指南 (Trang III–VI)

HSK(五级)考查考生的汉语应用能力,要求考生能够阅读汉语报刊杂志,欣赏汉语影视节目,用汉语进行较为完整的演讲。本试题集共包含10套全真模拟试卷,在题型设置、语料难度、考点分布及录音语速上均严格遵循国家汉办最新考试大纲。

Bản dịch tiếng Việt chuẩn học thuật

Kỳ thi HSK (Cấp độ 5) đánh giá năng lực vận dụng Hán ngữ toàn diện của thí sinh, yêu cầu người học có khả năng đọc hiểu báo chí tạp chí tiếng Trung, thưởng thức các chương trình điện ảnh truyền hình và thực hiện bài thuyết trình hoàn chỉnh bằng tiếng Trung. Tuyển tập đề thi này bao gồm 10 bộ đề mô phỏng toàn diện, tuân thủ nghiêm ngặt đề cương khảo thí mới nhất của Hanban cả về thiết kế dạng bài, độ khó ngữ liệu, ma trận phân bổ điểm ngữ pháp lẫn tốc độ đọc băng ghi âm.

Hạng Mục Chi Tiết Ấn Bản Số Hóa Tại FoxHSK
Tên sách tiếng Việt Mô Phỏng Đề Thi HSK Phiên Bản Mới (HSK Cấp Độ 5) — Tuyển Tập 10 Bộ Đề Thi Mô Phỏng HSK 5
Tên nguyên bản chữ Hán 汉语水平考试模拟试题集(第2版)HSK五级
Chủ biên & Ban biên soạn Tổng phụ trách (总策划): Đổng Tụy (董萃), Vương Tố Mai (王素梅) • Chủ biên (主编): Đổng Tụy (董萃) • Phó chủ biên (副主编): Trương Đại Cường (张大强), Hàn Lệ Quân (韩丽君), Cát Khánh Ba (吉庆波)
Đơn vị xuất bản NXB Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh (北京语言大学出版社 - BLCUP) • Bản dịch Việt: Nhân Trí Việt & NXB Tổng Hợp TP.HCM
Cấu trúc & Dung lượng 322 – 335 trang PDF • 38.1 MB • Trọn bộ 10 Đề Thi Mô Phỏng (1.000 câu hỏi + Văn bản Nghe + Đáp án giải thích)
Phòng thi Online tương ứng Đã số hóa 100% thành 10 phòng thi từ mã H5-BLCUP-01 đến H5-BLCUP-10 (tách riêng 450 file âm thanh MP3 từng câu)

2. Cấu Trúc Mục Lục Chi Tiết 10 Bộ Đề Trong Sách & Link Phòng Thi Online FoxHSK

Toàn bộ 10 đề thi mô phỏng (模拟试卷 1 → 10) trong cuốn sách của Chủ biên Đổng Tụy đã được tích hợp trực tiếp lên hệ thống Phòng Thi HSK Online của FoxHSK. Bạn có thể tra cứu số trang tương ứng trong sách PDF hoặc bấm trực tiếp vào nút Thi thử Đề 01 → 10 để làm bài bấm giờ tự động chấm điểm ngay lập tức:

Phần Chương Mục & Số Trang Trong PDF Nội Dung Trọng Tâm & Điểm Ngữ Pháp Cốt Lõi
Mở đầu
Giới thiệu kỳ thi HSK 5 (考试介绍) & Cẩm nang chiến thuật làm bài (答题指南)
Trang I – VI (PDF Trang 9–13)
Phân tích cấu trúc 100 câu (Nghe 45 câu, Đọc 45 câu, Viết 10 câu), phân bổ thời gian 125 phút và kỹ năng tô phiếu đáp án.
Đề số 01
Bộ Đề Mô Phỏng Số 1 (模拟试卷一 · Mã đề H5-BLCUP-01)
Đề: Trang 1–20 | Nghe: 187–191 | Giải: 243–248
Điển tích Thương Ưởng Lập Mộc Thủ Tín (立木取信), nhóm nhạc Tiểu Hổ Đội, cấu trúc 因为……而……, 被, 是……的, 忙不过来.
Đề số 02
Bộ Đề Mô Phỏng Số 2 (模拟试卷二 · Mã đề H5-BLCUP-02)
Đề: Trang 21–38 | Nghe: 192–197 | Giải: 249–253
Phân biệt 公平/平衡, 反而/反正, cấu trúc 怎么也想不起来, 把……当成……, 好容易才……, viết đoạn văn với 要是/后悔.
Đề số 03
Bộ Đề Mô Phỏng Số 3 (模拟试卷三 · Mã đề H5-BLCUP-03)
Đề: Trang 39–56 | Nghe: 198–202 | Giải: 254–258
Từ vựng 谨慎, 否定, 显然/居然, câu tồn hiện 客厅里摆着几把椅子, cấu trúc 向……表示祝贺, viết đoạn văn với 无论/坚持/放弃.
Đề số 04
Bộ Đề Mô Phỏng Số 4 (模拟试卷四 · Mã đề H5-BLCUP-04)
Đề: Trang 57–76 | Nghe: 203–208 | Giải: 259–264
Chủ đề Võ thuật & Khí công Trung Hoa (中国功夫), từ vựng 逐渐, 推动, 精致, cấu trúc 把包忘在车里, 出奇地冷, 围绕.
Đề số 05
Bộ Đề Mô Phỏng Số 5 (模拟试卷五 · Mã đề H5-BLCUP-05)
Đề: Trang 77–94 | Nghe: 209–213 | Giải: 265–269
Từ vựng 体现, 广泛, 瞬间, 魅力/代价, bổ ngữ khả năng 坐得下, câu bị động 被玻璃划伤了, viết đoạn văn với 设施/精彩.
Đề số 06
Bộ Đề Mô Phỏng Số 6 (模拟试卷六 · Mã đề H5-BLCUP-06)
Đề: Trang 95–112 | Nghe: 214–219 | Giải: 270–275
Từ vựng 协调, 康复, 勉强, phó từ 只不过, 好不容易才, 究竟该选择哪个好, 留下深刻的印象, viết đoạn văn 即使……也…….
Đề số 07
Bộ Đề Mô Phỏng Số 7 (模拟试卷七 · Mã đề H5-BLCUP-07)
Đề: Trang 113–130 | Nghe: 220–225 | Giải: 276–280
Từ vựng 善意, 表扬, cấu trúc 一……就…… (一下飞机就来了), 不满足于, 一点儿关系也没有, 远远高过.
Đề số 08
Bộ Đề Mô Phỏng Số 8 (模拟试卷八 · Mã đề H5-BLCUP-08)
Đề: Trang 131–148 | Nghe: 226–230 | Giải: 281–286
Từ vựng 倾诉, 安定, 谈判, 利益, cấu trúc 关系到, 算不得什么, 到底能否成功, 比不上, viết đoạn văn thương mại.
Đề số 09
Bộ Đề Mô Phỏng Số 9 (模拟试卷九 · Mã đề H5-BLCUP-09)
Đề: Trang 149–168 | Nghe: 231–236 | Giải: 287–291
Từ vựng 发放, 奖赏, 遵循, 杰出, cấu trúc 一次又一次地, 使经济发展得更快, 凭自己的努力, 忙于工作.
Đề số 10
Bộ Đề Mô Phỏng Số 10 (模拟试卷十 · Mã đề H5-BLCUP-10)
Đề: Trang 169–186 | Nghe: 237–242 | Giải: 292–296
Phân biệt 风格/风景/风采/风度, cấu trúc 为……而自豪, 往少里说, 静得能听见呼吸的声音, 离我家最近的超市.

3. Trích Đoạn Đề Thi & Ngữ Liệu Số Hóa Nguyên Bản Từ Sách (Đề 1 – Đề 10)

Dưới đây là 10 trích đoạn hội thoại Nghe hiểu, đoạn văn Đọc hiểu (điển tích lịch sử, văn hóa) và câu mẫu Sắp xếp từ được trích xuất nguyên văn từ 10 đề thi trong sách 《汉语水平考试模拟试题集(第2版)HSK五级》. Bạn có thể bấm nút trên Bảng Điều Khiển Bài Đọc để ẩn/hiện Pinyin, ẩn/hiện dịch nghĩa tiếng Việt hoặc chuyển đổi tức thì giữa chữ Giản thể (简) và Phồn thể (繁):

Đọc theo cách của bạn

Chạm để ẩn phiên âm, bản dịch hoặc đổi hệ chữ.

Đề Mô Phỏng 1 · Nghe Hiểu Câu 2 (Trang 1 & 187)

男nán:这zhè次cì我wǒ们men公gōng司sī的de宣xuān传chuán活huó动dòng规guī模mó很hěn大dà,还hái要yào上shàng电diàn视shì,一yí定dìng得dé找zhǎo一yí个gè合hé适shì的de人rén负fù责zé。女nǚ:小xiǎo王wáng经jīng验yàn丰fēng富fù,反fǎn应yìng快kuài,您nín放fàng心xīn吧ba。男nán:這zhè次cì我wǒ們men公gōng司sī的de宣xuān傳chuán活huó動dòng規guī模mó很hěn大dà,還hái要yào上shàng電diàn視shì,一yí定dìng得dé找zhǎo一yí個gè合hé適shì的de人rén負fù責zé。女nǚ:小xiǎo王wáng經jīng驗yàn豐fēng富fù,反fǎn應yìng快kuài,您nín放fàng心xīn吧ba。

Nam: Đợt hoạt động tuyên truyền quảng bá lần này của công ty chúng ta có quy mô rất lớn, lại còn lên truyền hình, nhất định phải tìm một người thật phù hợp đứng ra phụ trách. Nữ: Tiểu Vương giàu kinh nghiệm, phản ứng nhạy bén, sếp cứ yên tâm đi ạ.

Đề Mô Phỏng 1 · Đọc Hiểu Câu 83–86: Điển Tích Thương Ưởng Lập Mộc Thủ Tín (Trang 17)

为wèi了le让ràng老lǎo百bǎi姓xìng相xiāng信xìn自zì己jǐ,商shāng鞅yāng下xià令lìng在zài都dū城chéng南nán门mén外wài竖shù起qǐ一yì根gēn三sān丈zhàng长cháng的de木mù头tou,并bìng当dāng众zhòng许xǔ下xià诺nuò言yán,谁shuí能néng把bǎ这zhè根gēn木mù头tou搬bān到dào北běi门mén,赏shǎng金jīn五wǔ十shí两liǎng。商shāng鞅yāng这zhè一yì举jǔ动dòng在zài百bǎi姓xìng心xīn中zhōng树shù立lì了le威wēi信xìn。為wèi了le讓ràng老lǎo百bǎi姓xìng相xiāng信xìn自zì己jǐ,商shāng鞅yāng下xià令lìng在zài都dū城chéng南nán門mén外wài豎shù起qǐ一yì根gēn三sān丈zhàng長cháng的de木mù頭tou,並bìng當dāng眾zhòng許xǔ下xià諾nuò言yán,誰shuí能néng把bǎ這zhè根gēn木mù頭tou搬bān到dào北běi門mén,賞shǎng金jīn五wǔ十shí兩liǎng。商shāng鞅yāng這zhè一yì舉jǔ動dòng在zài百bǎi姓xìng心xīn中zhōng樹shù立lì了le威wēi信xìn。

Để người dân tin tưởng mình, Thương Ưởng hạ lệnh dựng một khúc gỗ dài ba trượng ngoài cửa Nam kinh thành và trước mặt bá tánh hứa rằng ai vác được khúc gỗ này sang cửa Bắc sẽ thưởng 50 lượng vàng. Hành động ấy của Thương Ưởng đã gây dựng được uy tín lớn lao trong lòng dân chúng.

Đề Mô Phỏng 1 · Viết Đoạn Văn 80 Chữ Câu 99 (Trang 20 & 248)

下xià个gè月yuè,我wǒ的de好hǎo朋péng友yǒu就jiù要yào回huí国guó了le。在zài中zhōng国guó学xué习xí的de这zhè段duàn时shí间jiān里lǐ,她tā常cháng常cháng帮bāng助zhù我wǒ,虽suī然rán我wǒ不bù想xiǎng让ràng她tā离lí开kāi,但dàn这zhè次cì却què不bù得dé不bù分fēn别bié了le!下xià個gè月yuè,我wǒ的de好hǎo朋péng友yǒu就jiù要yào回huí國guó了le。在zài中zhōng國guó學xué習xí的de這zhè段duàn時shí間jiān裡lǐ,她tā常cháng常cháng幫bāng助zhù我wǒ,雖suī然rán我wǒ不bù想xiǎng讓ràng她tā離lí開kāi,但dàn這zhè次cì卻què不bù得dé不bù分fēn別bié了le!

Tháng sau, người bạn thân của mình sắp về nước rồi. Trong suốt khoảng thời gian học tập tại Trung Quốc, bạn ấy thường xuyên giúp đỡ mình; tuy mình chẳng nỡ để bạn rời đi, nhưng lần này đành phải chia tay nhau rồi!

Đề Mô Phỏng 2 · Sắp Xếp Câu 93 & 98 (Trang 37 & 253)

父fù母mǔ总zǒng是shì把bǎ我wǒ当dàng成chéng不bù懂dǒng事shì的de孩hái子zi。我wǒ好hǎo容róng易yì才cái听tīng懂dǒng她tā说shuō的de话huà。父fù母mǔ總zǒng是shì把bǎ我wǒ當dàng成chéng不bù懂dǒng事shì的de孩hái子zi。我wǒ好hǎo容róng易yì才cái聽tīng懂dǒng她tā說shuō的de話huà。

Cha mẹ lúc nào cũng coi tôi như một đứa trẻ chưa hiểu chuyện. Tôi vất vả khó khăn lắm mới nghe hiểu được những lời cô ấy nói.

Đề Mô Phỏng 3 · Đọc Điền Từ Câu 46–52 (Trang 48)

做zuò事shì应yīng当dāng谨jǐn慎shèn周zhōu到dào,切qiè忌jì还hái没méi有yǒu经jīng过guò深shēn入rù调diào查chá就jiù轻qīng易yì否fǒu定dìng别bié人rén的de意yì见jiàn。做zuò事shì應yīng當dāng謹jǐn慎shèn周zhōu到dào,切qiè忌jì還hái沒méi有yǒu經jīng過guò深shēn入rù調diào查chá就jiù輕qīng易yì否fǒu定dìng別bié人rén的de意yì見jiàn。

Làm việc cần phải thận trọng chu đáo, tuyệt đối tránh việc chưa trải qua điều tra sâu sát đã vội vàng phủ định ý kiến của người khác.

Đề Mô Phỏng 4 · Đọc Điền Từ Câu 49–52: Võ Thuật Trung Hoa (Trang 66)

中zhōng国guó功gōng夫fū是shì中zhōng国guó武wǔ术shù和hé气qì功gōng的de统tǒng称chēng,它tā不bù仅jǐn能néng强qiáng身shēn健jiàn体tǐ,还hái推tuī动dòng了le中zhōng外wài文wén化huà的de广guǎng泛fàn交jiāo流liú。中zhōng國guó功gōng夫fū是shì中zhōng國guó武wǔ術shù和hé氣qì功gōng的de統tǒng稱chēng,它tā不bù僅jǐn能néng強qiáng身shēn健jiàn體tǐ,還hái推tuī動dòng了le中zhōng外wài文wén化huà的de廣guǎng泛fàn交jiāo流liú。

Kungfu Trung Quốc là tên gọi chung của võ thuật và khí công Trung Hoa; nó không chỉ giúp rèn luyện thân thể tráng kiện mà còn thúc đẩy sự giao lưu văn hóa sâu rộng giữa Trung Quốc và thế giới.

Đề Mô Phỏng 6 · Sắp Xếp Câu 91 & 98 (Trang 111 & 274)

我wǒ只zhī不bú过guò和hé你nǐ开kāi个gè玩wán笑xiào,没méi想xiǎng到dào这zhè件jiàn事shì给gěi大dà家jiā留liú下xià了le这zhè么me深shēn刻kè的de印yìn象xiàng。我wǒ只zhī不bú過guò和hé你nǐ開kāi個gè玩wán笑xiào,沒méi想xiǎng到dào這zhè件jiàn事shì給gěi大dà家jiā留liú下xià了le這zhè麼me深shēn刻kè的de印yìn象xiàng。

Mình chỉ là nói đùa với bạn một câu thôi, chẳng ngờ sự việc này lại để lại cho mọi người ấn tượng sâu sắc đến thế.

Đề Mô Phỏng 7 · Sắp Xếp Câu 94 & 98 (Trang 129 & 280)

她tā从cóng不bù满mǎn足zú于yú现xiàn有yǒu的de学xué习xí水shuǐ平píng。适shì度dù的de表biǎo扬yáng可kě以yǐ让ràng孩hái子zi表biǎo现xiàn得dé越yuè来lái越yuè好hǎo。她tā從cóng不bù滿mǎn足zú於yú現xiàn有yǒu的de學xué習xí水shuǐ平píng。適shì度dù的de表biǎo揚yáng可kě以yǐ讓ràng孩hái子zi表biǎo現xiàn得dé越yuè來lái越yuè好hǎo。

Cô ấy không bao giờ bằng lòng thỏa mãn với trình độ học tập hiện có. Sự biểu dương khen ngợi chừng mực có thể giúp trẻ thể hiện ngày một tốt hơn.

Đề Mô Phỏng 8 · Sắp Xếp Câu 91 & 96 (Trang 147 & 285)

社shè会huì的de公gōng平píng关guān系xì到dào国guó家jiā的de安ān定dìng。这zhè件jiàn事shì到dào底dǐ能néng否fǒu成chéng功gōng,还hái要yào看kàn大dà家jiā的de配pèi合hé。社shè會huì的de公gōng平píng關guān係xì到dào國guó家jiā的de安ān定dìng。這zhè件jiàn事shì到dào底dǐ能néng否fǒu成chéng功gōng,還hái要yào看kàn大dà家jiā的de配pèi合hé。

Sự công bằng của xã hội có liên quan mật thiết tới sự ổn định của quốc gia. Sự việc lần này rốt cuộc có thể thành công hay không còn phải xem sự phối hợp của mọi người.

Đề Mô Phỏng 9 & 10 · Sắp Xếp Câu 94 & 91 (Trang 167 & 185)

科kē学xué的de进jìn步bù使shǐ经jīng济jì发fā展zhǎn得dé更gèng快kuài。我wǒ为wèi你nǐ所suǒ取qǔ得dé的de杰jié出chū成chéng就jiù而ér感gǎn到dào无wú比bǐ自zì豪háo。科kē學xué的de進jìn步bù使shǐ經jīng濟jì發fā展zhǎn得dé更gèng快kuài。我wǒ為wèi你nǐ所suǒ取qǔ得dé的de傑jié出chū成chéng就jiù而ér感gǎn到dào無wú比bǐ自zì豪háo。

Bước tiến của khoa học làm cho nền kinh tế phát triển ngày một nhanh hơn. Tôi vô cùng tự hào vì những thành tựu kiệt xuất mà bạn đã gặt hái được.

4. Bảng 60 Từ Vựng & Thuật Ngữ HSK 5 Trọng Tâm Trích Từ Sách (Phân Trang 6 Trang × 10 Từ)

Để giúp bạn ôn luyện có hệ thống thay vì học rời rạc, đội ngũ học thuật FoxHSK đã trích xuất trực tiếp 60 từ vựng HSK 5 cốt lõi có tần suất xuất hiện cao nhất trong phần Đọc điền từ (Câu 46–60), Đọc hiểu (Câu 61–90) và Viết (Câu 91–100) của 10 bộ đề Đổng Tụy. Bảng từ vựng được chia thành 6 trang (mỗi trang 10 từ), tích hợp nút nghe phát âm chuẩn Bắc Kinh, phiên âm Ruby Pinyin W3C, âm Hán Việt VIẾT HOA TOÀN BỘ và ngữ cảnh xuất hiện thực tế trong từng đề thi:

Chữ Hán Pinyin Âm Hán Việt Nghĩa Tiếng Việt & Ngữ Cảnh Trong Sách (Đề 1 – Đề 10)
01.宣xuān传chuán宣xuān傳chuán xuānchuán TUYÊN TRUYỀN Động từ / Danh từ: Tuyên truyền, quảng bá rộng rãi (Đề 1 Câu 2: 宣传活动 — hoạt động quảng bá)
02.规guī模mó規guī模mó guīmó QUY MÔ Danh từ: Quy mô, tầm vóc tổ chức (Đề 1 Câu 2: 规模很大 — quy mô rất lớn)
03.负fù责zé負fù責zé fùzé PHỤ TRÁCH Động từ / Tính từ: Phụ trách, chịu trách nhiệm (Đề 1 Câu 2: 找一个合适的人负责)
04.反fǎn应yìng反fǎn應yìng fǎnyìng PHẢN ỨNG Động từ / Danh từ: Phản ứng, ứng biến nhạy bén (Đề 1 Câu 2: 经验丰富,反应快)
05.抱bào歉qiàn抱bào歉qiàn bàoqiàn BÁO KHIỂM Tính từ / Động từ: Áy náy, xin lỗi, lấy làm tiếc (Đề 1 Câu 46: 心里觉得十分抱歉)
06.期qī待dài期qī待dài qīdài KỲ ĐÃI Động từ: Kỳ vọng, mong đợi thiết tha (Đề 1 Câu 47: 期待下一次合作)
07.看kàn待dài看kàn待dài kàndài KHÁN ĐÃI Động từ: Nhìn nhận, đánh giá, đối đãi (Đề 1 Câu 48: 用发展的眼光看待问题)
08.决jué心xīn決jué心xīn juéxīn QUYẾT TÂM Danh từ / Động từ: Quyết tâm, hạ quyết tâm (Đề 1 Câu 49: 下定决心克服困难)
09.信xìn念niàn信xìn念niàn xìnniàn TÍN NIỆM Danh từ: Niềm tin vững chắc, lý tưởng kiên định (Đề 1 Câu 50: 坚定的信念)
10.表biǎo现xiàn表biǎo現xiàn biǎoxiàn BIỂU HIỆN Động từ / Danh từ: Thể hiện, biểu hiện năng lực (Đề 1 Câu 51 & Đề 7 Câu 98: 表现得越来越好)
Trang 1 / 6 (Tổng 60 mục)

5. Phân Tích Chuyên Sâu 12 Cấu Trúc Ngữ Pháp & Khuôn Mẫu Câu Đột Phá Trong Sách

Phần Viết Phần 1 — Sắp xếp từ thành câu hoàn chỉnh (Câu 91 – 98) và Đọc Phần 1 — Điền từ vào đoạn văn (Câu 46 – 60) là hai phần phân loại thí sinh mạnh nhất trong đề thi HSK 5. Thay vì học mẹo chung chung, dưới đây là 12 cấu trúc ngữ pháp cốt lõi được trích xuất trực tiếp từ các đề thi và phần Chú thích đáp án (答案及说明, trang 243–296) của Chủ biên Đổng Tụy, kèm công thức lắp ghép, câu mẫu nguyên bản và cảnh báo bẫy mất điểm:

01 Cấu Trúc Nhân Quả & Mục Đích Trang Trọng: 因为 / 为……而……

Đề 1 Câu 91 & Đề 10 Câu 91 (Trang 19 & 185)
Công thức cấu trúc cốt lõi:
Chủ ngữ + 因为 / 为(了) + [Nguyên nhân / Mục đích / Đối tượng] + 而 + Động từ / Tính từ

Phân tích học thuật & Cách dùng: Trong văn viết HSK 5 (đặc biệt là phần Sắp xếp câu 91–98 và Đọc điền từ 46–60), liên từ “而 (ér)” đứng sau cụm giới từ “因为……” hoặc “为……” dùng để nối trạng ngữ chỉ nguyên nhân/đối tượng với vị ngữ động từ hoặc tính từ phía sau. Cấu trúc “因为……而……” nhấn mạnh kết quả phát sinh do nguyên nhân đó; còn “为……而……” biểu thị cảm xúc hoặc hành động hướng về đối tượng nào đó (như 为……而自豪、为……而骄傲、为……而努力).

Ví dụ 1 trong sách:
我wǒ们men的de活huó动dòng计jì划huà因yīn为wèi天tiān气qì的de原yuán因yīn而ér取qǔ消xiāo了le。
👉 Kế hoạch hoạt động của chúng tôi đã bị hủy bỏ vì nguyên nhân thời tiết. (Nguyên bản Đề 1 Câu 91)
Ví dụ 2 đối chiếu:
我wǒ为wèi你nǐ所suǒ取qǔ得dé的de成chéng就jiù而ér自zì豪háo。
👉 Tôi vô cùng tự hào vì những thành tựu mà bạn đã đạt được. (Nguyên bản Đề 10 Câu 91)
⚠️ Lưu ý tránh bẫy phòng thi HSK 5: Tuyệt đối không đặt Động từ/Tính từ chính trước chữ “而”. Cụm danh từ hoặc mệnh đề nguyên nhân phải nằm kẹp giữa “因为/为” và “而”.

02 Câu Bị Động Chữ “被” Kết Hợp Phó Từ Suy Đoán & Bổ Ngữ Trạng Thái

Đề 1 Câu 92 & Đề 2 Câu 98 (Trang 19 & 37)
Công thức cấu trúc cốt lõi:
Chủ ngữ (Thụ sự) + [Phó từ: 好像 / 已经 / 真] + 被 + [Tác nhân] + Động từ + [过 / 了 / 得 + Cụm bổ ngữ]

Phân tích học thuật & Cách dùng: Trong sách mô phỏng HSK 5 của Chủ biên Đổng Tụy, câu chữ “被” xuất hiện dày đặc ở phần Viết Phần 1. Quy tắc bất di bất dịch: (1) Mọi phó từ chỉ thời gian, suy đoán, phủ định (好像、真、已经、没、差点儿) BẮT BUỘC phải đứng TRƯỚC chữ “被”; (2) Động từ sau “被” không bao giờ đứng trơ trọi một mình mà phải kèm theo trợ từ động thái (了、过), bổ ngữ kết quả (弄脏了、划伤了) hoặc bổ ngữ trạng thái có “得” (吵得一夜没睡好).

Ví dụ 1 trong sách:
桌zhuō子zi上shàng的de东dōng西xī好hǎo像xiàng被bèi人rén翻fān过guò。
👉 Đồ đạc trên mặt bàn dường như đã bị ai đó lục lọi qua. (Nguyên bản Đề 1 Câu 92)
Ví dụ 2 đối chiếu:
我wǒ被bèi这zhè儿ér的de音yīn乐yuè吵chǎo得dé一yí夜yè没méi睡shuì好hǎo。
👉 Tôi bị tiếng nhạc ở nơi này làm ồn đến mức cả đêm không ngủ ngon được. (Nguyên bản Đề 2 Câu 98)
⚠️ Lưu ý tránh bẫy phòng thi HSK 5: Lỗi sai kinh điển của thí sinh là xếp phó từ “好像” hoặc “真” ra sau chữ “被” (Ví dụ sai: *被好像人翻过 hoặc *被真坏人骗了 → Đúng phải là: 好像被人翻过 / 她真被坏人骗了 — Đề 3 Câu 95).

03 Cấu Trúc Nhấn Mạnh Phủ Định Tuyệt Đối: 怎么也 + V + 不 + Bổ Ngữ

Đề 2 Câu 91 (Trang 37 & 253)
Công thức cấu trúc cốt lõi:
Chủ ngữ + 怎么也 + Động từ + 不 + [Bổ ngữ kết quả / Bổ ngữ xu hướng]

Phân tích học thuật & Cách dùng: Đại từ nghi vấn “怎么 (zěnme)” khi đi kèm phó từ “也 (yě)” hoặc “都 (dōu)” trước cấu trúc phủ định hoặc bổ ngữ khả năng phủ định sẽ mất nghĩa hỏi và chuyển sang nghĩa phiếm chỉ toàn bộ: “Dù cố gắng bằng bất cứ cách nào cũng không thể…”. Đây là cấu trúc ăn điểm tuyệt đối khi miêu tả sự bất lực trước một tình huống.

Ví dụ 1 trong sách:
她tā怎zěn么me也yě想xiǎng不bù起qǐ来lái了le。
👉 Cô ấy dù cố nghĩ thế nào cũng không thể nhớ ra được nữa. (Nguyên bản Đề 2 Câu 91)
Ví dụ 2 đối chiếu:
这zhè个ge问wèn题tí太tài复fù杂zá,我wǒ怎zěn么me也yě弄nòng不bù明míng白bái。
👉 Vấn đề này phức tạp quá, tôi nghĩ thế nào cũng không sao hiểu thấu được.
⚠️ Lưu ý tránh bẫy phòng thi HSK 5: Phó từ “也” bắt buộc phải đứng ngay sau “怎么” và đứng TRƯỚC động từ chính (Không viết *她想怎么也不起来).

04 Câu Chữ “把” Biến Đổi Nhận Thức & Dịch Chuyển Vị Trí (当成 / 忘在 / 搬到)

Đề 2 Câu 93, Đề 4 Câu 91 & Đề 6 Câu 96
Công thức cấu trúc cốt lõi:
Chủ ngữ + [Phó từ: 总是 / 没 / 能] + 把 + Tân ngữ A + [当成 / 忘在 / 搬到] + Tân ngữ B

Phân tích học thuật & Cách dùng: Khi câu có các động từ mang ý nghĩa đồng nhất/coi cái gì như cái gì (当成、看成、当作) hoặc dịch chuyển/đặt để sự vật tới một vị trí mới (忘在、放在、搬到、留在), tiếng Trung bắt buộc phải dùng câu chữ “把” để đưa đối tượng bị tác động (Tân ngữ A) lên trước động từ, còn kết quả/đích đến (Tân ngữ B) đặt sau động từ.

Ví dụ 1 trong sách:
父fù母mǔ总zǒng是shì把bǎ我wǒ当dàng成chéng不bù懂dǒng事shì的de孩hái子zi。
👉 Cha mẹ lúc nào cũng coi tôi như một đứa trẻ con chưa hiểu chuyện. (Nguyên bản Đề 2 Câu 93)
Ví dụ 2 đối chiếu:
我wǒ把bǎ包bāo忘wàng在zài车chē里lǐ了le。
👉 Tôi để quên mất chiếc túi ở trong xe rồi. (Nguyên bản Đề 4 Câu 91)
⚠️ Lưu ý tránh bẫy phòng thi HSK 5: Trong câu chữ “把” có bổ ngữ xu hướng kép kết hợp nơi chốn (như 搬到那辆车上去 — Đề 6 Câu 96), tân ngữ chỉ nơi chốn “那辆车上” phải kẹp giữa “搬到” và “去”.

05 Cấu Trúc Biểu Thị Sự Vất Vả Khó Khăn: 好(不)容易 + 才 + Động Từ

Đề 2 Câu 97 & Đề 6 Câu 93 (Trang 37 & 111)
Công thức cấu trúc cốt lõi:
Chủ ngữ + 好容易 / 好不容易 + 才 + Cụm động từ (kết quả đạt được)

Phân tích học thuật & Cách dùng: Điểm ngữ pháp cực kỳ thú vị và hay bẫy thí sinh trong HSK 5: Hai cụm “好容易 (hǎo róngyì)” và “好不容易 (hǎo bù róngyì)” hoàn toàn ĐỒNG NGHĨA với nhau! Cả hai đều mang nghĩa là “rất khó khăn, vất vả mãi mới làm được việc gì đó”, và phía sau luôn bắt buộc phải đi kèm phó từ “才 (cái)” (tuyệt đối không đi với “就”).

Ví dụ 1 trong sách:
我wǒ好hǎo容róng易yì才cái听tīng懂dǒng她tā说shuō的de话huà。
👉 Tôi vất vả khó khăn lắm mới nghe hiểu được lời cô ấy nói. (Nguyên bản Đề 2 Câu 97)
Ví dụ 2 đối chiếu:
我wǒ们men好hǎo不bù容róng易yì才cái找zhǎo到dào你nǐ家jiā。
👉 Chúng tôi chật vật mãi mới tìm được tới nhà bạn. (Nguyên bản Đề 6 Câu 93)
⚠️ Lưu ý tránh bẫy phòng thi HSK 5: Đừng dịch chữ “好容易” theo nghĩa đen là “rất dễ dàng”! Khi đi với “才”, cả “好容易才…” và “好不容易才…” đều có nghĩa là “khó khăn lắm mới…”.

06 Bổ Ngữ Khả Năng Đặc Biệt: V + 不过来 (Không Xuể) & V + 得下 (Chứa Đủ)

Đề 1 Câu 97 & Đề 5 Câu 98 (Trang 19 & 93)
Công thức cấu trúc cốt lõi:
Chủ ngữ + [Phó từ: 实在 / 只] + Động từ + 不过来 / 得下 / 不下 (+ Tân ngữ số lượng)

Phân tích học thuật & Cách dùng: (1) “Động từ + 得过来 / 不过来” biểu thị số lượng công việc quá nhiều khiến chủ thể có (hoặc không thể) xoay xở, làm xuể kịp (thường gặp nhất: 忙不过来、数不过来、照顾不过来). (2) “Động từ + 得下 / 不下” biểu thị không gian có đủ (hoặc không đủ) sức chứa cho một số lượng người/vật nhất định (坐得下、装得下、住不下).

Ví dụ 1 trong sách:
我wǒ实shí在zài忙máng不bú过guò来lái了le。
👉 Tôi thực sự bận túi bụi không xoay xở xuể nữa rồi. (Nguyên bản Đề 1 Câu 97)
Ví dụ 2 đối chiếu:
这zhè个ge小xiǎo电diàn影yǐng院yuàn只zhī坐zuò得dé下xià一yì百bǎi人rén。
👉 Rạp chiếu phim nhỏ này chỉ chứa đủ chỗ ngồi cho đúng một trăm người. (Nguyên bản Đề 5 Câu 98)
⚠️ Lưu ý tránh bẫy phòng thi HSK 5: Ở dạng phủ định “忙不过来”, chữ “不” phải nằm giữa động từ “忙” và bổ ngữ “过来”, tuyệt đối không đặt “不” trước động từ (*不忙过来 là sai).

07 Cấu Trúc Nhấn Mạnh “(不是)……的” Với Chủ Ngữ & Tác Nhân Thực Hiện

Đề 1 Câu 94 & Đề 4 Câu 97 (Trang 19 & 75)
Công thức cấu trúc cốt lõi:
Khẳng định: 是 + [Tác nhân / Thời gian / Cách thức] + Động từ + Tân ngữ + 的 | Phủ định: Chủ ngữ + 不是 + [Tác nhân] + Động từ + 的

Phân tích học thuật & Cách dùng: Khi một sự việc đã xảy ra trong quá khứ và người nói muốn nhấn mạnh “AI là người làm”, “KHI NÀO”, hoặc “BẰNG CÁCH NÀO”, ta dùng khuôn mẫu “是……的” (phủ định là “不是……的”). Trong sách Đổng Tụy, dạng bài sắp xếp câu rất chuộng đặt chữ “是” ngay đầu câu trước chủ thể hành động, và chữ “的” chốt ở cuối câu.

Ví dụ 1 trong sách:
是shì这zhè位wèi老lǎo大dài夫fu治zhì好hǎo我wǒ的de病bìng的de。
👉 Chính vị đại phu già này là người đã chữa khỏi bệnh cho tôi. (Nguyên bản Đề 1 Câu 94)
Ví dụ 2 đối chiếu:
电diàn话huà不bú是shì爸bà爸ba打dǎ来lái的de。
👉 Cuộc điện thoại đó không phải do bố gọi tới đâu. (Nguyên bản Đề 4 Câu 97)
⚠️ Lưu ý tránh bẫy phòng thi HSK 5: Trong câu đã có khung “是……的” chỉ sự việc đã hoàn tất, tuyệt đối không thêm trợ từ “了” vào cuối câu sau chữ “的”.

08 Phó Từ Giảm Nhẹ Ngữ Khí: 只不过…… & Cấu Trúc 算不得什么

Đề 6 Câu 91 & Đề 8 Câu 94 (Trang 111 & 147)
Công thức cấu trúc cốt lõi:
Chủ ngữ + 只不过 + Cụm động từ (+ 罢了/而已) | [Chủ ngữ cụm ĐT] + 算不得 + 什么

Phân tích học thuật & Cách dùng: “只不过 (zhǐbuguò)” là phó từ cấp độ HSK 5 dùng để giảm nhẹ mức độ nghiêm trọng của sự việc, mang nghĩa “chỉ là… mà thôi” (thường dùng khi giải thích hoặc thanh minh). Tương tự, cụm vị ngữ “算不得什么 (suànbudé shénme)” mang nghĩa “chẳng đáng kể gì, chẳng tính là gì to tát cả”.

Ví dụ 1 trong sách:
我wǒ只zhī不bú过guò和hé你nǐ开kāi个gè玩wán笑xiào。
👉 Tôi chỉ là nói đùa với bạn một câu thôi mà. (Nguyên bản Đề 6 Câu 91)
Ví dụ 2 đối chiếu:
生shēng活huó中zhōng吃chī点diǎn儿ér亏kuī算suàn不bù得dé什shén么me。
👉 Trong cuộc sống chịu thiệt thòi một chút cũng chẳng đáng là gì. (Nguyên bản Đề 8 Câu 94)
⚠️ Lưu ý tránh bẫy phòng thi HSK 5: Lưu ý “开玩笑” là động từ ly hợp; khi muốn nói “đùa với ai một câu”, phải dùng giới từ “和/跟 + Tân ngữ” đặt trước “开(个)玩笑”, tuyệt đối không viết *开玩笑你.

09 Cấu Trúc Động Từ / Tính Từ Kết Hợp Giới Từ “于”: 不满足于…… / 忙于……

Đề 7 Câu 94 & Đề 9 Câu 98 (Trang 129 & 167)
Công thức cấu trúc cốt lõi:
Chủ ngữ + [不满足于 / 忙于 / 善于 / 勇于 / 敢于] + Danh từ / Cụm động từ

Phân tích học thuật & Cách dùng: Trong tiếng Trung trung - cao cấp HSK 5, giới từ cổ văn “于 (yú)” kết hợp trực tiếp sau động từ hoặc tính từ đơn/song âm tiết để dẫn ra đối tượng hoặc phạm vi của hành động: “满足于” (bằng lòng/thỏa mãn với…), “忙于” (bận rộn với…), “忠于” (trung thành với…), “善于” (giỏi về…).

Ví dụ 1 trong sách:
她tā不bù满mǎn足zú于yú现xiàn有yǒu的de学xué习xí水shuǐ平píng。
👉 Cô ấy không hề bằng lòng thỏa mãn với trình độ học tập hiện có. (Nguyên bản Đề 7 Câu 94)
Ví dụ 2 đối chiếu:
她tā一yì直zhí忙máng于yú工gōng作zuò。
👉 Cô ấy suốt ngày luôn bận rộn vùi đầu vào công việc. (Nguyên bản Đề 9 Câu 98)
⚠️ Lưu ý tránh bẫy phòng thi HSK 5: Sau “忙于” và “满足于” đã có sẵn giới từ “于” nên đi thẳng tới Tân ngữ (工作 / 现有的学习水平), không thêm chữ “在” hay “对” phía trước nữa.

10 Cấu Trúc Phủ Định Tuyệt Đối: 一点儿 (+ Danh Từ) + 也/都 + 没/不……

Đề 7 Câu 95 & Đề 10 Câu 52 (Trang 129 & 178)
Công thức cấu trúc cốt lõi:
(1) Chủ ngữ + 一点儿 + Danh từ + 也/都 + 没有 | (2) Chủ ngữ + 一点儿 + 也/都 + 不 + Tính từ

Phân tích học thuật & Cách dùng: Cấu trúc “一点儿……也/都 + 不/没……” dùng để nhấn mạnh sự phủ định triệt để (100% không có lấy một chút nào). Quy tắc vàng cần nhớ khi làm bài sắp xếp câu: Nếu phủ định DANH TỪ thì danh từ phải đứng ngay sau “一点儿” rồi mới tới “也没有” (一点儿关系也没有); nếu phủ định TÍNH TỪ/ĐỘNG TỪ TÂM LÝ thì “一点儿” đi liền với “也不/都不” rồi mới tới Tính từ (一点儿都不安静).

Ví dụ 1 trong sách:
我wǒ们men一yì点diǎn儿ér关guān系xì也yě没méi有yǒu。
👉 Giữa chúng tôi chẳng có lấy một chút quan hệ nào cả. (Nguyên bản Đề 7 Câu 95)
Ví dụ 2 đối chiếu:
这zhè群qún孩hái子zi聚jù在zài一yì起qǐ,房fáng间jiān里lǐ一yì点diǎn儿ér都dōu不bù安ān静jìng。
👉 Đám trẻ này tụ tập lại một chỗ khiến trong phòng chẳng yên tĩnh một chút nào. (Nguyên bản Đề 10 Câu 52)
⚠️ Lưu ý tránh bẫy phòng thi HSK 5: Không bao giờ đặt Danh từ ra sau “也没有” khi có “一点儿” (Sai: *我们一点儿也没有关系 → Trong bài sắp xếp câu phải ưu tiên: 我们一点儿关系也没有).

11 Động Từ Trọng Điểm “关系到……” & Cấu Trúc Truy Vấn “到底 + 能否……”

Đề 8 Câu 91 & Câu 96 (Trang 147)
Công thức cấu trúc cốt lõi:
Chủ ngữ A (Nhân tố lớn) + 关系到 + Tân ngữ B (Đại cục/Vận mệnh) | Chủ ngữ + 到底 + 能否 + Động từ (+ 呢)?

Phân tích học thuật & Cách dùng: (1) “关系到 (guānxì dào)” là cụm động từ HSK 5 mang nghĩa “liên quan mật thiết, ảnh hưởng trực tiếp tới (sự sống còn, thành bại, an nguy)”; tân ngữ phía sau luôn là những vấn đề hệ trọng. (2) “到底 (dàodǐ)” (rốt cuộc) khi đi với từ văn viết “能否 (néngfǒu = 能不能)” tạo thành câu hỏi truy vấn trang trọng mà KHÔNG được dùng trợ từ nghi vấn “吗” ở cuối câu (chỉ được dùng “呢” hoặc không dùng trợ từ).

Ví dụ 1 trong sách:
社shè会huì的de公gōng平píng关guān系xì到dào国guó家jiā的de安ān定dìng。
👉 Sự công bằng của xã hội có liên quan mật thiết tới sự ổn định của quốc gia. (Nguyên bản Đề 8 Câu 91)
Ví dụ 2 đối chiếu:
这zhè件jiàn事shì到dào底dǐ能néng否fǒu成chéng功gōng呢ne?
👉 Sự việc lần này rốt cuộc có thể thành công được hay không đây? (Nguyên bản Đề 8 Câu 96)
⚠️ Lưu ý tránh bẫy phòng thi HSK 5: Vì “能否” bản thân đã là cấu trúc nghi vấn chính phản (能 + 否), nên tuyệt đối cấm thêm “吗” vào cuối câu.

12 Câu Kiêm Ngữ Sai Khiến “使 / 让 + O + V + 得……” & Phủ Định Kép “不得不”

Đề 9 Câu 94 & Đề 1 Câu 99 (Trang 167 & 20)
Công thức cấu trúc cốt lõi:
Chủ ngữ (Nguyên nhân) + 使 / 让 + Kiêm ngữ + Động từ + 得 + Bổ ngữ mức độ | 虽然……,但(却) + 不得不 + Động từ

Phân tích học thuật & Cách dùng: (1) Trong văn phong báo chí và nghị luận HSK 5, động từ sai khiến “使 (shǐ)” thường lấy một danh từ trừu tượng làm chủ ngữ (như 科学的进步、适度的表扬) để diễn tả nguyên nhân dẫn tới sự biến đổi của tân ngữ phía sau. (2) “不得不 (bùdébù)” là cấu trúc phủ định kép (không thể không / đành phải) cực kỳ quan trọng trong bài viết 80 chữ (Câu 99), biểu thị vì hoàn cảnh khách quan ép buộc nên đành phải làm việc gì trái với mong muốn chủ quan.

Ví dụ 1 trong sách:
科kē学xué的de进jìn步bù使shǐ经jīng济jì发fā展zhǎn得dé更gèng快kuài。
👉 Bước tiến của khoa học làm cho nền kinh tế phát triển ngày một nhanh hơn. (Nguyên bản Đề 9 Câu 94)
Ví dụ 2 đối chiếu:
虽suī然rán我wǒ不bù想xiǎng让ràng她tā离lí开kāi,但dàn这zhè次cì却què不bù得dé不bù分fēn别bié了le!
👉 Tuy tôi chẳng muốn để bạn ấy rời đi, nhưng lần này lại đành phải chia tay nhau rồi! (Nguyên bản Đề 1 Câu 99)
⚠️ Lưu ý tránh bẫy phòng thi HSK 5: Chú ý phân biệt “使” và “让”: “使” thiên về văn viết trang trọng, không dùng trong câu mệnh lệnh cầu khiến trực tiếp (không nói *请你使我看看 mà phải nói 请你让我看看).

6. Bộ 10 Câu Hỏi Trắc Nghiệm Thực Chiến Trích Từ Sách (Kèm Đáp Án & Giải Thích)

Hãy tự kiểm tra ngay mức độ nắm vững từ vựng và 12 cấu trúc ngữ pháp bên trên thông qua 10 câu hỏi thực chiến trích nguyên bản từ Đề 1 đến Đề 10 của sách. Bạn chỉ cần chạm vào phương án A, B, C hoặc D để hệ thống chấm điểm tức thì và mở khóa lời giải chi tiết:

Câu thực chiến 01 Đề Mô Phỏng 1 · Nghe Hiểu Câu 2 (Trang 1)

男:“这次我们公司的宣传活动规模很大,还要上电视,一定得找一个合适的人负责。” 女:“小王经验丰富,反应快,您放心吧。” — 问:通过对话,可以知道什么?

A. 男的可能负责这次宣传活动
B. 电视台记者将负责这次活动
C. 小王很可能会负责这次活动
D. 女的觉得小王经验还不够
💡 Xem Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

✓ Đáp án đúng: C

Giải thích chuyên sâu: Trong lời thoại, người nam nêu yêu cầu cần tìm một người phù hợp phụ trách hoạt động quảng bá quy mô lớn (找一个合适的人负责), người nữ lập tức tiến cử Tiểu Vương vì giàu kinh nghiệm và phản ứng nhanh (小王经验丰富,反应快,您放心吧). Do đó Tiểu Vương nhiều khả năng sẽ phụ trách hoạt động này.

Câu thực chiến 02 Đề Mô Phỏng 1 · Đọc Điền Từ Câu 48–50 (Trang 11)

Chọn cặp từ chuẩn xác nhất điền vào chỗ trống theo nguyên bản Đề 1: “面对比赛中的失利,我们应该用积极的眼光去( ),始终坚定必胜的( )。”

A. 看待 / 信念
B. 等候 / 标准
C. 观察 / 发言
D. 反映 / 理想
💡 Xem Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

✓ Đáp án đúng: A

Giải thích chuyên sâu: Cụm phối hợp cố định (collocation) chuẩn HSK 5 trong Đề 1 Câu 48 & 50 là “用……的眼光看待问题” (nhìn nhận vấn đề bằng con mắt…) và “坚定必胜的信念” (kiên định niềm tin tất thắng).

Câu thực chiến 03 Đề Mô Phỏng 1 · Đọc Hiểu Câu 86: Điển Tích Thương Ưởng (Trang 17)

Trong bài đọc về Thương Ưởng “Lập mộc thủ tín” (立木取信): “一个‘立木取信’,一诺千金;一个帝王无信,玩弄将士。” — Thành ngữ “一诺千金 (NHẤT NẠC THIÊN KIM)” mang ý nghĩa gì?

A. 一句话可以卖一千两黄金
B. 给一千两黄金才愿意许下诺言
C. 比喻说话算数,极有信用
D. 说明黄金比诺言更加贵重
💡 Xem Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

✓ Đáp án đúng: C

Giải thích chuyên sâu: Thành ngữ “一诺千金” (Một lời hứa đáng giá ngàn vàng) dùng để ẩn dụ người cực kỳ coi trọng chữ tín, đã hứa lời nào là thực hiện đúng lời đó.

Câu thực chiến 04 Đề Mô Phỏng 1 · Sắp Xếp Câu 91 (Trang 19)

Sắp xếp các từ/cụm từ sau thành câu hoàn chỉnh chuẩn ngữ pháp HSK 5: “计划 / 我们的 / 活动 / 取消了 / 原因 / 天气的 / 因为 / 而”

A. 因为我们的活动计划天气的原因而取消了。
B. 我们的活动计划因为天气的原因而取消了。
C. 我们的活动计划而因为天气的原因取消了。
D. 天气的原因因为我们的活动计划而取消了。
💡 Xem Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

✓ Đáp án đúng: B

Giải thích chuyên sâu: Áp dụng cấu trúc nhân quả “Chủ ngữ + 因为 + [Nguyên nhân] + 而 + Động từ”: Chủ ngữ là “我们的活动计划”, cụm nguyên nhân là “因为天气的原因”, nối với vị ngữ “取消了” bằng liên từ “而” → “我们的活动计划因为天气的原因而取消了。”

Câu thực chiến 05 Đề Mô Phỏng 2 · Sắp Xếp Câu 91 & 97 (Trang 37)

Câu nào dưới đây sử dụng ĐÚNG cấu trúc bổ ngữ khả năng và phó từ “好容易才” theo chuẩn Đề Mô Phỏng 2?

A. 她想不起来了怎么也。
B. 我好容易就听懂她说的话。
C. 她怎么也想不起来了。 / 我好容易才听懂她说的话。
D. 她怎么想也不起来了。
💡 Xem Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

✓ Đáp án đúng: C

Giải thích chuyên sâu: Theo đáp án chính thức Đề 2 Câu 91 & 97 (trang 253): Phó từ “怎么也” phải đứng trước toàn bộ cụm động từ + bổ ngữ khả năng (“她怎么也想不起来了”); và “好(不)容易” bắt buộc phải đi với phó từ “才” chứ không đi với “就” (“我好容易才听懂她说的话”).

Câu thực chiến 06 Đề Mô Phỏng 4 · Đọc Điền Từ Câu 50 & 52 (Trang 66)

Chọn từ thích hợp điền vào câu trích từ bài đọc Kungfu Trung Hoa (Đề 4): “随着时代的变迁,中国功夫( )走向世界,( )了中外文化的深入交流。”

A. 逐渐 / 推动
B. 忽然 / 引起
C. 悄悄 / 推进
D. 猛烈 / 发展
💡 Xem Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

✓ Đáp án đúng: A

Giải thích chuyên sâu: “逐渐 (TRỤC TIỆM - dần dần)” diễn tả quá trình phát triển từng bước theo thời gian; “推动 (THÔI ĐỘNG - thúc đẩy)” kết hợp chuẩn xác với tân ngữ “交流 / 发展 / 进步”.

Câu thực chiến 07 Đề Mô Phỏng 5 · Sắp Xếp Câu 98 (Trang 93)

Sắp xếp các từ sau thành câu đúng ngữ pháp: “只坐得下 / 这个小电影院 / 一百人”

A. 一百人只坐得下这个小电影院。
B. 这个小电影院一百人只坐得下。
C. 这个小电影院只坐得下一百人。
D. 只坐得下这个小电影院一百人。
💡 Xem Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

✓ Đáp án đúng: C

Giải thích chuyên sâu: Câu biểu thị sức chứa của địa điểm với bổ ngữ khả năng “V + 得下”: [Chủ ngữ nơi chốn: 这个小电影院] + [Phó từ + Bổ ngữ khả năng: 只坐得下] + [Tân ngữ số lượng: 一百人] → “这个小电影院只坐得下一百人。”

Câu thực chiến 08 Đề Mô Phỏng 7 · Sắp Xếp Câu 94 & 95 (Trang 129)

Chọn phương án ghép đúng đồng thời cả 2 câu 94 và 95 trong Đề Mô Phỏng 7:

A. 她不满足于现有的学习水平。 / 我们一点儿关系也没有。
B. 她对现有的学习水平不满足于。 / 我们一点儿也没有关系。
C. 现有的学习水平她不满足于。 / 关系我们一点儿也没有。
D. 她不满足现有的学习水平于。 / 我们关系一点儿也没有。
💡 Xem Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

✓ Đáp án đúng: A

Giải thích chuyên sâu: Câu 94 dùng cấu trúc “不满足于 + Tân ngữ” (không thỏa mãn với trình độ học tập hiện có); Câu 95 dùng cấu trúc phủ định tuyệt đối danh từ “一点儿 + Danh từ + 也没有” (我们一点儿关系也没有).

Câu thực chiến 09 Đề Mô Phỏng 8 · Sắp Xếp Câu 91 & 96 (Trang 147)

Khi sắp xếp bộ từ “公平 / 社会的 / 关系到 / 国家的 / 安定” và “到底 / 这件事 / 能否 / 成功呢”, đáp án chuẩn xác là:

A. 国家的安定关系到社会的公平。 / 到底能否这件事成功呢?
B. 社会的公平关系到国家的安定。 / 这件事到底能否成功呢?
C. 社会的安定关系到国家的公平。 / 这件事能否到底成功呢?
D. 关系到国家的安定社会的公平。 / 成功呢这件事到底能否?
💡 Xem Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

✓ Đáp án đúng: B

Giải thích chuyên sâu: Trong Đề 8 Câu 91 & 96 (trang 285): Sự công bằng của xã hội (社会的公平) là nhân tố quyết định sự ổn định của quốc gia (关系到国家的安定); và phó từ “到底” đứng trước động từ năng nguyện nghi vấn “能否” (这件事到底能否成功呢?).

Câu thực chiến 10 Đề Mô Phỏng 10 · Sắp Xếp Câu 91 & 94 (Trang 185)

Chọn câu đúng ngữ pháp được ghép từ bộ từ Câu 91 (“为你所取得的 / 我 / 成就 / 而 / 自豪”) và Câu 94 (“静得 / 教室里 / 能听见 / 呼吸的声音”) của Đề 10:

A. 我而自豪为你所取得的成就。 / 能听见呼吸的声音教室里静得。
B. 我为你所取得的成就而自豪。 / 教室里静得能听见呼吸的声音。
C. 为你所取得的成就我自豪而。 / 教室里能听见呼吸的声音静得。
D. 我自豪为你所取得的成就而。 / 呼吸的声音教室里静得能听见。
💡 Xem Đáp Án & Lời Giải Chi Tiết

✓ Đáp án đúng: B

Giải thích chuyên sâu: Câu 91 áp dụng cấu trúc “为……而自豪” (我为你所取得的成就而自豪); Câu 94 áp dụng bổ ngữ trạng thái miêu tả mức độ yên tĩnh cực điểm “静得 + Cụm miêu tả” (教室里静得能听见呼吸的声音).

7. Lộ Trình 4 Bước Luyện Đề Đạt 240+ Điểm HSK 5 Với Bộ Đề Đổng Tụy

Để khai thác tối đa giá trị của cuốn 《汉语水平考试模拟试题集(第2版)HSK五级》 kết hợp cùng hệ thống phòng thi trực tuyến trên FoxHSK, bạn hãy áp dụng quy trình 4 bước ôn luyện tuần tự dưới đây:

Giai Đoạn Luyện Đề Mục Tiêu Cốt Lõi (HSK 5 · 240+ Điểm) Thao Tác Thực Hành Trên FoxHSK
Bước 1: Nắm chắc 60 từ & 12 cấu trúc Thuộc lòng 60 từ vựng trọng tâm (qua 6 trang bảng từ vựng) và 12 khuôn mẫu câu thường gặp nhất ở câu 46–60 & 91–98. Duyệt qua từng trang từ vựng bên trên, bấm biểu tượng loa đỏ để nghe phát âm và ghi chép 12 công thức ngữ pháp vào sổ tay.
Bước 2: Thi thử bấm giờ từng đề Rèn tâm lý phòng thi và tốc độ xử lý 100 câu trong đúng 125 phút theo chuẩn máy tính CTI. Bấm vào từng link Thi thử Đề 01 → 10 trong Bảng mục lục Phần 2 (mã đề H5-BLCUP-01 đến H5-BLCUP-10).
Bước 3: Nghe sâu & Chữa lỗi sai Hiểu rõ 100% nguyên nhân chọn sai ở các bẫy đồng nghĩa phần Nghe (Câu 1–45) và Đọc điền từ (Câu 46–60). Mở trang lời giải chi tiết của từng đề, bật lại băng nghe từng câu lẻ kết hợp đối chiếu lời thoại trang 187–242 trong PDF.
Bước 4: Luyện viết đoạn văn 80 chữ Làm chủ kỹ năng dùng 5 từ cho sẵn (Câu 99) và viết đoạn văn miêu tả tranh (Câu 100) đạt điểm tối đa 30/30 phần Viết. Tải trọn bộ file PDF về máy, tự viết 10 bài văn Câu 99–100 rồi so sánh với bài văn mẫu chuẩn trong phần 答案及说明 (trang 243–296).
★ Tủ Sách Hán Ngữ Thực Chiến FoxHSK • Luyện Thi HSK 5

Tải Trọn Bộ PDF & Luyện Thi Online 10 Đề Mô Phỏng HSK 5 (Chủ Biên Đổng Tụy)

Ấn bản đầy đủ đã được lưu trữ tốc độ cao trên Cloudflare R2 kèm 10 phòng thi trực tuyến chấm điểm tự động. Bấm nút bên dưới để tải sách hoặc vào phòng thi ngay!

Nguồn gốc ấn bản & Tham khảo học thuật

  1. Ấn bản gốc: 《汉语水平考试模拟试题集(第2版)HSK五级》 (Mô phỏng đề thi HSK phiên bản mới – HSK cấp độ 5) — Chủ biên: GS. Đổng Tụy (董萃), Phó chủ biên: Trương Đại Cường (张大强), Hàn Lệ Quân (韩丽君), Cát Khánh Ba (吉庆波) — Nhà xuất bản Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh (北京语言大学出版社 - BLCUP).
  2. Bản dịch tiếng Việt: Công ty Nhân Trí Việt liên kết cùng Nhà xuất bản Tổng Hợp Thành phố Hồ Chí Minh ấn hành.
  3. Hệ thống 10 phòng thi trực tuyến mã H5-BLCUP-01 → H5-BLCUP-10 và hạ tầng lưu trữ Cloudflare R2 của FoxHSK.
🏮 HỌC TẬP & THỰC HÀNH CÙNG FOXHSK

Ôn Luyện & Khám Phá Kho Tàng Tiếng Trung

Nâng cao vốn từ vựng HSK qua hệ thống công cụ tương tác thông minh và kho tài nguyên bách khoa miễn phí 100%.

Ôn Luyện & Thực Hành Cùng FoxHSK

Các công cụ và tài nguyên học tập hoàn toàn miễn phí được phát triển bởi FoxHSK

Rương Báu Hán Ngữ FoxHSK • Thẻ Bài SSR

Học Hành Đều Tay - Loot Thẻ Xịn Ngay

Đã mở:6/30 thẻ

Thẻ đã sở hữu phát sáng rực rỡ • Thẻ chưa mở hiển thị âm bản đen trắng:

Xu FoxiHoàn thành bài học, bài thi, nhiệm vụ để tích Xu
Mở rương thẻ
Chia sẻ bài viết:

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

Giải đáp các thắc mắc phổ biến nhất liên quan đến chủ đề bài viết

Đã có đầy đủ 100%! Toàn bộ 10 đề thi mô phỏng (1.000 câu hỏi) của cuốn sách này đã được số hóa thành 10 phòng thi trực tuyến với mã đề từ H5-BLCUP-01 đến H5-BLCUP-10 tại FoxHSK, kèm 450 file âm thanh MP3 cắt lẻ từng câu và lời giải chi tiết.

Toàn bộ 60 từ vựng HSK 5 (chia làm 6 trang, mỗi trang 10 từ kèm âm Hán Việt VIẾT HOA và Ruby Pinyin) cùng 12 cấu trúc ngữ pháp đột phá đều được trích xuất trực tiếp từ 10 đề thi thực tế và phần Chú thích đáp án (答案及说明, trang 243–296) của Chủ biên Đổng Tụy.

Bạn nên học trước 60 từ vựng và 12 cấu trúc ngữ pháp trọng tâm ngay trên bài viết, sau đó bấm vào từng link phòng thi H5-BLCUP-01 → 10 trong Bảng mục lục để làm bài bấm giờ 125 phút như thi thật, rồi đối chiếu phần giải thích và viết nháp đoạn văn 80 chữ (Câu 99–100) trên bản PDF.

Đội Ngũ Học Thuật FoxHSK
Đội Ngũ Học Thuật FoxHSKBan Biên Tập & Thẩm Định Hán Ngữ FoxHSK

Đội ngũ chuyên gia ngôn ngữ Hán - Việt phụ trách số hóa giáo trình và xây dựng hệ thống từ điển thông minh tại FoxHSK.

Tiêu chuẩn E-E-A-T & Kiểm định học thuật

Cam Kết Chất Lượng Nội Dung & Minh Bạch AI

Nội dung chuyên mục Luyện thi HSK trên FoxHSK được xây dựng theo tôn chỉ: tối đa hóa giá trị cho học viên, chống thông tin sai lệch và ảo giác dữ liệu (AI hallucination).

Nguồn Tư Liệu Gốc

Đối chiếu trực tiếp Giáo trình Chuẩn HSK (BLCUP), Tiêu chuẩn Quốc tế HSK 3.0 (CLEC) và Từ điển Hán ngữ Hiện đại.

Ngữ Âm & Chiết Tự

Phiên âm Ruby Pinyin chuẩn ngữ lưu Bắc Kinh, âm Hán Việt ALL CAPS chuẩn xác và câu ví dụ bám sát giao tiếp thực tế.

Chính Sách AI Có Trách Nhiệm

AI hỗ trợ nghiên cứu và cấu trúc tương tác; 100% dữ liệu học thuật được chuyên gia Sư phạm Hán ngữ trực tiếp kiểm chứng.

Chủ biên thẩm định: Hội đồng Chuyên môn FoxHSK (Thạc sĩ CTCSOL & HSK 6)
Về hội đồng học thuật

Bình luận & Thảo luận0

Bạn nghĩ gì về bài này?

Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile

Chưa có bình luận nào cho bài viết này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ suy nghĩ hoặc tag @foxi để trao đổi cùng Cáo Foxi AI!

Bài viết liên quan

Tải Trọn Bộ Đề Thi HSK 5 PDF Kèm File Nghe MP3 & Đáp Án Chi Tiết | Kho Đề Thi Thử HSK 5 Chuẩn Quốc Tế

Tải Trọn Bộ Đề Thi HSK 5 PDF Kèm File Nghe MP3 & Đáp Án Chi Tiết | Kho Đề Thi Thử HSK 5 Chuẩn Quốc Tế - FoxHSK

Lời Bài Hát Nếu Như Khi Ấy (如果当时) – Cung Hồng (龚宏) / Hứa Tung (Bản Chuẩn FoxKaraoke)

Lời Bài Hát Nếu Như Khi Ấy (如果当时) – Cung Hồng (龚宏) / Hứa Tung (Bản Chuẩn FoxKaraoke) - FoxHSK

Tên Tiếng Trung Các Nhân Vật Trong Phim Hoạt Hình Nổi Tiếng (Disney, Anime & Hoạt Hình Trung Quốc)

Tên Tiếng Trung Các Nhân Vật Trong Phim Hoạt Hình Nổi Tiếng (Disney, Anime & Hoạt Hình Trung Quốc) - FoxHSK

214 Bộ Thủ Trong Tiếng Trung: Ý Nghĩa, Cách Viết & Mẹo Nhớ Nhanh

214 Bộ Thủ Trong Tiếng Trung: Ý Nghĩa, Cách Viết & Mẹo Nhớ Nhanh - FoxHSK