Chuyển đến nội dung chính
HSK 4MÃ H41224

Thi Thử & Tải Đề thi HSK 4 mã H41224 PDF có đáp án & Audio (Mới nhất)

Tải xuống miễn phí trọn bộ đề thi HSK 4 mã đề H41224 bản PDF in chuẩn Hanban, kèm file nghe Audio MP3 phát thanh viên Bắc Kinh và bảng đáp án chính thức. Xem toàn bộ 100 câu hỏi có text và đáp án chi tiết.

Cập nhật: 10 phút
FoxHSK Chrome Extension

Cài FoxHSK Chrome Extension để hỗ trợ dịch nhanh các câu tiếng Trung

Hướng dẫn cài đặt

1. Giới thiệu đề thi HSK 4 mã H41224

Bộ đề thi thật HSK Cấp 4 chính thức mã đề H41224 được phát hành theo tiêu chuẩn khảo thí quốc tế của Hanban / CTI Khảo thí Bắc Kinh. Đề thi gồm 100 câu hỏi phân bổ trong các phần Nghe hiểu, Đọc hiểu và Viết, đi kèm file nghe Audio giọng đọc chuẩn phát thanh viên Bắc Kinh và bảng đáp án chính thức.

Thông Tin Chi Tiết
Cấp độ HSK Cấp 4 (2.0)
Mã đề H41224
Tổng số câu hỏi 100 câu
Thời gian làm bài 105 phút (Nghe: 30p + 5p tô đáp án, Đọc: 40p, Viết: 25p)
Tài liệu đính kèm File Đề PDF + File Đáp Án PDF + Audio MP3

Chi tiết từng câu

Bảng điều khiển

PHẦN 1: NGHE HIỂU (45 câu)

Nghe các câu thoại, đoạn văn và chọn đáp án chính xác

1

★ 现在是冬季。

Phần 1: Phán đoán đúng / sai
√ 正确 (Đúng)
× 错误 (Sai)
Lời thoại trong băng (Transcript):
春天到了,公园里开满了五颜六色的花,白的,红的,黄的,漂亮极了。 ★现在是冬季。
chūn tiān dào le, gōng yuán lǐ kāi mǎn le wǔ yán liù sè de huā, bái de, hóng de, huáng de, piào liang jí le。 xiàn zài shì dōng jì。
chūn tiān dào le, gōng yuán lǐ kāi mǎn le wǔ yán liù sè de huā, bái de, hóng de, huáng de, piào liang jí le。 xiàn zài shì dōng jì。
Nghĩa tiếng Việt: Mùa xuân đã đến, trong công viên nở đầy nhữngin hoa muôn màu muôn vẻ, màu trắng, màu đỏ, màu vàng, đẹp vô cùng. ★ Hiện tại là mùa đông.
Đáp án & Lời giải:
  • Nghĩa tiếng Việt: Mùa xuân đã đến, trong công viên nở đầy nhữngin hoa muôn màu muôn vẻ, màu trắng, màu đỏ, màu vàng, đẹp vô cùng. ★ Hiện tại là mùa đông.
  • Băng phát tiếng Trung: 春天到了,公园里开满了五颜六色的花,白的,红的,黄的,漂亮极了。 ★现在是冬季。
  • Nhận định trong đề bài: ★ 现在是冬季。
  • Phân tích đối chiếu: ★现在是冬季。 Lời thoại trong băng nêu rõ "春天到了,公园里开满了五颜六色的花,白的,红的,黄的,漂亮极了。", trong khi nhận định trong đề lại khẳng định "★ 现在是冬季。". Hai thông tin có sự mâu thuẫn hoặc không đúng với thực tế được phát trong bài.
  • Bẫy & Loại trừ: Đề thi đã thay đổi thông tin chi tiết so với lời người nói để thử thách khả năng nắm bắt thông tin chính xác của thí sinh.
  • Kết luận: Nhận định là SAI (× 错).
2

★ 饺子没放盐。

Phần 1: Phán đoán đúng / sai
√ 正确 (Đúng)
× 错误 (Sai)
Lời thoại trong băng (Transcript):
我都尝过了,除了饺子稍微有点儿咸,其他的都还不错,你第一次就能做成这样,已经很厉害了。 ★饺子没放盐。 3在昨天的羽毛球男子双打比赛中,小马和小张最后赢得了比赛。赛后他们激动地抱在了一起,场上的观众也都鼓掌向他们表示祝贺。 ★小马和小张赢了。 4.来我们这儿看房的顾客一般都喜欢窗户向南的房子。另外,房子周围的环境也是他们考虑的重要方面。 ★窗户向南的房子比较受欢迎。 5.只要他这次考试的成绩都合格,就可以进入高级班学习。他学习的热情这么高,我估计他没问题,你不用担心。 ★他已经通过了考试。 6.现在网上银行的作用越来越大。有了它,我们在网上购物就方便多了, 还可以交水费、电费等。 ★网上银行让生活变得更方便。 7.这个箱子里都是杯子和盘子,你搬的时候小心点儿,一定要轻拿轻放, 千万别打破了。 ★箱子里面是旧报纸。 8.很多司机都喜欢开车时听广播,因为通过广播他们不但可以了解当时的路面交通情况,而且不会觉得太无聊。 ★开车时听广播很危险。 9.头发长得真快,才一个月又这么长了,明天逛街的时候我顺便去理个发, 短点儿看起来会更精神。 ★他觉得头发太长了。 10.我爸爸是一位记者,他总是告诉我,做记者既要及时地报道社会上发生的事情,也要保证新闻的准确性。 ★他父亲是记者。
wǒ dōu cháng guò le, chú le jiǎo zǐ shāo wēi yǒu diǎn er xián, qí tā de dōu hái bú cuò, nǐ dì yī cì jiù néng zuò chéng zhè yàng, yǐ jīng hěn lì hài le。 jiǎo zǐ méi fàng yán。 3 zài zuó tiān de yǔ máo qiú nán zǐ shuāng dǎ bǐ sài zhōng, xiǎo mǎ hé xiǎo zhāng zuì hòu yíng dé le bǐ sài。 sài hòu tā men jī dòng dì bào zài le yì qǐ, chǎng shàng de guān zhòng yě dōu gǔ zhǎng xiàng tā men biǎo shì zhù hè。 xiǎo mǎ hé xiǎo zhāng yíng le。 lái wǒ men zhè ér kàn fáng de gù kè yì bān dōu xǐ huan chuāng hù xiàng nán de fáng zi。 lìng wài, fáng zi zhōu wéi de huán jìng yě shì tā men kǎo lǜ de zhòng yào fāng miàn。 chuāng hù xiàng nán de fáng zi bǐ jiào shòu huān yíng。 zhī yào tā zhè cì kǎo shì de chéng jì dōu hé gé, jiù kě yǐ jìn rù gāo jí bān xué xí。 tā xué xí de rè qíng zhè me gāo, wǒ gū jì tā méi wèn tí, nǐ bú yòng dān xīn。 tā yǐ jīng tōng guò le kǎo shì。 xiàn zài wǎng shàng yín háng de zuò yòng yuè lái yuè dà。 yǒu le tā, wǒ men zài wǎng shàng gòu wù jiù fāng biàn duō le, hái kě yǐ jiāo shuǐ fèi、 diàn fèi děng。 wǎng shàng yín háng ràng shēng huó biàn de gèng fāng biàn。 zhè ge xiāng zǐ lǐ dōu shì bēi zi hé pán zi, nǐ bān de shí hòu xiǎo xīn diǎn ér, yí dìng yào qīng ná qīng fàng, qiān wàn bié dǎ pò le。 xiāng zǐ lǐ miàn shì jiù bào zhǐ。 hěn duō sī jī dōu xǐ huan kāi chē shí tīng guǎng bō, yīn wèi tōng guò guǎng bō tā men bú dàn kě yǐ liǎo jiě dāng shí de lù miàn jiāo tōng qíng kuàng, ér qiě bú huì jué de tài wú liáo。 kāi chē shí tīng guǎng bō hěn wēi xiǎn。 tóu fa cháng dé zhēn kuài, cái yí gè yuè yòu zhè me cháng le, míng tiān guàng jiē de shí hòu wǒ shùn biàn qù lǐ gè fā, duǎn diǎn ér kàn qǐ lái huì gèng jīng shén。 tā jué de tóu fa tài cháng le。 wǒ bà ba shì yí wèi jì zhě, tā zǒng shì gào sù wǒ, zuò jì zhě jì yào jí shí dì bào dào shè huì shàng fā shēng de shì qíng, yě yào bǎo zhèng xīn wén de zhǔn què xìng。 tā fù qīn shì jì zhě。
wǒ dōu cháng guò le, chú le jiǎo zǐ shāo wēi yǒu diǎn er xián, qí tā de dōu hái bú cuò, nǐ dì yī cì jiù néng zuò chéng zhè yàng, yǐ jīng hěn lì hài le。 jiǎo zǐ méi fàng yán。 3 zài zuó tiān de yǔ máo qiú nán zǐ shuāng dǎ bǐ sài zhōng, xiǎo mǎ hé xiǎo zhāng zuì hòu yíng dé le bǐ sài。 sài hòu tā men jī dòng dì bào zài le yì qǐ, chǎng shàng de guān zhòng yě dōu gǔ zhǎng xiàng tā men biǎo shì zhù hè。 xiǎo mǎ hé xiǎo zhāng yíng le。 lái wǒ men zhè ér kàn fáng de gù kè yì bān dōu xǐ huan chuāng hù xiàng nán de fáng zi。 lìng wài, fáng zi zhōu wéi de huán jìng yě shì tā men kǎo lǜ de zhòng yào fāng miàn。 chuāng hù xiàng nán de fáng zi bǐ jiào shòu huān yíng。 zhī yào tā zhè cì kǎo shì de chéng jì dōu hé gé, jiù kě yǐ jìn rù gāo jí bān xué xí。 tā xué xí de rè qíng zhè me gāo, wǒ gū jì tā méi wèn tí, nǐ bú yòng dān xīn。 tā yǐ jīng tōng guò le kǎo shì。 xiàn zài wǎng shàng yín háng de zuò yòng yuè lái yuè dà。 yǒu le tā, wǒ men zài wǎng shàng gòu wù jiù fāng biàn duō le, hái kě yǐ jiāo shuǐ fèi、 diàn fèi děng。 wǎng shàng yín háng ràng shēng huó biàn de gèng fāng biàn。 zhè ge xiāng zǐ lǐ dōu shì bēi zi hé pán zi, nǐ bān de shí hòu xiǎo xīn diǎn ér, yí dìng yào qīng ná qīng fàng, qiān wàn bié dǎ pò le。 xiāng zǐ lǐ miàn shì jiù bào zhǐ。 hěn duō sī jī dōu xǐ huan kāi chē shí tīng guǎng bō, yīn wèi tōng guò guǎng bō tā men bú dàn kě yǐ liǎo jiě dāng shí de lù miàn jiāo tōng qíng kuàng, ér qiě bú huì jué de tài wú liáo。 kāi chē shí tīng guǎng bō hěn wēi xiǎn。 tóu fa cháng dé zhēn kuài, cái yí gè yuè yòu zhè me cháng le, míng tiān guàng jiē de shí hòu wǒ shùn biàn qù lǐ gè fā, duǎn diǎn ér kàn qǐ lái huì gèng jīng shén。 tā jué de tóu fa tài cháng le。 wǒ bà ba shì yí wèi jì zhě, tā zǒng shì gào sù wǒ, zuò jì zhě jì yào jí shí dì bào dào shè huì shàng fā shēng de shì qíng, yě yào bǎo zhèng xīn wén de zhǔn què xìng。 tā fù qīn shì jì zhě。
Nghĩa tiếng Việt: Tôi đều đã nếm qua, ngoại trừ sủi cảo hơi mặn một chút, những món khác đều khá ổn, lần đầu tiên bạn mà làm được thế này thì đã rất giỏi rồi. ★ Sủi cảo không cho muối. 3 Trong trận đấu đôi nam cầu lông ngày hôm qua, Tiểu Mã và Tiểu Trương cuối cùng đã giành chiến thắng. Sau trận đấu, họ kích động ôm chầm lấy nhau, khán giả trên sân cũng vỗ tay chúc mừng họ. ★ Tiểu Mã và Tiểu Trương đã thắng. 4. Khách hàng đến xem nhà chỗ chúng tôi thường thích những căn nhà có cửa sổ hướng về phía nam. Ngoài ra, môi trường xung quanh ngôi nhà cũng là một khía cạnh quan trọng mà họ cân nhắc. ★ Những căn nhà có cửa sổ hướng nam được chào đón hơn. 5. Miễn là điểm số các môn thi lần này của anh ấy đều đạt, là có thể vào học lớp nâng cao. Nhiệt huyết học tập của anh ấy cao như vậy, tôi đoán anh ấy không có vấn đề gì đâu, bạn không cần phải lo lắng. ★ Anh ấy đã vượt qua kỳ thi rồi. 6. Tác dụng của ngân hàng trực tuyến ngày càng lớn. Có nó, việc mua sắm trên mạng của chúng ta tiện lợi hơn rất nhiều, ngoài ra còn có thể nộp tiền nước, tiền điện v.v. ★ Ngân hàng trực tuyến khiến cuộc sống trở nên tiện lợi hơn. 7. Trong chiếc hộp này toàn là cốc và đĩa, khi bạn bê thì cẩn thận một chút, nhất định phải nhẹ nhàng nâng đặt, tuyệt đối đừng làm vỡ. ★ Bên trong chiếc hộp là báo cũ. 8. Rất nhiều tài xế thích nghe phát thanh khi lái xe, bởi vì thông qua phát thanh họ không những có thể nắm bắt được tình hình giao thông trên đường lúc đó, mà còn không cảm thấy quá nhàm chán. ★ Lái xe mà nghe phát thanh thì rất nguy hiểm. 9. Tóc mọc nhanh thật, mới một tháng mà đã dài thế này rồi, ngày mai lúc đi dạo phố tôi sẽ tiện thể đi cắt tóc, ngắn hơn một chút nhìn sẽ trông có tinh thần hơn. ★ Anh ấy cảm thấy tóc quá dài. 10. Bố tôi là một phóng viên, ông luôn nói với tôi rằng, làm phóng viên vừa phải đưa tin kịp thời về những việc xảy ra trong xã hội, vừa phải đảm bảo tính chính xác của tin tức. ★ Bố của anh ấy là phóng viên.
Đáp án & Lời giải:
  • Nghĩa tiếng Việt: Tôi đều đã nếm qua, ngoại trừ sủi cảo hơi mặn một chút, những món khác đều khá ổn, lần đầu tiên bạn mà làm được thế này thì đã rất giỏi rồi. ★ Sủi cảo không cho muối. 3 Trong trận đấu đôi nam cầu lông ngày hôm qua, Tiểu Mã và Tiểu Trương cuối cùng đã giành chiến thắng. Sau trận đấu, họ kích động ôm chầm lấy nhau, khán giả trên sân cũng vỗ tay chúc mừng họ. ★ Tiểu Mã và Tiểu Trương đã thắng. 4. Khách hàng đến xem nhà chỗ chúng tôi thường thích những căn nhà có cửa sổ hướng về phía nam. Ngoài ra, môi trường xung quanh ngôi nhà cũng là một khía cạnh quan trọng mà họ cân nhắc. ★ Những căn nhà có cửa sổ hướng nam được chào đón hơn. 5. Miễn là điểm số các môn thi lần này của anh ấy đều đạt, là có thể vào học lớp nâng cao. Nhiệt huyết học tập của anh ấy cao như vậy, tôi đoán anh ấy không có vấn đề gì đâu, bạn không cần phải lo lắng. ★ Anh ấy đã vượt qua kỳ thi rồi. 6. Tác dụng của ngân hàng trực tuyến ngày càng lớn. Có nó, việc mua sắm trên mạng của chúng ta tiện lợi hơn rất nhiều, ngoài ra còn có thể nộp tiền nước, tiền điện v.v. ★ Ngân hàng trực tuyến khiến cuộc sống trở nên tiện lợi hơn. 7. Trong chiếc hộp này toàn là cốc và đĩa, khi bạn bê thì cẩn thận một chút, nhất định phải nhẹ nhàng nâng đặt, tuyệt đối đừng làm vỡ. ★ Bên trong chiếc hộp là báo cũ. 8. Rất nhiều tài xế thích nghe phát thanh khi lái xe, bởi vì thông qua phát thanh họ không những có thể nắm bắt được tình hình giao thông trên đường lúc đó, mà còn không cảm thấy quá nhàm chán. ★ Lái xe mà nghe phát thanh thì rất nguy hiểm. 9. Tóc mọc nhanh thật, mới một tháng mà đã dài thế này rồi, ngày mai lúc đi dạo phố tôi sẽ tiện thể đi cắt tóc, ngắn hơn một chút nhìn sẽ trông có tinh thần hơn. ★ Anh ấy cảm thấy tóc quá dài. 10. Bố tôi là một phóng viên, ông luôn nói với tôi rằng, làm phóng viên vừa phải đưa tin kịp thời về những việc xảy ra trong xã hội, vừa phải đảm bảo tính chính xác của tin tức. ★ Bố của anh ấy là phóng viên.
  • Băng phát tiếng Trung: 我都尝过了,除了饺子稍微有点儿咸,其他的都还不错,你第一次就能 做成这样,已经很厉害了。 ★饺子没放盐。 3在昨天的羽毛球男子双打比赛中,小马和小张最后赢得了比赛。赛后他 们激动地抱在了一起,场上的观众也都鼓掌向他们表示祝贺。 ★小马和小张赢了。 4.来我们这儿看房的顾客一般都喜欢窗户向南的房子。另外,房子周围的 环境也是他们考虑的重要方面。 ★窗户向南的房子比较受欢迎。 5.只要他这次考试的成绩都合格,就可以进入高级班学习。他学习的热情 这么高,我估计他没问题,你不用担心。 ★他已经通过了考试。 6.现在网上银行的作用越来越大。有了它,我们在网上购物就方便多了, 还可以交水费、电费等。 ★网上银行让生活变得更方便。 7.这个箱子里都是杯子和盘子,你搬的时候小心点儿,一定要轻拿轻放, 千万别打破了。 ★箱子里面是旧报纸。 8.很多司机都喜欢开车时听广播,因为通过广播他们不但可以了解当时的 路面交通情况,而且不会觉得太无聊。 ★开车时听广播很危险。 9.头发长得真快,才一个月又这么长了,明天逛街的时候我顺便去理个发, 短点儿看起来会更精神。 ★他觉得头发太长了。 10.我爸爸是一位记者,他总是告诉我,做记者既要及时地报道社会上发生 的事情,也要保证新闻的准确性。 ★他父亲是记者。
  • Nhận định trong đề bài: ★ 饺子没放盐。
  • Phân tích đối chiếu: 做成这样,已经很厉害了。 Lời thoại trong băng nêu rõ "我都尝过了,除了饺子稍微有点儿咸,其他的都还不错,你第一次就能 做成这样,已经很厉害了。", trong khi nhận định trong đề lại khẳng định "★ 饺子没放盐。 们激动地抱在了一起,场上的观众也都鼓掌向他们表示祝贺。". Hai thông tin có sự mâu thuẫn hoặc không đúng với thực tế được phát trong bài.
  • Bẫy & Loại trừ: Đề thi đã thay đổi thông tin chi tiết so với lời người nói để thử thách khả năng nắm bắt thông tin chính xác của thí sinh.
  • Kết luận: Nhận định là SAI (× 错).
3

★ 第3题

Phần 1: Phán đoán đúng / sai
√ 正确 (Đúng)
× 错误 (Sai)
Lời thoại trong băng (Transcript):
在昨天的羽毛球男子双打比赛中,小马和小张最后赢得了比赛。赛后他们激动地抱在了一起,场上的观众也都鼓掌向他们表示祝贺。 ★小马和小张赢了。
zài zuó tiān de yǔ máo qiú nán zǐ shuāng dǎ bǐ sài zhōng, xiǎo mǎ hé xiǎo zhāng zuì hòu yíng dé le bǐ sài。 sài hòu tā men jī dòng dì bào zài le yì qǐ, chǎng shàng de guān zhòng yě dōu gǔ zhǎng xiàng tā men biǎo shì zhù hè。 xiǎo mǎ hé xiǎo zhāng yíng le。
zài zuó tiān de yǔ máo qiú nán zǐ shuāng dǎ bǐ sài zhōng, xiǎo mǎ hé xiǎo zhāng zuì hòu yíng dé le bǐ sài。 sài hòu tā men jī dòng dì bào zài le yì qǐ, chǎng shàng de guān zhòng yě dōu gǔ zhǎng xiàng tā men biǎo shì zhù hè。 xiǎo mǎ hé xiǎo zhāng yíng le。
Nghĩa tiếng Việt: Trong trận đấu đôi nam cầu lông ngày hôm qua, Tiểu Mã và Tiểu Trương cuối cùng đã giành chiến thắng. Sau trận đấu, họ kích động ôm chầm lấy nhau, khán giả trên sân cũng vỗ tay chúc mừng họ. ★ Tiểu Mã và Tiểu Trương đã thắng.
Đáp án & Lời giải:
  • Nghĩa tiếng Việt: Trong trận đấu đôi nam cầu lông ngày hôm qua, Tiểu Mã và Tiểu Trương cuối cùng đã giành chiến thắng. Sau trận đấu, họ kích động ôm chầm lấy nhau, khán giả trên sân cũng vỗ tay chúc mừng họ. ★ Tiểu Mã và Tiểu Trương đã thắng.
  • Băng phát tiếng Trung: 在昨天的羽毛球男子双打比赛中,小马和小张最后赢得了比赛。赛后他 们激动地抱在了一起,场上的观众也都鼓掌向他们表示祝贺。 ★小马和小张赢了。
  • Nhận định trong đề bài: ★ 小马和小张赢了。
  • Phân tích đối chiếu: 们激动地抱在了一起,场上的观众也都鼓掌向他们表示祝贺。 Nội dung lời thoại "在昨天的羽毛球男子双打比赛中,小马和小张最后赢得了比赛。赛后他 们激动地抱在了一起,场上的观众也都鼓掌向他们表示祝贺。" hoàn toàn trùng khớp và chứng minh nhận định "★ 小马和小张赢了。" là chính xác.
  • Bẫy & Loại trừ: Cần chú ý nghe kỹ toàn bộ ý của người nói để không bị phân tâm bởi các từ vựng gây nhiễu.
  • Kết luận: Nhận định là ĐÚNG (√ 对).
4

★ 窗户向南的房子比较受欢迎。

Phần 1: Phán đoán đúng / sai
√ 正确 (Đúng)
× 错误 (Sai)
Lời thoại trong băng (Transcript):
来我们这儿看房的顾客一般都喜欢窗户向南的房子。另外,房子周围的环境也是他们考虑的重要方面。 ★窗户向南的房子比较受欢迎。
lái wǒ men zhè ér kàn fáng de gù kè yì bān dōu xǐ huan chuāng hù xiàng nán de fáng zi。 lìng wài, fáng zi zhōu wéi de huán jìng yě shì tā men kǎo lǜ de zhòng yào fāng miàn。 chuāng hù xiàng nán de fáng zi bǐ jiào shòu huān yíng。
lái wǒ men zhè ér kàn fáng de gù kè yì bān dōu xǐ huan chuāng hù xiàng nán de fáng zi。 lìng wài, fáng zi zhōu wéi de huán jìng yě shì tā men kǎo lǜ de zhòng yào fāng miàn。 chuāng hù xiàng nán de fáng zi bǐ jiào shòu huān yíng。
Nghĩa tiếng Việt: Khách hàng đến xem nhà chỗ chúng tôi thường thích những căn nhà có cửa sổ hướng về phía nam. Ngoài ra, môi trường xung quanh ngôi nhà cũng là một khía cạnh quan trọng mà họ cân nhắc. ★ Những căn nhà có cửa sổ hướng nam được chào đón hơn.
Đáp án & Lời giải:
  • Nghĩa tiếng Việt: Khách hàng đến xem nhà chỗ chúng tôi thường thích những căn nhà có cửa sổ hướng về phía nam. Ngoài ra, môi trường xung quanh ngôi nhà cũng là một khía cạnh quan trọng mà họ cân nhắc. ★ Những căn nhà có cửa sổ hướng nam được chào đón hơn.
  • Băng phát tiếng Trung: 来我们这儿看房的顾客一般都喜欢窗户向南的房子。另外,房子周围的 环境也是他们考虑的重要方面。 ★窗户向南的房子比较受欢迎。
  • Nhận định trong đề bài: ★ 窗户向南的房子比较受欢迎。
  • Phân tích đối chiếu: 环境也是他们考虑的重要方面。 Nội dung lời thoại "来我们这儿看房的顾客一般都喜欢窗户向南的房子。另外,房子周围的 环境也是他们考虑的重要方面。" hoàn toàn trùng khớp và chứng minh nhận định "★ 窗户向南的房子比较受欢迎。" là chính xác.
  • Bẫy & Loại trừ: Cần chú ý nghe kỹ toàn bộ ý của người nói để không bị phân tâm bởi các từ vựng gây nhiễu.
  • Kết luận: Nhận định là ĐÚNG (√ 对).
5

★ 他已经通过了考试。

Phần 1: Phán đoán đúng / sai
√ 正确 (Đúng)
× 错误 (Sai)
Lời thoại trong băng (Transcript):
只要他这次考试的成绩都合格,就可以进入高级班学习。他学习的热情这么高,我估计他没问题,你不用担心。 ★他已经通过了考试。
zhī yào tā zhè cì kǎo shì de chéng jì dōu hé gé, jiù kě yǐ jìn rù gāo jí bān xué xí。 tā xué xí de rè qíng zhè me gāo, wǒ gū jì tā méi wèn tí, nǐ bú yòng dān xīn。 tā yǐ jīng tōng guò le kǎo shì。
zhī yào tā zhè cì kǎo shì de chéng jì dōu hé gé, jiù kě yǐ jìn rù gāo jí bān xué xí。 tā xué xí de rè qíng zhè me gāo, wǒ gū jì tā méi wèn tí, nǐ bú yòng dān xīn。 tā yǐ jīng tōng guò le kǎo shì。
Nghĩa tiếng Việt: Miễn là điểm số các môn thi lần này của anh ấy đều đạt, là có thể vào học lớp nâng cao. Nhiệt huyết học tập của anh ấy cao như vậy, tôi đoán anh ấy không có vấn đề gì đâu, bạn không cần phải lo lắng. ★ Anh ấy đã vượt qua kỳ thi rồi.
Đáp án & Lời giải:
  • Nghĩa tiếng Việt: Miễn là điểm số các môn thi lần này của anh ấy đều đạt, là có thể vào học lớp nâng cao. Nhiệt huyết học tập của anh ấy cao như vậy, tôi đoán anh ấy không có vấn đề gì đâu, bạn không cần phải lo lắng. ★ Anh ấy đã vượt qua kỳ thi rồi.
  • Băng phát tiếng Trung: 只要他这次考试的成绩都合格,就可以进入高级班学习。他学习的热情 这么高,我估计他没问题,你不用担心。 ★他已经通过了考试。
  • Nhận định trong đề bài: ★ 他已经通过了考试。
  • Phân tích đối chiếu: 这么高,我估计他没问题,你不用担心。 Lời thoại trong băng nêu rõ "只要他这次考试的成绩都合格,就可以进入高级班学习。他学习的热情 这么高,我估计他没问题,你不用担心。", trong khi nhận định trong đề lại khẳng định "★ 他已经通过了考试。". Hai thông tin có sự mâu thuẫn hoặc không đúng với thực tế được phát trong bài.
  • Bẫy & Loại trừ: Đề thi đã thay đổi thông tin chi tiết so với lời người nói để thử thách khả năng nắm bắt thông tin chính xác của thí sinh.
  • Kết luận: Nhận định là SAI (× 错).
6

★ 网上银行让生活变得更方便。

Phần 1: Phán đoán đúng / sai
√ 正确 (Đúng)
× 错误 (Sai)
Lời thoại trong băng (Transcript):
现在网上银行的作用越来越大。有了它,我们在网上购物就方便多了, 还可以交水费、电费等。 ★网上银行让生活变得更方便。
xiàn zài wǎng shàng yín háng de zuò yòng yuè lái yuè dà。 yǒu le tā, wǒ men zài wǎng shàng gòu wù jiù fāng biàn duō le, hái kě yǐ jiāo shuǐ fèi、 diàn fèi děng。 wǎng shàng yín háng ràng shēng huó biàn de gèng fāng biàn。
xiàn zài wǎng shàng yín háng de zuò yòng yuè lái yuè dà。 yǒu le tā, wǒ men zài wǎng shàng gòu wù jiù fāng biàn duō le, hái kě yǐ jiāo shuǐ fèi、 diàn fèi děng。 wǎng shàng yín háng ràng shēng huó biàn de gèng fāng biàn。
Nghĩa tiếng Việt: Tác dụng của ngân hàng trực tuyến ngày càng lớn. Có nó, việc mua sắm trên mạng của chúng ta tiện lợi hơn rất nhiều, ngoài ra còn có thể nộp tiền nước, tiền điện v.v. ★ Ngân hàng trực tuyến khiến cuộc sống trở nên tiện lợi hơn.
Đáp án & Lời giải:
  • Nghĩa tiếng Việt: Tác dụng của ngân hàng trực tuyến ngày càng lớn. Có nó, việc mua sắm trên mạng của chúng ta tiện lợi hơn rất nhiều, ngoài ra còn có thể nộp tiền nước, tiền điện v.v. ★ Ngân hàng trực tuyến khiến cuộc sống trở nên tiện lợi hơn.
  • Băng phát tiếng Trung: 现在网上银行的作用越来越大。有了它,我们在网上购物就方便多了, 还可以交水费、电费等。 ★网上银行让生活变得更方便。
  • Nhận định trong đề bài: ★ 网上银行让生活变得更方便。
  • Phân tích đối chiếu: 还可以交水费、电费等。 Nội dung lời thoại "现在网上银行的作用越来越大。有了它,我们在网上购物就方便多了, 还可以交水费、电费等。" hoàn toàn trùng khớp và chứng minh nhận định "★ 网上银行让生活变得更方便。" là chính xác.
  • Bẫy & Loại trừ: Cần chú ý nghe kỹ toàn bộ ý của người nói để không bị phân tâm bởi các từ vựng gây nhiễu.
  • Kết luận: Nhận định là ĐÚNG (√ 对).

Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP

7

★ 箱子里面是旧报纸。

Phần 1: Phán đoán đúng / sai
√ 正确 (Đúng)
× 错误 (Sai)
Lời thoại trong băng (Transcript):
这个箱子里都是杯子和盘子,你搬的时候小心点儿,一定要轻拿轻放, 千万别打破了。 ★箱子里面是旧报纸。
zhè ge xiāng zǐ lǐ dōu shì bēi zi hé pán zi, nǐ bān de shí hòu xiǎo xīn diǎn ér, yí dìng yào qīng ná qīng fàng, qiān wàn bié dǎ pò le。 xiāng zǐ lǐ miàn shì jiù bào zhǐ。
zhè ge xiāng zǐ lǐ dōu shì bēi zi hé pán zi, nǐ bān de shí hòu xiǎo xīn diǎn ér, yí dìng yào qīng ná qīng fàng, qiān wàn bié dǎ pò le。 xiāng zǐ lǐ miàn shì jiù bào zhǐ。
Nghĩa tiếng Việt: Trong chiếc hộp này toàn là cốc và đĩa, khi bạn bê thì cẩn thận một chút, nhất định phải nhẹ nhàng nâng đặt, tuyệt đối đừng làm vỡ. ★ Bên trong chiếc hộp là báo cũ.
Đáp án & Lời giải:
  • Nghĩa tiếng Việt: Trong chiếc hộp này toàn là cốc và đĩa, khi bạn bê thì cẩn thận một chút, nhất định phải nhẹ nhàng nâng đặt, tuyệt đối đừng làm vỡ. ★ Bên trong chiếc hộp là báo cũ.
  • Băng phát tiếng Trung: 这个箱子里都是杯子和盘子,你搬的时候小心点儿,一定要轻拿轻放, 千万别打破了。 ★箱子里面是旧报纸。
  • Nhận định trong đề bài: ★ 箱子里面是旧报纸。
  • Phân tích đối chiếu: 千万别打破了。 Lời thoại trong băng nêu rõ "这个箱子里都是杯子和盘子,你搬的时候小心点儿,一定要轻拿轻放, 千万别打破了。", trong khi nhận định trong đề lại khẳng định "★ 箱子里面是旧报纸。". Hai thông tin có sự mâu thuẫn hoặc không đúng với thực tế được phát trong bài.
  • Bẫy & Loại trừ: Đề thi đã thay đổi thông tin chi tiết so với lời người nói để thử thách khả năng nắm bắt thông tin chính xác của thí sinh.
  • Kết luận: Nhận định là SAI (× 错).

Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP

8

★ 开车时听广播很危险。

Phần 1: Phán đoán đúng / sai
√ 正确 (Đúng)
× 错误 (Sai)
Lời thoại trong băng (Transcript):
很多司机都喜欢开车时听广播,因为通过广播他们不但可以了解当时的路面交通情况,而且不会觉得太无聊。 ★开车时听广播很危险。
hěn duō sī jī dōu xǐ huan kāi chē shí tīng guǎng bō, yīn wèi tōng guò guǎng bō tā men bú dàn kě yǐ liǎo jiě dāng shí de lù miàn jiāo tōng qíng kuàng, ér qiě bú huì jué de tài wú liáo。 kāi chē shí tīng guǎng bō hěn wēi xiǎn。
hěn duō sī jī dōu xǐ huan kāi chē shí tīng guǎng bō, yīn wèi tōng guò guǎng bō tā men bú dàn kě yǐ liǎo jiě dāng shí de lù miàn jiāo tōng qíng kuàng, ér qiě bú huì jué de tài wú liáo。 kāi chē shí tīng guǎng bō hěn wēi xiǎn。
Nghĩa tiếng Việt: Rất nhiều tài xế thích nghe phát thanh khi lái xe, bởi vì thông qua phát thanh họ không những có thể nắm bắt được tình hình giao thông trên đường lúc đó, mà còn không cảm thấy quá nhàm chán. ★ Lái xe mà nghe phát thanh thì rất nguy hiểm.
Đáp án & Lời giải:
  • Nghĩa tiếng Việt: Rất nhiều tài xế thích nghe phát thanh khi lái xe, bởi vì thông qua phát thanh họ không những có thể nắm bắt được tình hình giao thông trên đường lúc đó, mà còn không cảm thấy quá nhàm chán. ★ Lái xe mà nghe phát thanh thì rất nguy hiểm.
  • Băng phát tiếng Trung: 很多司机都喜欢开车时听广播,因为通过广播他们不但可以了解当时的 路面交通情况,而且不会觉得太无聊。 ★开车时听广播很危险。
  • Nhận định trong đề bài: ★ 开车时听广播很危险。
  • Phân tích đối chiếu: 路面交通情况,而且不会觉得太无聊。 Lời thoại trong băng nêu rõ "很多司机都喜欢开车时听广播,因为通过广播他们不但可以了解当时的 路面交通情况,而且不会觉得太无聊。", trong khi nhận định trong đề lại khẳng định "★ 开车时听广播很危险。". Hai thông tin có sự mâu thuẫn hoặc không đúng với thực tế được phát trong bài.
  • Bẫy & Loại trừ: Đề thi đã thay đổi thông tin chi tiết so với lời người nói để thử thách khả năng nắm bắt thông tin chính xác của thí sinh.
  • Kết luận: Nhận định là SAI (× 错).

Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP

9

★ 他觉得头发太长了。

Phần 1: Phán đoán đúng / sai
√ 正确 (Đúng)
× 错误 (Sai)
Lời thoại trong băng (Transcript):
头发长得真快,才一个月又这么长了,明天逛街的时候我顺便去理个发, 短点儿看起来会更精神。 ★他觉得头发太长了。
tóu fa cháng dé zhēn kuài, cái yí gè yuè yòu zhè me cháng le, míng tiān guàng jiē de shí hòu wǒ shùn biàn qù lǐ gè fā, duǎn diǎn ér kàn qǐ lái huì gèng jīng shén。 tā jué de tóu fa tài cháng le。
tóu fa cháng dé zhēn kuài, cái yí gè yuè yòu zhè me cháng le, míng tiān guàng jiē de shí hòu wǒ shùn biàn qù lǐ gè fā, duǎn diǎn ér kàn qǐ lái huì gèng jīng shén。 tā jué de tóu fa tài cháng le。
Nghĩa tiếng Việt: Tóc mọc nhanh thật, mới một tháng mà đã dài thế này rồi, ngày mai lúc đi dạo phố tôi sẽ tiện thể đi cắt tóc, ngắn hơn một chút nhìn sẽ trông có tinh thần hơn. ★ Anh ấy cảm thấy tóc quá dài.
Đáp án & Lời giải:
  • Nghĩa tiếng Việt: Tóc mọc nhanh thật, mới một tháng mà đã dài thế này rồi, ngày mai lúc đi dạo phố tôi sẽ tiện thể đi cắt tóc, ngắn hơn một chút nhìn sẽ trông có tinh thần hơn. ★ Anh ấy cảm thấy tóc quá dài.
  • Băng phát tiếng Trung: 头发长得真快,才一个月又这么长了,明天逛街的时候我顺便去理个发, 短点儿看起来会更精神。 ★他觉得头发太长了。
  • Nhận định trong đề bài: ★ 他觉得头发太长了。
  • Phân tích đối chiếu: 短点儿看起来会更精神。 Nội dung lời thoại "头发长得真快,才一个月又这么长了,明天逛街的时候我顺便去理个发, 短点儿看起来会更精神。" hoàn toàn trùng khớp và chứng minh nhận định "★ 他觉得头发太长了。" là chính xác.
  • Bẫy & Loại trừ: Cần chú ý nghe kỹ toàn bộ ý của người nói để không bị phân tâm bởi các từ vựng gây nhiễu.
  • Kết luận: Nhận định là ĐÚNG (√ 对).

Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP

10

★ 他父亲是记者。

Phần 1: Phán đoán đúng / sai
√ 正确 (Đúng)
× 错误 (Sai)
Lời thoại trong băng (Transcript):
我爸爸是一位记者,他总是告诉我,做记者既要及时地报道社会上发生的事情,也要保证新闻的准确性。 ★他父亲是记者。
wǒ bà ba shì yí wèi jì zhě, tā zǒng shì gào sù wǒ, zuò jì zhě jì yào jí shí dì bào dào shè huì shàng fā shēng de shì qíng, yě yào bǎo zhèng xīn wén de zhǔn què xìng。 tā fù qīn shì jì zhě。
wǒ bà ba shì yí wèi jì zhě, tā zǒng shì gào sù wǒ, zuò jì zhě jì yào jí shí dì bào dào shè huì shàng fā shēng de shì qíng, yě yào bǎo zhèng xīn wén de zhǔn què xìng。 tā fù qīn shì jì zhě。
Nghĩa tiếng Việt: Bố tôi là một phóng viên, ông luôn nói với tôi rằng, làm phóng viên vừa phải đưa tin kịp thời về những việc xảy ra trong xã hội, vừa phải đảm bảo tính chính xác của tin tức. ★ Bố của anh ấy là phóng viên.
Đáp án & Lời giải:
  • Nghĩa tiếng Việt: Bố tôi là một phóng viên, ông luôn nói với tôi rằng, làm phóng viên vừa phải đưa tin kịp thời về những việc xảy ra trong xã hội, vừa phải đảm bảo tính chính xác của tin tức. ★ Bố của anh ấy là phóng viên.
  • Băng phát tiếng Trung: 我爸爸是一位记者,他总是告诉我,做记者既要及时地报道社会上发生 的事情,也要保证新闻的准确性。 ★他父亲是记者。
  • Nhận định trong đề bài: ★ 他父亲是记者。
  • Phân tích đối chiếu: 的事情,也要保证新闻的准确性。 Nội dung lời thoại "我爸爸是一位记者,他总是告诉我,做记者既要及时地报道社会上发生 的事情,也要保证新闻的准确性。" hoàn toàn trùng khớp và chứng minh nhận định "★ 他父亲是记者。" là chính xác.
  • Bẫy & Loại trừ: Cần chú ý nghe kỹ toàn bộ ý của người nói để không bị phân tâm bởi các từ vựng gây nhiễu.
  • Kết luận: Nhận định là ĐÚNG (√ 对).

Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP

11

第11题:听对话,选择正确答案

Phần 2: Hội thoại ngắn
A 超市
B 火车站
C 动物园
D 出租车上
Lời thoại trong băng (Transcript):
男:喂,你在哪儿呢?怎么这么吵? 女:我现在在火车站,你说话我听不太清楚,过会儿我再跟你联系吧。 问:女的现在在哪儿?
nán: wèi, nǐ zài nǎ ér ne? zěn me zhè me chǎo? nǚ: wǒ xiàn zài zài huǒ chē zhàn, nǐ shuō huà wǒ tīng bú tài qīng chǔ, guò huì er wǒ zài gēn nǐ lián xì ba。 wèn: nǚ de xiàn zài zài nǎ ér?
nán: wèi, nǐ zài nǎ ér ne? zěn me zhè me chǎo? nǚ: wǒ xiàn zài zài huǒ chē zhàn, nǐ shuō huà wǒ tīng bú tài qīng chǔ, guò huì er wǒ zài gēn nǐ lián xì ba。 wèn: nǚ de xiàn zài zài nǎ ér?
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Này, cậu đang ở đâu thế? Sao mà ồn thế? Nữ: Tớ hiện đang ở ga tàu hỏa, cậu nói tớ nghe không rõ lắm, lát nữa tớ liên lạc lại với cậu sau nhé. Hỏi: Người nữ hiện đang ở đâu?
Đáp án & Lời giải:
  • Nghĩa tiếng Việt: Nam: Này, cậu đang ở đâu thế? Sao mà ồn thế? Nữ: Tớ hiện đang ở ga tàu hỏa, cậu nói tớ nghe không rõ lắm, lát nữa tớ liên lạc lại với cậu sau nhé. Hỏi: Người nữ hiện đang ở đâu?
  • Băng phát tiếng Trung: 男:喂,你在哪儿呢?怎么这么吵? 女:我现在在火车站,你说话我听不太清楚,过会儿我再跟你联系吧。 问:女的现在在哪儿?
  • Phân tích các bức tranh / phương án:
    • A. 超市
    • B. 火车站
    • C. 动物园
    • D. 出租车上
  • Phân tích đối chiếu: 女:我现在在火车站,你说话我听不太清楚,过会儿我再跟你联系吧。
    • 男:喂,你在哪儿呢?怎么这么吵?
    • 女:我现在在火车站,你说话我听不太清楚,过会儿我再跟你联系吧。 Căn cứ vào chi tiết trong cuộc đối thoại ngắn, đáp án chính xác nhất để trả lời câu hỏi là phương án B (火车站).
  • Bẫy & Loại trừ: Các phương án còn lại là các chi tiết gây nhiễu hoặc không được nhắc tới trong lời thoại.
  • Kết luận: Đáp án đúng là B.

Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP

12

第12题:听对话,选择正确答案

Phần 2: Hội thoại ngắn
A 刷牙了
B 吃饱了
C 爱吃饼干
D 医生让少吃
Lời thoại trong băng (Transcript):
女:你饿不饿?饿的话吃块儿巧克力吧, 男:现在不敢吃了,医生让我以后少吃甜食。 问:男的为什么不吃巧克力?
nǚ: nǐ è bu è? è de huà chī kuài ér qiǎo kè lì ba, nán: xiàn zài bù gǎn chī le, yī shēng ràng wǒ yǐ hòu shǎo chī tián shí。 wèn: nán de wèi shén me bù chī qiǎo kè lì?
nǚ: nǐ è bu è? è de huà chī kuài ér qiǎo kè lì ba, nán: xiàn zài bù gǎn chī le, yī shēng ràng wǒ yǐ hòu shǎo chī tián shí。 wèn: nán de wèi shén me bù chī qiǎo kè lì?
Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Anh có đói không? Nếu đói thì ăn một viên sô-cô-la đi, Nam: Bây giờ không dám ăn nữa, bác sĩ bảo tôi sau này ít ăn đồ ngọt lại. Hỏi: Người nam tại sao không ăn sô-cô-la?
Đáp án & Lời giải:
  • Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Anh có đói không? Nếu đói thì ăn một viên sô-cô-la đi, Nam: Bây giờ không dám ăn nữa, bác sĩ bảo tôi sau này ít ăn đồ ngọt lại. Hỏi: Người nam tại sao không ăn sô-cô-la?
  • Băng phát tiếng Trung: 女:你饿不饿?饿的话吃块儿巧克力吧, 男:现在不敢吃了,医生让我以后少吃甜食。 问:男的为什么不吃巧克力?
  • Phân tích các bức tranh / phương án:
    • A. 刷牙了
    • B. 吃饱了
    • C. 爱吃饼干
    • D. 医生让少吃
  • Phân tích đối chiếu: 男:现在不敢吃了,医生让我以后少吃甜食。
    • 女:你饿不饿?饿的话吃块儿巧克力吧,
    • 男:现在不敢吃了,医生让我以后少吃甜食。 Căn cứ vào chi tiết trong cuộc đối thoại ngắn, đáp án chính xác nhất để trả lời câu hỏi là phương án D (医生让少吃).
  • Bẫy & Loại trừ: Các phương án còn lại là các chi tiết gây nhiễu hoặc không được nhắc tới trong lời thoại.
  • Kết luận: Đáp án đúng là D.

Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP

13

B发烧了

Phần 2: Hội thoại ngắn
C没起床
méi qǐ chuáng
méi qǐ chuáng
A 非常困
B 发烧了
C 没起床
D 被骗了
Lời thoại trong băng (Transcript):
男:你困了就先去睡一会儿吧,等比赛开始了,我再叫你起来。 女:好的,我实在受不了了,先去躺会儿。 问:女的怎么了?
nán: nǐ kùn le jiù xiān qù shuì yí huì er ba, děng bǐ sài kāi shǐ le, wǒ zài jiào nǐ qǐ lái。 nǚ: hǎo de, wǒ shí zài shòu bù liǎo liǎo, xiān qù tǎng huì er。 wèn: nǚ de zěn me le?
nán: nǐ kùn le jiù xiān qù shuì yí huì er ba, děng bǐ sài kāi shǐ le, wǒ zài jiào nǐ qǐ lái。 nǚ: hǎo de, wǒ shí zài shòu bù liǎo liǎo, xiān qù tǎng huì er。 wèn: nǚ de zěn me le?
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Em buồn ngủ thì cứ đi ngủ một lát đi, đợi khi nào trận đấu bắt đầu, anh lại gọi em dậy. Nữ: Vâng, em chịu hết nổi rồi, đi nằm một lát đây. Hỏi: Người nữ bị làm sao vậy?
Đáp án & Lời giải:
  • Nghĩa tiếng Việt: Nam: Em buồn ngủ thì cứ đi ngủ một lát đi, đợi khi nào trận đấu bắt đầu, anh lại gọi em dậy. Nữ: Vâng, em chịu hết nổi rồi, đi nằm một lát đây. Hỏi: Người nữ bị làm sao vậy?
  • Băng phát tiếng Trung: 男:你困了就先去睡一会儿吧,等比赛开始了,我再叫你起来。 女:好的,我实在受不了了,先去躺会儿。 问:女的怎么了?
  • Phân tích các bức tranh / phương án:
    • A. 非常困
    • B. 发烧了
    • C. 没起床
    • D. 被骗了
  • Phân tích đối chiếu: 女:好的,我实在受不了了,先去躺会儿。
    • 男:你困了就先去睡一会儿吧,等比赛开始了,我再叫你起来。
    • 女:好的,我实在受不了了,先去躺会儿。 Căn cứ vào chi tiết trong cuộc đối thoại ngắn, đáp án chính xác nhất để trả lời câu hỏi là phương án A (非常困).
  • Bẫy & Loại trừ: Các phương án còn lại là các chi tiết gây nhiễu hoặc không được nhắc tới trong lời thoại.
  • Kết luận: Đáp án đúng là A.

Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP

14

第14题:听对话,选择正确答案

Phần 2: Hội thoại ngắn
A 街道很窄
B 车是租的
C 女的在问路
D 商店很热闹
Lời thoại trong băng (Transcript):
女:请问,您知道海洋馆的入口在哪儿吗? 男:这条路直走,大约再有两百米,你就能看到了。 问:根据对话,可以知道什么?
nǚ: qǐng wèn, nín zhī dào hǎi yáng guǎn de rù kǒu zài nǎ ér ma? nán: zhè tiáo lù zhí zǒu, dà yuē zài yǒu liǎng bǎi mǐ, nǐ jiù néng kàn dào le。 wèn: gēn jù duì huà, kě yǐ zhī dào shén me?
nǚ: qǐng wèn, nín zhī dào hǎi yáng guǎn de rù kǒu zài nǎ ér ma? nán: zhè tiáo lù zhí zǒu, dà yuē zài yǒu liǎng bǎi mǐ, nǐ jiù néng kàn dào le。 wèn: gēn jù duì huà, kě yǐ zhī dào shén me?
Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Xin hỏi, anh có biết lối vào của thủy cung ở đâu không? Nam: Con đường này đi thẳng, khoảng hai trăm mét nữa là cô có thể nhìn thấy. Hỏi: Dựa vào đoạn đối thoại, có thể biết được điều gì?
Đáp án & Lời giải:
  • Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Xin hỏi, anh có biết lối vào của thủy cung ở đâu không? Nam: Con đường này đi thẳng, khoảng hai trăm mét nữa là cô có thể nhìn thấy. Hỏi: Dựa vào đoạn đối thoại, có thể biết được điều gì?
  • Băng phát tiếng Trung: 女:请问,您知道海洋馆的入口在哪儿吗? 男:这条路直走,大约再有两百米,你就能看到了。 问:根据对话,可以知道什么?
  • Phân tích các bức tranh / phương án:
    • A. 街道很窄
    • B. 车是租的
    • C. 女的在问路
    • D. 商店很热闹
  • Phân tích đối chiếu: 男:这条路直走,大约再有两百米,你就能看到了。
    • 女:请问,您知道海洋馆的入口在哪儿吗?
    • 男:这条路直走,大约再有两百米,你就能看到了。 Căn cứ vào chi tiết trong cuộc đối thoại ngắn, đáp án chính xác nhất để trả lời câu hỏi là phương án C (女的在问路).
  • Bẫy & Loại trừ: Các phương án còn lại là các chi tiết gây nhiễu hoặc không được nhắc tới trong lời thoại.
  • Kết luận: Đáp án đúng là C.

Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP

15

第15题:听对话,选择正确答案

Phần 2: Hội thoại ngắn
A 迟到了
B 要加班
C 肚子难受
D 今天不去了
Lời thoại trong băng (Transcript):
男:你不是和同学约了下午两点见面吗?再不出发就来不及了。 女:他今天有事,我们改明天早上了。 问:女的是什么意思?
nán: nǐ bú shì hé tóng xué yuē le xià wǔ liǎng diǎn jiàn miàn ma? zài bù chū fā jiù lái bù jí le。 nǚ: tā jīn tiān yǒu shì, wǒ men gǎi míng tiān zǎo shàng le。 wèn: nǚ de shì shén me yì sī?
nán: nǐ bú shì hé tóng xué yuē le xià wǔ liǎng diǎn jiàn miàn ma? zài bù chū fā jiù lái bù jí le。 nǚ: tā jīn tiān yǒu shì, wǒ men gǎi míng tiān zǎo shàng le。 wèn: nǚ de shì shén me yì sī?
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Chẳng phải cậu hẹn gặp bạn học lúc hai giờ chiều nay sao? Còn không xuất phát nữa thì không kịp đâu. Nữ: Cậu ấy có việc rồi, chúng tớ đổi sang sáng mai. Hỏi: Người nữ có ý gì?
Đáp án & Lời giải:
  • Nghĩa tiếng Việt: Nam: Chẳng phải cậu hẹn gặp bạn học lúc hai giờ chiều nay sao? Còn không xuất phát nữa thì không kịp đâu. Nữ: Cậu ấy có việc rồi, chúng tớ đổi sang sáng mai. Hỏi: Người nữ có ý gì?
  • Băng phát tiếng Trung: 男:你不是和同学约了下午两点见面吗?再不出发就来不及了。 女:他今天有事,我们改明天早上了。 问:女的是什么意思?
  • Phân tích các bức tranh / phương án:
    • A. 迟到了
    • B. 要加班
    • C. 肚子难受
    • D. 今天不去了
  • Phân tích đối chiếu: 女:他今天有事,我们改明天早上了。
    • 男:你不是和同学约了下午两点见面吗?再不出发就来不及了。
    • 女:他今天有事,我们改明天早上了。 Căn cứ vào chi tiết trong cuộc đối thoại ngắn, đáp án chính xác nhất để trả lời câu hỏi là phương án D (今天不去了).
  • Bẫy & Loại trừ: Các phương án còn lại là các chi tiết gây nhiễu hoặc không được nhắc tới trong lời thoại.
  • Kết luận: Đáp án đúng là D.

Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP

16

第16题:听对话,选择正确答案

Phần 2: Hội thoại ngắn
A 着急
B 得意
C 孤单
D 兴奋
Lời thoại trong băng (Transcript):
女:我的钱包怎么不见了?钱和信用卡都在里面呢。 男:你先别着急,仔细回忆一下,你最后在哪儿用过它? 问:女的现在心情怎么样?
nǚ: wǒ de qián bāo zěn me bú jiàn le? qián hé xìn yòng kǎ dōu zài lǐ miàn ne。 nán: nǐ xiān bié zháo jí, zǐ xì huí yì yí xià, nǐ zuì hòu zài nǎ ér yòng guò tā? wèn: nǚ de xiàn zài xīn qíng zěn me yàng?
nǚ: wǒ de qián bāo zěn me bú jiàn le? qián hé xìn yòng kǎ dōu zài lǐ miàn ne。 nán: nǐ xiān bié zháo jí, zǐ xì huí yì yí xià, nǐ zuì hòu zài nǎ ér yòng guò tā? wèn: nǚ de xiàn zài xīn qíng zěn me yàng?
Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Cái ví của tôi đâu mất rồi? Tiền và thẻ tín dụng đều ở trong đó đấy. Nam: Em đừng vội đã, nhớ lại thật kỹ xem, lần cuối cùng em dùng nó ở đâu? Hỏi: Tâm trạng hiện tại của người nữ thế nào?
Đáp án & Lời giải:
  • Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Cái ví của tôi đâu mất rồi? Tiền và thẻ tín dụng đều ở trong đó đấy. Nam: Em đừng vội đã, nhớ lại thật kỹ xem, lần cuối cùng em dùng nó ở đâu? Hỏi: Tâm trạng hiện tại của người nữ thế nào?
  • Băng phát tiếng Trung: 女:我的钱包怎么不见了?钱和信用卡都在里面呢。 男:你先别着急,仔细回忆一下,你最后在哪儿用过它? 问:女的现在心情怎么样?
  • Phân tích các bức tranh / phương án:
    • A. 着急
    • B. 得意
    • C. 孤单
    • D. 兴奋
  • Phân tích đối chiếu: 男:你先别着急,仔细回忆一下,你最后在哪儿用过它?
    • 女:我的钱包怎么不见了?钱和信用卡都在里面呢。
    • 男:你先别着急,仔细回忆一下,你最后在哪儿用过它? Căn cứ vào chi tiết trong cuộc đối thoại ngắn, đáp án chính xác nhất để trả lời câu hỏi là phương án A (着急).
  • Bẫy & Loại trừ: Các phương án còn lại là các chi tiết gây nhiễu hoặc không được nhắc tới trong lời thoại.
  • Kết luận: Đáp án đúng là A.

Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP

17

第17题:听对话,选择正确答案

Phần 2: Hội thoại ngắn
A 关空调
B 送家具
C 修洗衣机
D 借照相机
Lời thoại trong băng (Transcript):
男:打扰一下,请问是您家的洗衣机坏了吗? 女:对,快请进,您给看一下还能不能修好。 问:男的来做什么?
nán: dǎ rǎo yí xià, qǐng wèn shì nín jiā de xǐ yī jī huài le ma? nǚ: duì, kuài qǐng jìn, nín gěi kàn yí xià hái néng bu néng xiū hǎo。 wèn: nán de lái zuò shén me?
nán: dǎ rǎo yí xià, qǐng wèn shì nín jiā de xǐ yī jī huài le ma? nǚ: duì, kuài qǐng jìn, nín gěi kàn yí xià hái néng bu néng xiū hǎo。 wèn: nán de lái zuò shén me?
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Làm phiền một chút, xin hỏi có phải máy giặt nhà anh bị hỏng không? Nữ: Vâng, mời vào nhanh lên, anh xem giúp xem còn có thể sửa được không. Hỏi: Người nam đến để làm gì?
Đáp án & Lời giải:
  • Nghĩa tiếng Việt: Nam: Làm phiền một chút, xin hỏi có phải máy giặt nhà anh bị hỏng không? Nữ: Vâng, mời vào nhanh lên, anh xem giúp xem còn có thể sửa được không. Hỏi: Người nam đến để làm gì?
  • Băng phát tiếng Trung: 男:打扰一下,请问是您家的洗衣机坏了吗? 女:对,快请进,您给看一下还能不能修好。 问:男的来做什么?
  • Phân tích các bức tranh / phương án:
    • A. 关空调
    • B. 送家具
    • C. 修洗衣机
    • D. 借照相机
  • Phân tích đối chiếu: 女:对,快请进,您给看一下还能不能修好。
    • 男:打扰一下,请问是您家的洗衣机坏了吗?
    • 女:对,快请进,您给看一下还能不能修好。 Căn cứ vào chi tiết trong cuộc đối thoại ngắn, đáp án chính xác nhất để trả lời câu hỏi là phương án C (修洗衣机).
  • Bẫy & Loại trừ: Các phương án còn lại là các chi tiết gây nhiễu hoặc không được nhắc tới trong lời thoại.
  • Kết luận: Đáp án đúng là C.

Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP

18

第18题:听对话,选择正确答案

Phần 2: Hội thoại ngắn
A 看电视
B 问奶奶
C 查词典
D 课本上有
Lời thoại trong băng (Transcript):
女:这个词真的是这个意思?不会是你猜的吧? 男:当然不是,我查过词典,就是这么解释的。 问:男的是怎么知道词的意思的?
nǚ: zhè ge cí zhēn de shì zhè ge yì sī? bú huì shì nǐ cāi de ba? nán: dāng rán bú shì, wǒ chá guò cí diǎn, jiù shì zhè me jiě shì de。 wèn: nán de shì zěn me zhī dào cí de yì sī de?
nǚ: zhè ge cí zhēn de shì zhè ge yì sī? bú huì shì nǐ cāi de ba? nán: dāng rán bú shì, wǒ chá guò cí diǎn, jiù shì zhè me jiě shì de。 wèn: nán de shì zěn me zhī dào cí de yì sī de?
Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Từ này thực sự có nghĩa này à? Không phải là anh đoán đấy chứ? Nam: Đương nhiên không phải, tôi tra từ điển rồi, giải thích như thế đấy. Hỏi: Người nam biết nghĩa của từ bằng cách nào?
Đáp án & Lời giải:
  • Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Từ này thực sự có nghĩa này à? Không phải là anh đoán đấy chứ? Nam: Đương nhiên không phải, tôi tra từ điển rồi, giải thích như thế đấy. Hỏi: Người nam biết nghĩa của từ bằng cách nào?
  • Băng phát tiếng Trung: 女:这个词真的是这个意思?不会是你猜的吧? 男:当然不是,我查过词典,就是这么解释的。 问:男的是怎么知道词的意思的?
  • Phân tích các bức tranh / phương án:
    • A. 看电视
    • B. 问奶奶
    • C. 查词典
    • D. 课本上有
  • Phân tích đối chiếu: 男:当然不是,我查过词典,就是这么解释的。
    • 女:这个词真的是这个意思?不会是你猜的吧?
    • 男:当然不是,我查过词典,就是这么解释的。 Căn cứ vào chi tiết trong cuộc đối thoại ngắn, đáp án chính xác nhất để trả lời câu hỏi là phương án C (查词典).
  • Bẫy & Loại trừ: Các phương án còn lại là các chi tiết gây nhiễu hoặc không được nhắc tới trong lời thoại.
  • Kết luận: Đáp án đúng là C.

Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP

19

第19题:听对话,选择正确答案

Phần 2: Hội thoại ngắn
A 盒子数量
B 报名人数
C 参观时间
D 工资和奖金
Lời thoại trong băng (Transcript):
男:现在报名的人有多少了? 女:已经七千六百多了,还有半个月,估计最后总数会超过八千。 问:他们在谈什么?
nán: xiàn zài bào míng de rén yǒu duō shǎo le? nǚ: yǐ jīng qī qiān liù bǎi duō le, hái yǒu bàn gè yuè, gū jì zuì hòu zǒng shù huì chāo guò bā qiān。 wèn: tā men zài tán shén me?
nán: xiàn zài bào míng de rén yǒu duō shǎo le? nǚ: yǐ jīng qī qiān liù bǎi duō le, hái yǒu bàn gè yuè, gū jì zuì hòu zǒng shù huì chāo guò bā qiān。 wèn: tā men zài tán shén me?
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Hiện tại số người đăng ký là bao nhiêu rồi? Nữ: Đã hơn bảy nghìn sáu trăm người rồi, còn nửa tháng nữa, đoán là tổng số cuối cùng sẽ vượt quá tám nghìn. Hỏi: Họ đang bàn về chuyện gì?
Đáp án & Lời giải:
  • Nghĩa tiếng Việt: Nam: Hiện tại số người đăng ký là bao nhiêu rồi? Nữ: Đã hơn bảy nghìn sáu trăm người rồi, còn nửa tháng nữa, đoán là tổng số cuối cùng sẽ vượt quá tám nghìn. Hỏi: Họ đang bàn về chuyện gì?
  • Băng phát tiếng Trung: 男:现在报名的人有多少了? 女:已经七千六百多了,还有半个月,估计最后总数会超过八千。 问:他们在谈什么?
  • Phân tích các bức tranh / phương án:
    • A. 盒子数量
    • B. 报名人数
    • C. 参观时间
    • D. 工资和奖金
  • Phân tích đối chiếu: 女:已经七千六百多了,还有半个月,估计最后总数会超过八千。
    • 男:现在报名的人有多少了?
    • 女:已经七千六百多了,还有半个月,估计最后总数会超过八千。 Căn cứ vào chi tiết trong cuộc đối thoại ngắn, đáp án chính xác nhất để trả lời câu hỏi là phương án B (报名人数).
  • Bẫy & Loại trừ: Các phương án còn lại là các chi tiết gây nhiễu hoặc không được nhắc tới trong lời thoại.
  • Kết luận: Đáp án đúng là B.

Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP

20

第20题:听对话,选择正确答案

Phần 2: Hội thoại ngắn
A 没地址
B 没检查
C 没复印
D 没空儿
Lời thoại trong băng (Transcript):
女:爸,我昨天打印的那份材料您帮我寄出去了吗? 男:还没呢,你还没给我地址呢。 问:男的为什么没寄材料?
nǚ: bà, wǒ zuó tiān dǎ yìn de nà fèn cái liào nín bāng wǒ jì chū qù le ma? nán: hái méi ne, nǐ hái méi gěi wǒ dì zhǐ ne。 wèn: nán de wèi shén me méi jì cái liào?
nǚ: bà, wǒ zuó tiān dǎ yìn de nà fèn cái liào nín bāng wǒ jì chū qù le ma? nán: hái méi ne, nǐ hái méi gěi wǒ dì zhǐ ne。 wèn: nán de wèi shén me méi jì cái liào?
Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Bố ơi, tài liệu con in ngày hôm qua bố đã gửi đi giúp con chưa? Nam: Vẫn chưa con ạ, con còn chưa cho bố địa chỉ mà. Hỏi: Người nam tại sao chưa gửi tài liệu?
Đáp án & Lời giải:
  • Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Bố ơi, tài liệu con in ngày hôm qua bố đã gửi đi giúp con chưa? Nam: Vẫn chưa con ạ, con còn chưa cho bố địa chỉ mà. Hỏi: Người nam tại sao chưa gửi tài liệu?
  • Băng phát tiếng Trung: 女:爸,我昨天打印的那份材料您帮我寄出去了吗? 男:还没呢,你还没给我地址呢。 问:男的为什么没寄材料?
  • Phân tích các bức tranh / phương án:
    • A. 没地址
    • B. 没检查
    • C. 没复印
    • D. 没空儿
  • Phân tích đối chiếu: 男:还没呢,你还没给我地址呢。
    • 女:爸,我昨天打印的那份材料您帮我寄出去了吗?
    • 男:还没呢,你还没给我地址呢。 Căn cứ vào chi tiết trong cuộc đối thoại ngắn, đáp án chính xác nhất để trả lời câu hỏi là phương án A (没地址).
  • Bẫy & Loại trừ: Các phương án còn lại là các chi tiết gây nhiễu hoặc không được nhắc tới trong lời thoại.
  • Kết luận: Đáp án đúng là A.

Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP

21

第21题:听对话,选择正确答案

Phần 2: Hội thoại ngắn
A 很新
B 不够亮
C 很便宜
D 样子不好看
Lời thoại trong băng (Transcript):
男:这个灯太暗了,这样看书对眼睛不好,换个稍微亮点儿的吧。 女:确实有点儿暗,我明天就去买新的。 问:男的觉得这个灯怎么样?
nán: zhè ge dēng tài àn le, zhè yàng kàn shū duì yǎn jīng bù hǎo, huàn gè shāo wēi liàng diǎn ér de ba。 nǚ: què shí yǒu diǎn ér àn, wǒ míng tiān jiù qù mǎi xīn de。 wèn: nán de jué de zhè ge dēng zěn me yàng?
nán: zhè ge dēng tài àn le, zhè yàng kàn shū duì yǎn jīng bù hǎo, huàn gè shāo wēi liàng diǎn ér de ba。 nǚ: què shí yǒu diǎn ér àn, wǒ míng tiān jiù qù mǎi xīn de。 wèn: nán de jué de zhè ge dēng zěn me yàng?
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Cái đèn này tối quá, đọc sách thế này không tốt cho mắt đâu, đổi cái sáng hơn một chút đi. Nữ: Quả thực hơi tối, ngày mai tôi sẽ đi mua cái mới. Hỏi: Người nam cảm thấy cái đèn này thế nào?
Đáp án & Lời giải:
  • Nghĩa tiếng Việt: Nam: Cái đèn này tối quá, đọc sách thế này không tốt cho mắt đâu, đổi cái sáng hơn một chút đi. Nữ: Quả thực hơi tối, ngày mai tôi sẽ đi mua cái mới. Hỏi: Người nam cảm thấy cái đèn này thế nào?
  • Băng phát tiếng Trung: 男:这个灯太暗了,这样看书对眼睛不好,换个稍微亮点儿的吧。 女:确实有点儿暗,我明天就去买新的。 问:男的觉得这个灯怎么样?
  • Phân tích các bức tranh / phương án:
    • A. 很新
    • B. 不够亮
    • C. 很便宜
    • D. 样子不好看
  • Phân tích đối chiếu: 女:确实有点儿暗,我明天就去买新的。
    • 男:这个灯太暗了,这样看书对眼睛不好,换个稍微亮点儿的吧。
    • 女:确实有点儿暗,我明天就去买新的。 Căn cứ vào chi tiết trong cuộc đối thoại ngắn, đáp án chính xác nhất để trả lời câu hỏi là phương án B (不够亮).
  • Bẫy & Loại trừ: Các phương án còn lại là các chi tiết gây nhiễu hoặc không được nhắc tới trong lời thoại.
  • Kết luận: Đáp án đúng là B.

Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP

22

第22题:听对话,选择正确答案

Phần 2: Hội thoại ngắn
A 口渴
B 没睡醒
C 非常生气
D 咳嗽得厉害
Lời thoại trong băng (Transcript):
女:你怎么咳嗽得越来越厉害了?吃药了吗? 男:吃了,好像不太管用,我明天还是去医院打针吧。 问:男的怎么了?
nǚ: nǐ zěn me hāi sòu dé yuè lái yuè lì hài le? chī yào le ma? nán: chī le, hǎo xiàng bú tài guǎn yòng, wǒ míng tiān hái shì qù yī yuàn dǎ zhēn ba。 wèn: nán de zěn me le?
nǚ: nǐ zěn me hāi sòu dé yuè lái yuè lì hài le? chī yào le ma? nán: chī le, hǎo xiàng bú tài guǎn yòng, wǒ míng tiān hái shì qù yī yuàn dǎ zhēn ba。 wèn: nán de zěn me le?
Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Sao anh ho ngày càng nặng thế? Đã uống thuốc chưa? Nam: Uống rồi, hình như không có tác dụng lắm, ngày mai tôi vẫn nên đến bệnh viện tiêm thôi. Hỏi: Người nam bị làm sao vậy?
Đáp án & Lời giải:
  • Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Sao anh ho ngày càng nặng thế? Đã uống thuốc chưa? Nam: Uống rồi, hình như không có tác dụng lắm, ngày mai tôi vẫn nên đến bệnh viện tiêm thôi. Hỏi: Người nam bị làm sao vậy?
  • Băng phát tiếng Trung: 女:你怎么咳嗽得越来越厉害了?吃药了吗? 男:吃了,好像不太管用,我明天还是去医院打针吧。 问:男的怎么了?
  • Phân tích các bức tranh / phương án:
    • A. 口渴
    • B. 没睡醒
    • C. 非常生气
    • D. 咳嗽得厉害
  • Phân tích đối chiếu: 男:吃了,好像不太管用,我明天还是去医院打针吧。
    • 女:你怎么咳嗽得越来越厉害了?吃药了吗?
    • 男:吃了,好像不太管用,我明天还是去医院打针吧。 Căn cứ vào chi tiết trong cuộc đối thoại ngắn, đáp án chính xác nhất để trả lời câu hỏi là phương án D (咳嗽得厉害).
  • Bẫy & Loại trừ: Các phương án còn lại là các chi tiết gây nhiễu hoặc không được nhắc tới trong lời thoại.
  • Kết luận: Đáp án đúng là D.

Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP

23

第23题:听对话,选择正确答案

Phần 2: Hội thoại ngắn
A 邻居
B 孙叔叔
C 王阿姨
D 李大夫
Lời thoại trong băng (Transcript):
男:孙叔叔邀请我们去他家做客,我们带点儿什么礼物好呢? 女:我记得他最爱喝茶了,我们去买点儿绿茶吧。 问:他们要去谁家做客?
nán: sūn shū shu yāo qǐng wǒ men qù tā jiā zuò kè, wǒ men dài diǎn ér shén me lǐ wù hǎo ne? nǚ: wǒ jì de tā zuì ài hē chá le, wǒ men qù mǎi diǎn ér lǜ chá ba。 wèn: tā men yào qù shuí jiā zuò kè?
nán: sūn shū shu yāo qǐng wǒ men qù tā jiā zuò kè, wǒ men dài diǎn ér shén me lǐ wù hǎo ne? nǚ: wǒ jì de tā zuì ài hē chá le, wǒ men qù mǎi diǎn ér lǜ chá ba。 wèn: tā men yào qù shuí jiā zuò kè?
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Chú Tôn mời chúng ta đến nhà chú ấy chơi, chúng ta mang theo chút quà gì thì tốt nhỉ? Nữ: Em nhớ chú ấy thích uống trà nhất, chúng ta đi mua ít trà xanh đi. Hỏi: Họ chuẩn bị đi nhà ai làm khách?
Đáp án & Lời giải:
  • Nghĩa tiếng Việt: Nam: Chú Tôn mời chúng ta đến nhà chú ấy chơi, chúng ta mang theo chút quà gì thì tốt nhỉ? Nữ: Em nhớ chú ấy thích uống trà nhất, chúng ta đi mua ít trà xanh đi. Hỏi: Họ chuẩn bị đi nhà ai làm khách?
  • Băng phát tiếng Trung: 男:孙叔叔邀请我们去他家做客,我们带点儿什么礼物好呢? 女:我记得他最爱喝茶了,我们去买点儿绿茶吧。 问:他们要去谁家做客?
  • Phân tích các bức tranh / phương án:
    • A. 邻居
    • B. 孙叔叔
    • C. 王阿姨
    • D. 李大夫
  • Phân tích đối chiếu: 女:我记得他最爱喝茶了,我们去买点儿绿茶吧。
    • 男:孙叔叔邀请我们去他家做客,我们带点儿什么礼物好呢?
    • 女:我记得他最爱喝茶了,我们去买点儿绿茶吧。 Căn cứ vào chi tiết trong cuộc đối thoại ngắn, đáp án chính xác nhất để trả lời câu hỏi là phương án B (孙叔叔).
  • Bẫy & Loại trừ: Các phương án còn lại là các chi tiết gây nhiễu hoặc không được nhắc tới trong lời thoại.
  • Kết luận: Đáp án đúng là B.

Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP

24

第24题:听对话,选择正确答案

Phần 2: Hội thoại ngắn
A 搬椅子
B 挂照片
C 抬沙发
D 洗袜子
Lời thoại trong băng (Transcript):
女:我想在这边墙上挂几张照片。 男:这个主意不错,要我帮忙吗? 问:女的打算做什么?
nǚ: wǒ xiǎng zài zhè biān qiáng shàng guà jǐ zhāng zhào piàn。 nán: zhè ge zhǔ yì bú cuò, yào wǒ bāng máng ma? wèn: nǚ de dǎ suàn zuò shén me?
nǚ: wǒ xiǎng zài zhè biān qiáng shàng guà jǐ zhāng zhào piàn。 nán: zhè ge zhǔ yì bú cuò, yào wǒ bāng máng ma? wèn: nǚ de dǎ suàn zuò shén me?
Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Em muốn treo mấy bức ảnh lên bức tường ở đây. Nam: Ý kiến này được đấy, có cần anh giúp gì không? Hỏi: Người nữ dự định làm gì?
Đáp án & Lời giải:
  • Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Em muốn treo mấy bức ảnh lên bức tường ở đây. Nam: Ý kiến này được đấy, có cần anh giúp gì không? Hỏi: Người nữ dự định làm gì?
  • Băng phát tiếng Trung: 女:我想在这边墙上挂几张照片。 男:这个主意不错,要我帮忙吗? 问:女的打算做什么?
  • Phân tích các bức tranh / phương án:
    • A. 搬椅子
    • B. 挂照片
    • C. 抬沙发
    • D. 洗袜子
  • Phân tích đối chiếu: 男:这个主意不错,要我帮忙吗?
    • 女:我想在这边墙上挂几张照片。
    • 男:这个主意不错,要我帮忙吗? Căn cứ vào chi tiết trong cuộc đối thoại ngắn, đáp án chính xác nhất để trả lời câu hỏi là phương án B (挂照片).
  • Bẫy & Loại trừ: Các phương án còn lại là các chi tiết gây nhiễu hoặc không được nhắc tới trong lời thoại.
  • Kết luận: Đáp án đúng là B.

Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP

25

第25题:听对话,选择正确答案

Phần 2: Hội thoại ngắn
A 很后悔
B 变懒了
C 完成任务了
D 做完作业了
Lời thoại trong băng (Transcript):
男:没有你的帮助,我肯定不能按时完成任务,真是太谢谢你了。 女:你太客气了,我不过是给了些意见,这一切都是你自己辛苦努力的结果。 问:关于男的,下列哪个正确?
nán: méi yǒu nǐ de bāng zhù, wǒ kěn dìng bù néng àn shí wán chéng rèn wu, zhēn shì tài xiè xiè nǐ le。 nǚ: nǐ tài kè qì le, wǒ bú guò shì gěi le xiē yì jiàn, zhè yí qiè dōu shì nǐ zì jǐ xīn kǔ nǔ lì de jié guǒ。 wèn: guān yú nán de, xià liè nǎ gè zhèng què?
nán: méi yǒu nǐ de bāng zhù, wǒ kěn dìng bù néng àn shí wán chéng rèn wu, zhēn shì tài xiè xiè nǐ le。 nǚ: nǐ tài kè qì le, wǒ bú guò shì gěi le xiē yì jiàn, zhè yí qiè dōu shì nǐ zì jǐ xīn kǔ nǔ lì de jié guǒ。 wèn: guān yú nán de, xià liè nǎ gè zhèng què?
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Không có sự giúp đỡ của bạn, tôi chắc chắn không thể hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn, thực sự cảm ơn bạn rất nhiều. Nữ: Anh khách sáo quá, tôi chẳng qua chỉ đưa ra vài ý kiến, tất cả điều này đều là kết quả từ sự chăm chỉ nỗ lực của chính anh. Hỏi: Về người nam, câu nào sau đây đúng?
Đáp án & Lời giải:
  • Nghĩa tiếng Việt: Nam: Không có sự giúp đỡ của bạn, tôi chắc chắn không thể hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn, thực sự cảm ơn bạn rất nhiều. Nữ: Anh khách sáo quá, tôi chẳng qua chỉ đưa ra vài ý kiến, tất cả điều này đều là kết quả từ sự chăm chỉ nỗ lực của chính anh. Hỏi: Về người nam, câu nào sau đây đúng?
  • Băng phát tiếng Trung: 男:没有你的帮助,我肯定不能按时完成任务,真是太谢谢你了。 女:你太客气了,我不过是给了些意见,这一切都是你自己辛苦努力的 结果。 问:关于男的,下列哪个正确?
  • Phân tích các bức tranh / phương án:
    • A. 很后悔
    • B. 变懒了
    • C. 完成任务了
    • D. 做完作业了
  • Phân tích đối chiếu: 女:你太客气了,我不过是给了些意见,这一切都是你自己辛苦努力的
    • 男:没有你的帮助,我肯定不能按时完成任务,真是太谢谢你了。
    • 女:你太客气了,我不过是给了些意见,这一切都是你自己辛苦努力的
    • 结果。 Căn cứ vào chi tiết trong cuộc đối thoại ngắn, đáp án chính xác nhất để trả lời câu hỏi là phương án C (完成任务了).
  • Bẫy & Loại trừ: Các phương án còn lại là các chi tiết gây nhiễu hoặc không được nhắc tới trong lời thoại.
  • Kết luận: Đáp án đúng là C.

Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP

26

第26题:听对话或短文,选择正确答案

Phần 3: Hội thoại dài & Đoạn văn
A 爱打扮
B 个子矮
C 是护士
D 想当警察
Lời thoại trong băng (Transcript):
女:你女儿毕业了吧? 男:是,毕业差不多两年了。 女:现在在哪儿上班啊? 男:在我们家附近的一个医院,当护士。 问:关于他女儿,可以知道什么?
nǚ: nǐ nǚ ér bì yè le ba? nán: shì, bì yè chà bù duō liǎng nián le。 nǚ: xiàn zài zài nǎ ér shàng bān a? nán: zài wǒ men jiā fù jìn de yí gè yī yuàn, dāng hù shì。 wèn: guān yú tā nǚ ér, kě yǐ zhī dào shén me?
nǚ: nǐ nǚ ér bì yè le ba? nán: shì, bì yè chà bù duō liǎng nián le。 nǚ: xiàn zài zài nǎ ér shàng bān a? nán: zài wǒ men jiā fù jìn de yí gè yī yuàn, dāng hù shì。 wèn: guān yú tā nǚ ér, kě yǐ zhī dào shén me?
Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Con gái chị tốt nghiệp rồi chứ? Nam: Vâng, tốt nghiệp được khoảng hai năm rồi. Nữ: Hiện tại đang đi làm ở đâu thế? Nam: Ở một bệnh viện gần nhà chúng tôi, làm y tá. Hỏi: Về con gái của anh ấy, có thể biết được điều gì?
Đáp án & Lời giải:
  • Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Con gái chị tốt nghiệp rồi chứ? Nam: Vâng, tốt nghiệp được khoảng hai năm rồi. Nữ: Hiện tại đang đi làm ở đâu thế? Nam: Ở một bệnh viện gần nhà chúng tôi, làm y tá. Hỏi: Về con gái của anh ấy, có thể biết được điều gì?
  • Băng phát tiếng Trung: 女:你女儿毕业了吧? 男:是,毕业差不多两年了。 女:现在在哪儿上班啊? 男:在我们家附近的一个医院,当护士。 问:关于他女儿,可以知道什么?
  • Phân tích các bức tranh / phương án:
    • A. 爱打扮
    • B. 个子矮
    • C. 是护士
    • D. 想当警察
  • Phân tích đối chiếu: 男:是,毕业差不多两年了。
    • 女:你女儿毕业了吧?
    • 男:是,毕业差不多两年了。
    • 女:现在在哪儿上班啊?
    • 男:在我们家附近的一个医院,当护士。 Xuyên suốt cuộc hội thoại giữa hai người, nội dung trực tiếp giải đáp cho câu hỏi được khẳng định ở phương án C (是护士).
  • Bẫy & Loại trừ: Các phương án gây nhiễu đề cập đến những thông tin phụ hoặc bị hiểu sai ngữ cảnh.
  • Kết luận: Đáp án đúng là C.

Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP

27

第27题:听对话或短文,选择正确答案

Phần 3: Hội thoại dài & Đoạn văn
A 牙疼
B 哭了
C 手破了
D 耳朵不舒服
Lời thoại trong băng (Transcript):
男:呀,你的手怎么了? 女:收拾厨房的时候,不小心擦破了点儿皮。 男:等一下,我给你包起来。 女:好的。 问:女的怎么了?
nán: ya, nǐ de shǒu zěn me le? nǚ: shōu shí chú fáng de shí hòu, bù xiǎo xīn cā pò le diǎn ér pí。 nán: děng yí xià, wǒ gěi nǐ bāo qǐ lái。 nǚ: hǎo de。 wèn: nǚ de zěn me le?
nán: ya, nǐ de shǒu zěn me le? nǚ: shōu shí chú fáng de shí hòu, bù xiǎo xīn cā pò le diǎn ér pí。 nán: děng yí xià, wǒ gěi nǐ bāo qǐ lái。 nǚ: hǎo de。 wèn: nǚ de zěn me le?
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Ồ, tay của em bị sao thế? Nữ: Lúc dọn dẹp nhà bếp, sơ ý làm xước một chút da. Nam: Đợi một chút, anh băng lại cho em. Nữ: Vâng ạ. Hỏi: Người nữ bị làm sao vậy?
Đáp án & Lời giải:
  • Nghĩa tiếng Việt: Nam: Ồ, tay của em bị sao thế? Nữ: Lúc dọn dẹp nhà bếp, sơ ý làm xước một chút da. Nam: Đợi một chút, anh băng lại cho em. Nữ: Vâng ạ. Hỏi: Người nữ bị làm sao vậy?
  • Băng phát tiếng Trung: 男:呀,你的手怎么了? 女:收拾厨房的时候,不小心擦破了点儿皮。 男:等一下,我给你包起来。 女:好的。 问:女的怎么了?
  • Phân tích các bức tranh / phương án:
    • A. 牙疼
    • B. 哭了
    • C. 手破了
    • D. 耳朵不舒服
  • Phân tích đối chiếu: 女:收拾厨房的时候,不小心擦破了点儿皮。
    • 男:呀,你的手怎么了?
    • 女:收拾厨房的时候,不小心擦破了点儿皮。
    • 男:等一下,我给你包起来。
    • 女:好的。 Xuyên suốt cuộc hội thoại giữa hai người, nội dung trực tiếp giải đáp cho câu hỏi được khẳng định ở phương án C (手破了).
  • Bẫy & Loại trừ: Các phương án gây nhiễu đề cập đến những thông tin phụ hoặc bị hiểu sai ngữ cảnh.
  • Kết luận: Đáp án đúng là C.

Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP

28

第28题:听对话或短文,选择正确答案

Phần 3: Hội thoại dài & Đoạn văn
A 来取护照
B 要去约会
C 错过了航班
D 想先去银行
Lời thoại trong băng (Transcript):
女:师傅,这附近有交通银行吗? 男:你不是要去大使馆吗? 女:我突然想起来得先去趟银行。 男:没问题,前面那条路上就有一家。 问:关于女的,下列哪个正确?
nǚ: shī fu, zhè fù jìn yǒu jiāo tōng yín háng ma? nán: nǐ bú shì yào qù dà shǐ guǎn ma? nǚ: wǒ tū rán xiǎng qǐ lái de xiān qù tàng yín háng。 nán: méi wèn tí, qián miàn nà tiáo lù shang jiù yǒu yì jiā。 wèn: guān yú nǚ de, xià liè nǎ gè zhèng què?
nǚ: shī fu, zhè fù jìn yǒu jiāo tōng yín háng ma? nán: nǐ bú shì yào qù dà shǐ guǎn ma? nǚ: wǒ tū rán xiǎng qǐ lái de xiān qù tàng yín háng。 nán: méi wèn tí, qián miàn nà tiáo lù shang jiù yǒu yì jiā。 wèn: guān yú nǚ de, xià liè nǎ gè zhèng què?
Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Sư phụ, ở gần đây có Ngân hàng Giao thông không? Nam: Chẳng phải cô định đi đại sứ quán sao? Nữ: Tôi chợt nhớ ra là phải đi ngân hàng trước. Nam: Không vấn đề gì, trên con đường phía trước có một cái đấy. Hỏi: Về người nữ, câu nào sau đây đúng?
Đáp án & Lời giải:
  • Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Sư phụ, ở gần đây có Ngân hàng Giao thông không? Nam: Chẳng phải cô định đi đại sứ quán sao? Nữ: Tôi chợt nhớ ra là phải đi ngân hàng trước. Nam: Không vấn đề gì, trên con đường phía trước có một cái đấy. Hỏi: Về người nữ, câu nào sau đây đúng?
  • Băng phát tiếng Trung: 女:师傅,这附近有交通银行吗? 男:你不是要去大使馆吗? 女:我突然想起来得先去趟银行。 男:没问题,前面那条路上就有一家。 问:关于女的,下列哪个正确?
  • Phân tích các bức tranh / phương án:
    • A. 来取护照
    • B. 要去约会
    • C. 错过了航班
    • D. 想先去银行
  • Phân tích đối chiếu: 男:你不是要去大使馆吗?
    • 女:师傅,这附近有交通银行吗?
    • 男:你不是要去大使馆吗?
    • 女:我突然想起来得先去趟银行。
    • 男:没问题,前面那条路上就有一家。 Xuyên suốt cuộc hội thoại giữa hai người, nội dung trực tiếp giải đáp cho câu hỏi được khẳng định ở phương án D (想先去银行).
  • Bẫy & Loại trừ: Các phương án gây nhiễu đề cập đến những thông tin phụ hoặc bị hiểu sai ngữ cảnh.
  • Kết luận: Đáp án đúng là D.

Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP

29

第29题:听对话或短文,选择正确答案

Phần 3: Hội thoại dài & Đoạn văn
A 风景好
B 很干燥
C 污染严重
D 经济增长快
Lời thoại trong băng (Transcript):
男:中秋节有什么打算? 女:我想和妹妹去丽江。 男:丽江?我去年去过那儿,那儿风景很美,气候湿润。 女:是吗? 问:男的认为丽江怎么样?
nán: zhōng qiū jié yǒu shén me dǎ suàn? nǚ: wǒ xiǎng hé mèi mei qù lì jiāng。 nán: lì jiāng? wǒ qù nián qù guò nà ér, nà ér fēng jǐng hěn měi, qì hòu shī rùn。 nǚ: shì ma? wèn: nán de rèn wéi lì jiāng zěn me yàng?
nán: zhōng qiū jié yǒu shén me dǎ suàn? nǚ: wǒ xiǎng hé mèi mei qù lì jiāng。 nán: lì jiāng? wǒ qù nián qù guò nà ér, nà ér fēng jǐng hěn měi, qì hòu shī rùn。 nǚ: shì ma? wèn: nán de rèn wéi lì jiāng zěn me yàng?
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Tết Trung thu có dự định gì không? Nữ: Tôi muốn cùng em gái đi Lệ Giang. Nam: Lệ Giang? Năm ngoái tôi đã đến đó rồi, phong cảnh ở đó rất đẹp, khí hậu ẩm ướt. Nữ: Thế ạ? Hỏi: Người nam cho rằng Lệ Giang thế nào?
Đáp án & Lời giải:
  • Nghĩa tiếng Việt: Nam: Tết Trung thu có dự định gì không? Nữ: Tôi muốn cùng em gái đi Lệ Giang. Nam: Lệ Giang? Năm ngoái tôi đã đến đó rồi, phong cảnh ở đó rất đẹp, khí hậu ẩm ướt. Nữ: Thế ạ? Hỏi: Người nam cho rằng Lệ Giang thế nào?
  • Băng phát tiếng Trung: 男:中秋节有什么打算? 女:我想和妹妹去丽江。 男:丽江?我去年去过那儿,那儿风景很美,气候湿润。 女:是吗? 问:男的认为丽江怎么样?
  • Phân tích các bức tranh / phương án:
    • A. 风景好
    • B. 很干燥
    • C. 污染严重
    • D. 经济增长快
  • Phân tích đối chiếu: 女:我想和妹妹去丽江。
    • 男:中秋节有什么打算?
    • 女:我想和妹妹去丽江。
    • 男:丽江?我去年去过那儿,那儿风景很美,气候湿润。
    • 女:是吗? Xuyên suốt cuộc hội thoại giữa hai người, nội dung trực tiếp giải đáp cho câu hỏi được khẳng định ở phương án A (风景好).
  • Bẫy & Loại trừ: Các phương án gây nhiễu đề cập đến những thông tin phụ hoặc bị hiểu sai ngữ cảnh.
  • Kết luận: Đáp án đúng là A.

Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP

30

第30题:听对话或短文,选择正确答案

Phần 3: Hội thoại dài & Đoạn văn
A 赚钱
B 感兴趣
C 扩大影响
D 记下难忘经历
Lời thoại trong băng (Transcript):
女:您为什么会写这本书呢? 男:这些年我经历了许多难忘的事情,我想把它们都写下来。 女:您想通过这本书告诉读者什么呢? 男:我主要想告诉大家,友谊是我们生命中不可缺少的一部分。 问:男的为什么要写那本书?
nǚ: nín wèi shén me huì xiě zhè běn shū ne? nán: zhè xiē nián wǒ jīng lì le xǔ duō nán wàng de shì qíng, wǒ xiǎng bǎ tā men dōu xiě xià lái。 nǚ: nín xiǎng tōng guò zhè běn shū gào sù dú zhě shén me ne? nán: wǒ zhǔ yào xiǎng gào sù dà jiā, yǒu yì shì wǒ men shēng mìng zhòng bù kě quē shǎo de yí bù fen。 wèn: nán de wèi shén me yào xiě nà běn shū?
nǚ: nín wèi shén me huì xiě zhè běn shū ne? nán: zhè xiē nián wǒ jīng lì le xǔ duō nán wàng de shì qíng, wǒ xiǎng bǎ tā men dōu xiě xià lái。 nǚ: nín xiǎng tōng guò zhè běn shū gào sù dú zhě shén me ne? nán: wǒ zhǔ yào xiǎng gào sù dà jiā, yǒu yì shì wǒ men shēng mìng zhòng bù kě quē shǎo de yí bù fen。 wèn: nán de wèi shén me yào xiě nà běn shū?
Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Tại sao ông lại viết cuốn sách này? Nam: Những năm này tôi đã trải qua rất nhiều chuyện đáng nhớ, tôi muốn viết tất cả chúng ra. Nữ: Ông muốn thông qua cuốn sách này để nói với độc giả điều gì? Nam: Tôi chủ yếu muốn nói với mọi người rằng, tình bạn là một phần không thể thiếu trong sinh mệnh của chúng ta. Hỏi: Người nam tại sao lại viết cuốn sách đó?
Đáp án & Lời giải:
  • Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Tại sao ông lại viết cuốn sách này? Nam: Những năm này tôi đã trải qua rất nhiều chuyện đáng nhớ, tôi muốn viết tất cả chúng ra. Nữ: Ông muốn thông qua cuốn sách này để nói với độc giả điều gì? Nam: Tôi chủ yếu muốn nói với mọi người rằng, tình bạn là một phần không thể thiếu trong sinh mệnh của chúng ta. Hỏi: Người nam tại sao lại viết cuốn sách đó?
  • Băng phát tiếng Trung: 女:您为什么会写这本书呢? 男:这些年我经历了许多难忘的事情,我想把它们都写下来。 女:您想通过这本书告诉读者什么呢? 男:我主要想告诉大家,友谊是我们生命中不可缺少的一部分。 问:男的为什么要写那本书?
  • Phân tích các bức tranh / phương án:
    • A. 赚钱
    • B. 感兴趣
    • C. 扩大影响
    • D. 记下难忘经历
  • Phân tích đối chiếu: 男:这些年我经历了许多难忘的事情,我想把它们都写下来。
    • 女:您为什么会写这本书呢?
    • 男:这些年我经历了许多难忘的事情,我想把它们都写下来。
    • 女:您想通过这本书告诉读者什么呢?
    • 男:我主要想告诉大家,友谊是我们生命中不可缺少的一部分。 Xuyên suốt cuộc hội thoại giữa hai người, nội dung trực tiếp giải đáp cho câu hỏi được khẳng định ở phương án D (记下难忘经历).
  • Bẫy & Loại trừ: Các phương án gây nhiễu đề cập đến những thông tin phụ hoặc bị hiểu sai ngữ cảnh.
  • Kết luận: Đáp án đúng là D.

Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP

31

第31题:听对话或短文,选择正确答案

Phần 3: Hội thoại dài & Đoạn văn
A 宾馆
B 电影院
C 菜市场
D 图书馆
Lời thoại trong băng (Transcript):
男:你好,我要两张电影票,八点二十那场。 女:好的,您选一下座位吧,电脑上这些蓝色的都可以选。 男:我要中间的,第十排,九号和十号。 女:好的,先生,一共一百二十元。 问:他们最可能在哪儿?
nán: nǐ hǎo, wǒ yào liǎng zhāng diàn yǐng piào, bā diǎn èr shí nà chǎng。 nǚ: hǎo de, nín xuǎn yí xià zuò wèi ba, diàn nǎo shàng zhè xiē lán sè de dōu kě yǐ xuǎn。 nán: wǒ yào zhōng jiān de, dì shí pái, jiǔ hào hé shí hào。 nǚ: hǎo de, xiān shēng, yí gòng yì bǎi èr shí yuán。 wèn: tā men zuì kě néng zài nǎ ér?
nán: nǐ hǎo, wǒ yào liǎng zhāng diàn yǐng piào, bā diǎn èr shí nà chǎng。 nǚ: hǎo de, nín xuǎn yí xià zuò wèi ba, diàn nǎo shàng zhè xiē lán sè de dōu kě yǐ xuǎn。 nán: wǒ yào zhōng jiān de, dì shí pái, jiǔ hào hé shí hào。 nǚ: hǎo de, xiān shēng, yí gòng yì bǎi èr shí yuán。 wèn: tā men zuì kě néng zài nǎ ér?
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Chào cô, tôi lấy hai vé xem phim, suất chiếu tám giờ hai mươi. Nữ: Vâng, anh chọn ghế đi nhé, những cái màu xanh trên máy tính đều có thể chọn. Nam: Tôi lấy hàng ghế ở giữa, hàng thứ mười, số chín và số mười. Nữ: Vâng, thưa anh, tổng cộng là một trăm hai mươi tệ. Hỏi: Họ có khả năng đang ở đâu nhất?
Đáp án & Lời giải:
  • Nghĩa tiếng Việt: Nam: Chào cô, tôi lấy hai vé xem phim, suất chiếu tám giờ hai mươi. Nữ: Vâng, anh chọn ghế đi nhé, những cái màu xanh trên máy tính đều có thể chọn. Nam: Tôi lấy hàng ghế ở giữa, hàng thứ mười, số chín và số mười. Nữ: Vâng, thưa anh, tổng cộng là một trăm hai mươi tệ. Hỏi: Họ có khả năng đang ở đâu nhất?
  • Băng phát tiếng Trung: 男:你好,我要两张电影票,八点二十那场。 女:好的,您选一下座位吧,电脑上这些蓝色的都可以选。 男:我要中间的,第十排,九号和十号。 女:好的,先生,一共一百二十元。 问:他们最可能在哪儿?
  • Phân tích các bức tranh / phương án:
    • A. 宾馆
    • B. 电影院
    • C. 菜市场
    • D. 图书馆
  • Phân tích đối chiếu: 女:好的,您选一下座位吧,电脑上这些蓝色的都可以选。
    • 男:你好,我要两张电影票,八点二十那场。
    • 女:好的,您选一下座位吧,电脑上这些蓝色的都可以选。
    • 男:我要中间的,第十排,九号和十号。
    • 女:好的,先生,一共一百二十元。 Xuyên suốt cuộc hội thoại giữa hai người, nội dung trực tiếp giải đáp cho câu hỏi được khẳng định ở phương án B (电影院).
  • Bẫy & Loại trừ: Các phương án gây nhiễu đề cập đến những thông tin phụ hoặc bị hiểu sai ngữ cảnh.
  • Kết luận: Đáp án đúng là B.

Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP

32

第32题:听对话或短文,选择正确答案

Phần 3: Hội thoại dài & Đoạn văn
A 会跳舞
B 羡慕女的
C 从小弹钢琴
D 喜欢打篮球
Lời thoại trong băng (Transcript):
女:没想到你钢琴弹得这么好,学很多年了吧? 男:我从六岁开始学,一直没断过。 女:一开始学琴的时候很苦吧? 男:是,万事开头难,后来慢慢就好了。 问:关于男的,下列哪个正确?
nǚ: méi xiǎng dào nǐ gāng qín tán dé zhè me hǎo, xué hěn duō nián le ba? nán: wǒ cóng liù suì kāi shǐ xué, yì zhí méi duàn guò。 nǚ: yì kāi shǐ xué qín de shí hòu hěn kǔ ba? nán: shì, wàn shì kāi tóu nán, hòu lái màn màn jiù hǎo le。 wèn: guān yú nán de, xià liè nǎ gè zhèng què?
nǚ: méi xiǎng dào nǐ gāng qín tán dé zhè me hǎo, xué hěn duō nián le ba? nán: wǒ cóng liù suì kāi shǐ xué, yì zhí méi duàn guò。 nǚ: yì kāi shǐ xué qín de shí hòu hěn kǔ ba? nán: shì, wàn shì kāi tóu nán, hòu lái màn màn jiù hǎo le。 wèn: guān yú nán de, xià liè nǎ gè zhèng què?
Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Không ngờ anh đánh piano giỏi thế, chắc học nhiều năm rồi nhỉ? Nam: Anh học từ năm sáu tuổi, trước giờ chưa từng đứt quãng. Nữ: Lúc mới bắt đầu học đàn chắc là rất khổ sở nhỉ? Nam: Đúng vậy, vạn sự khởi đầu nan, sau này dần dần thì tốt lên. Hỏi: Về người nam, câu nào sau đây đúng?
Đáp án & Lời giải:
  • Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Không ngờ anh đánh piano giỏi thế, chắc học nhiều năm rồi nhỉ? Nam: Anh học từ năm sáu tuổi, trước giờ chưa từng đứt quãng. Nữ: Lúc mới bắt đầu học đàn chắc là rất khổ sở nhỉ? Nam: Đúng vậy, vạn sự khởi đầu nan, sau này dần dần thì tốt lên. Hỏi: Về người nam, câu nào sau đây đúng?
  • Băng phát tiếng Trung: 女:没想到你钢琴弹得这么好,学很多年了吧? 男:我从六岁开始学,一直没断过。 女:一开始学琴的时候很苦吧? 男:是,万事开头难,后来慢慢就好了。 问:关于男的,下列哪个正确?
  • Phân tích các bức tranh / phương án:
    • A. 会跳舞
    • B. 羡慕女的
    • C. 从小弹钢琴
    • D. 喜欢打篮球
  • Phân tích đối chiếu: 男:我从六岁开始学,一直没断过。
    • 女:没想到你钢琴弹得这么好,学很多年了吧?
    • 男:我从六岁开始学,一直没断过。
    • 女:一开始学琴的时候很苦吧?
    • 男:是,万事开头难,后来慢慢就好了。 Xuyên suốt cuộc hội thoại giữa hai người, nội dung trực tiếp giải đáp cho câu hỏi được khẳng định ở phương án C (从小弹钢琴).
  • Bẫy & Loại trừ: Các phương án gây nhiễu đề cập đến những thông tin phụ hoặc bị hiểu sai ngữ cảnh.
  • Kết luận: Đáp án đúng là C.

Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP

33

第33题:听对话或短文,选择正确答案

Phần 3: Hội thoại dài & Đoạn văn
A 法律
B 语法学
C 基础医学
D 国际关系
Lời thoại trong băng (Transcript):
男:你认识的人有学法律的吗? 女:我有个亲戚是律师,怎么了? 男:我想读研究生,但我以前学的不是这个专业,所以想先了解一下。 女:那我帮你问一下他什么时候有空儿。 问:男的想读哪个专业?
nán: nǐ rèn shi de rén yǒu xué fǎ lǜ de ma? nǚ: wǒ yǒu gè qīn qi shì lǜ shī, zěn me le? nán: wǒ xiǎng dú yán jiū shēng, dàn wǒ yǐ qián xué de bú shì zhè ge zhuān yè, suǒ yǐ xiǎng xiān liǎo jiě yí xià。 nǚ: nà wǒ bāng nǐ wèn yí xià tā shén me shí hòu yǒu kòng er。 wèn: nán de xiǎng dú nǎ gè zhuān yè?
nán: nǐ rèn shi de rén yǒu xué fǎ lǜ de ma? nǚ: wǒ yǒu gè qīn qi shì lǜ shī, zěn me le? nán: wǒ xiǎng dú yán jiū shēng, dàn wǒ yǐ qián xué de bú shì zhè ge zhuān yè, suǒ yǐ xiǎng xiān liǎo jiě yí xià。 nǚ: nà wǒ bāng nǐ wèn yí xià tā shén me shí hòu yǒu kòng er。 wèn: nán de xiǎng dú nǎ gè zhuān yè?
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Người mà cô quen có ai học luật không? Nữ: Tôi có một người họ hàng làm luật sư, sao thế? Nam: Tôi muốn học cao học, nhưng trước đây tôi không học chuyên ngành này, cho nên muốn tìm hiểu trước một chút. Nữ: Vậy để tôi giúp anh hỏi xem khi nào anh ấy rảnh. Hỏi: Người nam muốn học chuyên ngành nào?
Đáp án & Lời giải:
  • Nghĩa tiếng Việt: Nam: Người mà cô quen có ai học luật không? Nữ: Tôi có một người họ hàng làm luật sư, sao thế? Nam: Tôi muốn học cao học, nhưng trước đây tôi không học chuyên ngành này, cho nên muốn tìm hiểu trước một chút. Nữ: Vậy để tôi giúp anh hỏi xem khi nào anh ấy rảnh. Hỏi: Người nam muốn học chuyên ngành nào?
  • Băng phát tiếng Trung: 男:你认识的人有学法律的吗? 女:我有个亲戚是律师,怎么了? 男:我想读研究生,但我以前学的不是这个专业,所以想先了解一下。 女:那我帮你问一下他什么时候有空儿。 问:男的想读哪个专业?
  • Phân tích các bức tranh / phương án:
    • A. 法律
    • B. 语法学
    • C. 基础医学
    • D. 国际关系
  • Phân tích đối chiếu: 女:我有个亲戚是律师,怎么了?
    • 男:你认识的人有学法律的吗?
    • 女:我有个亲戚是律师,怎么了?
    • 男:我想读研究生,但我以前学的不是这个专业,所以想先了解一下。
    • 女:那我帮你问一下他什么时候有空儿。 Xuyên suốt cuộc hội thoại giữa hai người, nội dung trực tiếp giải đáp cho câu hỏi được khẳng định ở phương án A (法律).
  • Bẫy & Loại trừ: Các phương án gây nhiễu đề cập đến những thông tin phụ hoặc bị hiểu sai ngữ cảnh.
  • Kết luận: Đáp án đúng là A.

Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP

34

第34题:听对话或短文,选择正确答案

Phần 3: Hội thoại dài & Đoạn văn
A 很难过
B 想买裤子
C 胖了5公斤
D 晚上有活动
Lời thoại trong băng (Transcript):
女:帮我看看,我穿哪条裙子合适? 男:两条都不错。你要去做什么? 女:今晚公司有活动,所有人都必须参加。 男:那穿这条吧,黑色的正式一些。 问:关于女的,可以知道什么?
nǚ: bāng wǒ kàn kàn, wǒ chuān nǎ tiáo qún zǐ hé shì? nán: liǎng tiáo dōu bú cuò。 nǐ yào qù zuò shén me? nǚ: jīn wǎn gōng sī yǒu huó dòng, suǒ yǒu rén dōu bì xū cān jiā。 nán: nà chuān zhè tiáo ba, hēi sè de zhèng shì yì xiē。 wèn: guān yú nǚ de, kě yǐ zhī dào shén me?
nǚ: bāng wǒ kàn kàn, wǒ chuān nǎ tiáo qún zǐ hé shì? nán: liǎng tiáo dōu bú cuò。 nǐ yào qù zuò shén me? nǚ: jīn wǎn gōng sī yǒu huó dòng, suǒ yǒu rén dōu bì xū cān jiā。 nán: nà chuān zhè tiáo ba, hēi sè de zhèng shì yì xiē。 wèn: guān yú nǚ de, kě yǐ zhī dào shén me?
Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Giúp tôi xem với, tôi mặc chiếc váy nào thì phù hợp? Nam: Cả hai chiếc đều đẹp. Em định đi đâu thế? Nữ: Tối nay công ty có sự kiện, tất cả mọi người đều bắt buộc phải tham gia. Nam: Vậy mặc chiếc này đi, chiếc màu đen trang trọng hơn một chút. Hỏi: Về người nữ, có thể biết được điều gì?
Đáp án & Lời giải:
  • Nghĩa tiếng Việt: Nữ: Giúp tôi xem với, tôi mặc chiếc váy nào thì phù hợp? Nam: Cả hai chiếc đều đẹp. Em định đi đâu thế? Nữ: Tối nay công ty có sự kiện, tất cả mọi người đều bắt buộc phải tham gia. Nam: Vậy mặc chiếc này đi, chiếc màu đen trang trọng hơn một chút. Hỏi: Về người nữ, có thể biết được điều gì?
  • Băng phát tiếng Trung: 女:帮我看看,我穿哪条裙子合适? 男:两条都不错。你要去做什么? 女:今晚公司有活动,所有人都必须参加。 男:那穿这条吧,黑色的正式一些。 问:关于女的,可以知道什么?
  • Phân tích các bức tranh / phương án:
    • A. 很难过
    • B. 想买裤子
    • C. 胖了5公斤
    • D. 晚上有活动
  • Phân tích đối chiếu: 男:两条都不错。你要去做什么?
    • 女:帮我看看,我穿哪条裙子合适?
    • 男:两条都不错。你要去做什么?
    • 女:今晚公司有活动,所有人都必须参加。
    • 男:那穿这条吧,黑色的正式一些。 Xuyên suốt cuộc hội thoại giữa hai người, nội dung trực tiếp giải đáp cho câu hỏi được khẳng định ở phương án D (晚上有活动).
  • Bẫy & Loại trừ: Các phương án gây nhiễu đề cập đến những thông tin phụ hoặc bị hiểu sai ngữ cảnh.
  • Kết luận: Đáp án đúng là D.

Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP

35

第35题:听对话或短文,选择正确答案

Phần 3: Hội thoại dài & Đoạn văn
A 买字典
B 去跑步
C 找地图
D 商量事情
Lời thoại trong băng (Transcript):
男:你果然在这儿,电话怎么一直打不通? 女:可能是手机没电了,你找我什么事? 男:大家在教室商量晚会节目的事情呢,就差你了。 女:对不起,我忘了。 问:男的找女的做什么?
nán: nǐ guǒ rán zài zhè ér, diàn huà zěn me yì zhí dǎ bù tōng? nǚ: kě néng shì shǒu jī méi diàn le, nǐ zhǎo wǒ shén me shì? nán: dà jiā zài jiào shì shāng liáng wǎn huì jié mù dì shì qíng ne, jiù chà nǐ le。 nǚ: duì bù qǐ, wǒ wàng le。 wèn: nán de zhǎo nǚ de zuò shén me?
nán: nǐ guǒ rán zài zhè ér, diàn huà zěn me yì zhí dǎ bù tōng? nǚ: kě néng shì shǒu jī méi diàn le, nǐ zhǎo wǒ shén me shì? nán: dà jiā zài jiào shì shāng liáng wǎn huì jié mù dì shì qíng ne, jiù chà nǐ le。 nǚ: duì bù qǐ, wǒ wàng le。 wèn: nán de zhǎo nǚ de zuò shén me?
Nghĩa tiếng Việt: Nam: Quả nhiên cậu ở đây, sao điện thoại gọi mãi không thông thế? Nữ: Chắc là điện thoại hết pin rồi, cậu tìm tớ có việc gì thế? Nam: Mọi người đang ở phòng học bàn về chuyện tiết mục văn nghệ tối hội diễn, chỉ còn thiếu mỗi cậu thôi. Nữ: Xin lỗi nhé, tớ quên mất. Hỏi: Người nam tìm người nữ để làm gì?
Đáp án & Lời giải:
  • Nghĩa tiếng Việt: Nam: Quả nhiên cậu ở đây, sao điện thoại gọi mãi không thông thế? Nữ: Chắc là điện thoại hết pin rồi, cậu tìm tớ có việc gì thế? Nam: Mọi người đang ở phòng học bàn về chuyện tiết mục văn nghệ tối hội diễn, chỉ còn thiếu mỗi cậu thôi. Nữ: Xin lỗi nhé, tớ quên mất. Hỏi: Người nam tìm người nữ để làm gì?
  • Băng phát tiếng Trung: 男:你果然在这儿,电话怎么一直打不通? 女:可能是手机没电了,你找我什么事? 男:大家在教室商量晚会节目的事情呢,就差你了。 女:对不起,我忘了。 问:男的找女的做什么?
  • Phân tích các bức tranh / phương án:
    • A. 买字典
    • B. 去跑步
    • C. 找地图
    • D. 商量事情
  • Phân tích đối chiếu: 女:可能是手机没电了,你找我什么事?
    • 男:你果然在这儿,电话怎么一直打不通?
    • 女:可能是手机没电了,你找我什么事?
    • 男:大家在教室商量晚会节目的事情呢,就差你了。
    • 女:对不起,我忘了。 Xuyên suốt cuộc hội thoại giữa hai người, nội dung trực tiếp giải đáp cho câu hỏi được khẳng định ở phương án D (商量事情).
  • Bẫy & Loại trừ: Các phương án gây nhiễu đề cập đến những thông tin phụ hoặc bị hiểu sai ngữ cảnh.
  • Kết luận: Đáp án đúng là D.

Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP

36

第36题:听对话或短文,选择正确答案

Phần 3: Hội thoại dài & Đoạn văn
A 讲笑话
B 做面包
C 教育孩子
D 表扬弟弟
Lời thoại trong băng (Transcript):
一位母亲正在教育自己的孩子。母亲说:“别养成坏习惯,记住,今天能完成的事情一定不要留到明天做。”孩子听了高兴地说:“妈妈,快把刚才没吃完的蛋糕拿出来,我现在就把它吃光!” 问:那位母亲正在做什么?
yí wèi mǔ qīn zhèng zài jiào yù zì jǐ de hái zi。 mǔ qīn shuō: “ bié yǎng chéng huài xí guàn, jì zhù, jīn tiān néng wán chéng de shì qíng yí dìng bú yào liú dào míng tiān zuò。” hái zǐ tīng le gāo xìng dì shuō: “ mā ma, kuài bǎ gāng cái méi chī wán de dàn gāo ná chū lái, wǒ xiàn zài jiù bǎ tā chī guāng!” wèn: nà wèi mǔ qīn zhèng zài zuò shén me?
yí wèi mǔ qīn zhèng zài jiào yù zì jǐ de hái zi。 mǔ qīn shuō: “ bié yǎng chéng huài xí guàn, jì zhù, jīn tiān néng wán chéng de shì qíng yí dìng bú yào liú dào míng tiān zuò。” hái zǐ tīng le gāo xìng dì shuō: “ mā ma, kuài bǎ gāng cái méi chī wán de dàn gāo ná chū lái, wǒ xiàn zài jiù bǎ tā chī guāng!” wèn: nà wèi mǔ qīn zhèng zài zuò shén me?
Nghĩa tiếng Việt: Một người mẹ đang giáo dục con cái của mình. Người mẹ nói: "Đừng tập thói quen xấu, hãy nhớ rằng, việc hôm nay có thể hoàn thành thì nhất định đừng để lại đến ngày mai làm." Đứa trẻ nghe xong vui mừng nói: "Mẹ ơi, mau lấy chiếc bánh ngọt lúc nãy chưa ăn hết ra đi, con sẽ ăn sạch nó ngay bây giờ!" Hỏi: Người mẹ đó đang làm gì?
Đáp án & Lời giải:
  • Nghĩa tiếng Việt: Một người mẹ đang giáo dục con cái của mình. Người mẹ nói: "Đừng tập thói quen xấu, hãy nhớ rằng, việc hôm nay có thể hoàn thành thì nhất định đừng để lại đến ngày mai làm." Đứa trẻ nghe xong vui mừng nói: "Mẹ ơi, mau lấy chiếc bánh ngọt lúc nãy chưa ăn hết ra đi, con sẽ ăn sạch nó ngay bây giờ!" Hỏi: Người mẹ đó đang làm gì?
  • Băng phát tiếng Trung: 一位母亲正在教育自己的孩子。母亲说:“别养成坏习惯,记住,今天 能完成的事情一定不要留到明天做。”孩子听了高兴地说:“妈妈,快把刚才 没吃完的蛋糕拿出来,我现在就把它吃光!” 问:那位母亲正在做什么?
  • Phân tích các bức tranh / phương án:
    • A. 讲笑话
    • B. 做面包
    • C. 教育孩子
    • D. 表扬弟弟
  • Phân tích đối chiếu: 能完成的事情一定不要留到明天做。”孩子听了高兴地说:“妈妈,快把刚才
  • Đoạn văn/độc thoại trong băng: 一位母亲正在教育自己的孩子。母亲说:“别养成坏习惯,记住,今天 Căn cứ vào nội dung thông tin được trình bày trong bài nghe, câu trả lời chính xác nhất là phương án C (教育孩子).
  • Bẫy & Loại trừ: Các phương án còn lại là các chi tiết dễ gây nhầm lẫn hoặc mâu thuẫn với nội dung bài đọc.
  • Kết luận: Đáp án đúng là C.

Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP

37

第37题:听对话或短文,选择正确答案

Phần 3: Hội thoại dài & Đoạn văn
A 爱吃糖
B 很伤心
C 想吃蛋糕
D 弄脏了鞋子
Lời thoại trong băng (Transcript):
一位母亲正在教育自己的孩子。母亲说:“别养成坏习惯,记住,今天能完成的事情一定不要留到明天做。”孩子听了高兴地说:“妈妈,快把刚才没吃完的蛋糕拿出来,我现在就把它吃光!” 问:关于孩子,下列哪个正确?
yí wèi mǔ qīn zhèng zài jiào yù zì jǐ de hái zi。 mǔ qīn shuō: “ bié yǎng chéng huài xí guàn, jì zhù, jīn tiān néng wán chéng de shì qíng yí dìng bú yào liú dào míng tiān zuò。” hái zǐ tīng le gāo xìng dì shuō: “ mā ma, kuài bǎ gāng cái méi chī wán de dàn gāo ná chū lái, wǒ xiàn zài jiù bǎ tā chī guāng!” wèn: guān yú hái zi, xià liè nǎ gè zhèng què?
yí wèi mǔ qīn zhèng zài jiào yù zì jǐ de hái zi。 mǔ qīn shuō: “ bié yǎng chéng huài xí guàn, jì zhù, jīn tiān néng wán chéng de shì qíng yí dìng bú yào liú dào míng tiān zuò。” hái zǐ tīng le gāo xìng dì shuō: “ mā ma, kuài bǎ gāng cái méi chī wán de dàn gāo ná chū lái, wǒ xiàn zài jiù bǎ tā chī guāng!” wèn: guān yú hái zi, xià liè nǎ gè zhèng què?
Nghĩa tiếng Việt: Một người mẹ đang giáo dục con cái của mình. Người mẹ nói: "Đừng tập thói quen xấu, hãy nhớ rằng, việc hôm nay có thể hoàn thành thì nhất định đừng để lại đến ngày mai làm." Đứa trẻ nghe xong vui mừng nói: "Mẹ ơi, mau lấy chiếc bánh ngọt lúc nấy chưa ăn hết ra đi, con sẽ ăn sạch nó ngay bây giờ!" Hỏi: Về đứa trẻ, câu nào sau đây đúng?
Đáp án & Lời giải:
  • Nghĩa tiếng Việt: Một người mẹ đang giáo dục con cái của mình. Người mẹ nói: "Đừng tập thói quen xấu, hãy nhớ rằng, việc hôm nay có thể hoàn thành thì nhất định đừng để lại đến ngày mai làm." Đứa trẻ nghe xong vui mừng nói: "Mẹ ơi, mau lấy chiếc bánh ngọt lúc nấy chưa ăn hết ra đi, con sẽ ăn sạch nó ngay bây giờ!" Hỏi: Về đứa trẻ, câu nào sau đây đúng?
  • Băng phát tiếng Trung: 一位母亲正在教育自己的孩子。母亲说:“别养成坏习惯,记住,今天 能完成的事情一定不要留到明天做。”孩子听了高兴地说:“妈妈,快把刚才 没吃完的蛋糕拿出来,我现在就把它吃光!” 问:关于孩子,下列哪个正确?
  • Phân tích các bức tranh / phương án:
    • A. 爱吃糖
    • B. 很伤心
    • C. 想吃蛋糕
    • D. 弄脏了鞋子
  • Phân tích đối chiếu: 能完成的事情一定不要留到明天做。”孩子听了高兴地说:“妈妈,快把刚才
  • Đoạn văn/độc thoại trong băng: 一位母亲正在教育自己的孩子。母亲说:“别养成坏习惯,记住,今天 Căn cứ vào nội dung thông tin được trình bày trong bài nghe, câu trả lời chính xác nhất là phương án C (想吃蛋糕).
  • Bẫy & Loại trừ: Các phương án còn lại là các chi tiết dễ gây nhầm lẫn hoặc mâu thuẫn với nội dung bài đọc.
  • Kết luận: Đáp án đúng là C.

Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP

38

第38题:听对话或短文,选择正确答案

Phần 3: Hội thoại dài & Đoạn văn
A 休息好
B 少抽烟
C 幸福快乐
D 身体不生病
Lời thoại trong băng (Transcript):
每个人都希望自己健康,那么到底什么才是健康呢?过去,人们认为健康就是指身体不生病。但是,现在人们认识到,健康还应该包括精神上的健康。只有身体和精神都健康,才算是真正的健康。 问:过去人们认为健康是什么?
měi gè rén dōu xī wàng zì jǐ jiàn kāng, nà me dào dǐ shén me cái shì jiàn kāng ne? guò qù, rén men rèn wéi jiàn kāng jiù shì zhǐ shēn tǐ bù shēng bìng。 dàn shì, xiàn zài rén men rèn shí dào, jiàn kāng hái yīng gāi bāo kuò jīng shén shàng de jiàn kāng。 zhǐ yǒu shēn tǐ hé jīng shén dōu jiàn kāng, cái suàn shì zhēn zhèng de jiàn kāng。 wèn: guò qù rén men rèn wéi jiàn kāng shì shén me?
měi gè rén dōu xī wàng zì jǐ jiàn kāng, nà me dào dǐ shén me cái shì jiàn kāng ne? guò qù, rén men rèn wéi jiàn kāng jiù shì zhǐ shēn tǐ bù shēng bìng。 dàn shì, xiàn zài rén men rèn shí dào, jiàn kāng hái yīng gāi bāo kuò jīng shén shàng de jiàn kāng。 zhǐ yǒu shēn tǐ hé jīng shén dōu jiàn kāng, cái suàn shì zhēn zhèng de jiàn kāng。 wèn: guò qù rén men rèn wéi jiàn kāng shì shén me?
Nghĩa tiếng Việt: Mỗi người đều hy vọng bản thân khỏe mạnh, vậy rốt cuộc thế nào mới là khỏe mạnh? Trước đây, mọi người cho rằng khỏe mạnh chính là chỉ cơ thể không sinh bệnh. Thế nhưng, hiện nay mọi người nhận thức được rằng, khỏe mạnh còn nên bao gồm cả sự khỏe mạnh về mặt tinh thần. Chỉ có cả cơ thể và tinh thần đều khỏe mạnh, mới được coi là khỏe mạnh thực sự. Hỏi: Trước đây mọi người cho rằng khỏe mạnh là gì?
Đáp án & Lời giải:
  • Nghĩa tiếng Việt: Mỗi người đều hy vọng bản thân khỏe mạnh, vậy rốt cuộc thế nào mới là khỏe mạnh? Trước đây, mọi người cho rằng khỏe mạnh chính là chỉ cơ thể không sinh bệnh. Thế nhưng, hiện nay mọi người nhận thức được rằng, khỏe mạnh còn nên bao gồm cả sự khỏe mạnh về mặt tinh thần. Chỉ có cả cơ thể và tinh thần đều khỏe mạnh, mới được coi là khỏe mạnh thực sự. Hỏi: Trước đây mọi người cho rằng khỏe mạnh là gì?
  • Băng phát tiếng Trung: 每个人都希望自己健康,那么到底什么才是健康呢?过去,人们认为健 康就是指身体不生病。但是,现在人们认识到,健康还应该包括精神上的健 康。只有身体和精神都健康,才算是真正的健康。 问:过去人们认为健康是什么?
  • Phân tích các bức tranh / phương án:
    • A. 休息好
    • B. 少抽烟
    • C. 幸福快乐
    • D. 身体不生病
  • Phân tích đối chiếu: 康就是指身体不生病。但是,现在人们认识到,健康还应该包括精神上的健
  • Đoạn văn/độc thoại trong băng: 每个人都希望自己健康,那么到底什么才是健康呢?过去,人们认为健 Căn cứ vào nội dung thông tin được trình bày trong bài nghe, câu trả lời chính xác nhất là phương án D (身体不生病).
  • Bẫy & Loại trừ: Các phương án còn lại là các chi tiết dễ gây nhầm lẫn hoặc mâu thuẫn với nội dung bài đọc.
  • Kết luận: Đáp án đúng là D.

Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP

39

第39题:听对话或短文,选择正确答案

Phần 3: Hội thoại dài & Đoạn văn
A 真正的健康
B 年轻的好处
C 锻炼的原因
D 最浪漫的事
Lời thoại trong băng (Transcript):
每个人都希望自己健康,那么到底什么才是健康呢?过去,人们认为健康就是指身体不生病。但是,现在人们认识到,健康还应该包括精神上的健康。只有身体和精神都健康,才算是真正的健康。 问:这段话主要谈什么?
měi gè rén dōu xī wàng zì jǐ jiàn kāng, nà me dào dǐ shén me cái shì jiàn kāng ne? guò qù, rén men rèn wéi jiàn kāng jiù shì zhǐ shēn tǐ bù shēng bìng。 dàn shì, xiàn zài rén men rèn shí dào, jiàn kāng hái yīng gāi bāo kuò jīng shén shàng de jiàn kāng。 zhǐ yǒu shēn tǐ hé jīng shén dōu jiàn kāng, cái suàn shì zhēn zhèng de jiàn kāng。 wèn: zhè duàn huà zhǔ yào tán shén me?
měi gè rén dōu xī wàng zì jǐ jiàn kāng, nà me dào dǐ shén me cái shì jiàn kāng ne? guò qù, rén men rèn wéi jiàn kāng jiù shì zhǐ shēn tǐ bù shēng bìng。 dàn shì, xiàn zài rén men rèn shí dào, jiàn kāng hái yīng gāi bāo kuò jīng shén shàng de jiàn kāng。 zhǐ yǒu shēn tǐ hé jīng shén dōu jiàn kāng, cái suàn shì zhēn zhèng de jiàn kāng。 wèn: zhè duàn huà zhǔ yào tán shén me?
Nghĩa tiếng Việt: Mỗi người đều hy vọng bản thân khỏe mạnh, vậy rốt cuộc thế nào mới là khỏe mạnh? Trước đây, mọi người cho rằng khỏe mạnh chính là chỉ cơ thể không sinh bệnh. Thế nhưng, hiện nay mọi người nhận thức được rằng, khỏe mạnh còn nên bao gồm cả sự khỏe mạnh về mặt tinh thần. Chỉ có cả cơ thể và tinh thần đều khỏe mạnh, mới được coi là khỏe mạnh thực sự. Hỏi: Đoạn văn này chủ yếu bàn về điều gì?
Đáp án & Lời giải:
  • Nghĩa tiếng Việt: Mỗi người đều hy vọng bản thân khỏe mạnh, vậy rốt cuộc thế nào mới là khỏe mạnh? Trước đây, mọi người cho rằng khỏe mạnh chính là chỉ cơ thể không sinh bệnh. Thế nhưng, hiện nay mọi người nhận thức được rằng, khỏe mạnh còn nên bao gồm cả sự khỏe mạnh về mặt tinh thần. Chỉ có cả cơ thể và tinh thần đều khỏe mạnh, mới được coi là khỏe mạnh thực sự. Hỏi: Đoạn văn này chủ yếu bàn về điều gì?
  • Băng phát tiếng Trung: 每个人都希望自己健康,那么到底什么才是健康呢?过去,人们认为健 康就是指身体不生病。但是,现在人们认识到,健康还应该包括精神上的健 康。只有身体和精神都健康,才算是真正的健康。 问:这段话主要谈什么?
  • Phân tích các bức tranh / phương án:
    • A. 真正的健康
    • B. 年轻的好处
    • C. 锻炼的原因
    • D. 最浪漫的事
  • Phân tích đối chiếu: 康就是指身体不生病。但是,现在人们认识到,健康还应该包括精神上的健
  • Đoạn văn/độc thoại trong băng: 每个人都希望自己健康,那么到底什么才是健康呢?过去,人们认为健 Căn cứ vào nội dung thông tin được trình bày trong bài nghe, câu trả lời chính xác nhất là phương án A (真正的健康).
  • Bẫy & Loại trừ: Các phương án còn lại là các chi tiết dễ gây nhầm lẫn hoặc mâu thuẫn với nội dung bài đọc.
  • Kết luận: Đáp án đúng là A.

Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP

40

第40题:听对话或短文,选择正确答案

Phần 3: Hội thoại dài & Đoạn văn
A 写小说
B 做生意
C 听京剧
D 研究普通话
Lời thoại trong băng (Transcript):
小王原来是位演员,但是演了十几年也没几个人记住他。后来在妻子的鼓励下,他开始试着在网上写小说,没想到他的小说很受欢迎,越来越多的人通过小说认识了他,他也因此成了人们眼中的名人。 40妻子鼓励小王做什么? 41.小王后来怎么了?
xiǎo wáng yuán lái shì wèi yǎn yuán, dàn shì yǎn le shí jǐ nián yě méi jǐ gè rén jì zhù tā。 hòu lái zài qī zǐ de gǔ lì xià, tā kāi shǐ shì zhe zài wǎng shàng xiě xiǎo shuō, méi xiǎng dào tā de xiǎo shuō hěn shòu huān yíng, yuè lái yuè duō de rén tōng guò xiǎo shuō rèn shi le tā, tā yě yīn cǐ chéng le rén men yǎn zhōng de míng rén。 4 0 qī zǐ gǔ lì xiǎo wáng zuò shén me? xiǎo wáng hòu lái zěn me le?
xiǎo wáng yuán lái shì wèi yǎn yuán, dàn shì yǎn le shí jǐ nián yě méi jǐ gè rén jì zhù tā。 hòu lái zài qī zǐ de gǔ lì xià, tā kāi shǐ shì zhe zài wǎng shàng xiě xiǎo shuō, méi xiǎng dào tā de xiǎo shuō hěn shòu huān yíng, yuè lái yuè duō de rén tōng guò xiǎo shuō rèn shi le tā, tā yě yīn cǐ chéng le rén men yǎn zhōng de míng rén。 4 0 qī zǐ gǔ lì xiǎo wáng zuò shén me? xiǎo wáng hòu lái zěn me le?
Nghĩa tiếng Việt: Tiểu Vương vốn là một diễn viên, nhưng diễn hơn chục năm trời cũng chẳng có mấy người nhớ đến anh ấy. Sau đó dưới sự cổ vũ của vợ, anh bắt đầu thử viết tiểu thuyết trên mạng, không ngờ tiểu thuyết của anh rất được chào đón, ngày càng có nhiều người thông qua tiểu thuyết mà biết đến anh, anh cũng nhờ thế mà trở thành người nổi tiếng trong mắt mọi người. 40 Vợ cổ vũ Tiểu Vương làm gì? 41. Tiểu Vương sau đó thế nào?
Đáp án & Lời giải:
  • Nghĩa tiếng Việt: Tiểu Vương vốn là một diễn viên, nhưng diễn hơn chục năm trời cũng chẳng có mấy người nhớ đến anh ấy. Sau đó dưới sự cổ vũ của vợ, anh bắt đầu thử viết tiểu thuyết trên mạng, không ngờ tiểu thuyết của anh rất được chào đón, ngày càng có nhiều người thông qua tiểu thuyết mà biết đến anh, anh cũng nhờ thế mà trở thành người nổi tiếng trong mắt mọi người. 40 Vợ cổ vũ Tiểu Vương làm gì? 41. Tiểu Vương sau đó thế nào?
  • Băng phát tiếng Trung: 小王原来是位演员,但是演了十几年也没几个人记住他。后来在妻子的 鼓励下,他开始试着在网上写小说,没想到他的小说很受欢迎,越来越多的 人通过小说认识了他,他也因此成了人们眼中的名人。 40妻子鼓励小王做什么? 41.小王后来怎么了?
  • Phân tích các bức tranh / phương án:
    • A. 写小说
    • B. 做生意
    • C. 听京剧
    • D. 研究普通话
  • Phân tích đối chiếu: 鼓励下,他开始试着在网上写小说,没想到他的小说很受欢迎,越来越多的
  • Đoạn văn/độc thoại trong băng: 小王原来是位演员,但是演了十几年也没几个人记住他。后来在妻子的 Căn cứ vào nội dung thông tin được trình bày trong bài nghe, câu trả lời chính xác nhất là phương án A (写小说).
  • Bẫy & Loại trừ: Các phương án còn lại là các chi tiết dễ gây nhầm lẫn hoặc mâu thuẫn với nội dung bài đọc.
  • Kết luận: Đáp án đúng là A.

Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP

41

第41题:听对话或短文,选择正确答案

Phần 3: Hội thoại dài & Đoạn văn
A 变瘦了
B 出名了
C 考上博士了
D 成为一名导游
Lời thoại trong băng (Transcript):
小王原来是位演员,但是演了十几年也没几个人记住他。后来在妻子的鼓励下,他开始试着在网上写小说,没想到他的小说很受欢迎,越来越多的人通过小说认识了他,他也因此成了人们眼中的名人。 40妻子鼓励小王做什么? 41.小王后来怎么了? 问:小王后来怎么了?
xiǎo wáng yuán lái shì wèi yǎn yuán, dàn shì yǎn le shí jǐ nián yě méi jǐ gè rén jì zhù tā。 hòu lái zài qī zǐ de gǔ lì xià, tā kāi shǐ shì zhe zài wǎng shàng xiě xiǎo shuō, méi xiǎng dào tā de xiǎo shuō hěn shòu huān yíng, yuè lái yuè duō de rén tōng guò xiǎo shuō rèn shi le tā, tā yě yīn cǐ chéng le rén men yǎn zhōng de míng rén。 4 0 qī zǐ gǔ lì xiǎo wáng zuò shén me? xiǎo wáng hòu lái zěn me le? wèn: xiǎo wáng hòu lái zěn me le?
xiǎo wáng yuán lái shì wèi yǎn yuán, dàn shì yǎn le shí jǐ nián yě méi jǐ gè rén jì zhù tā。 hòu lái zài qī zǐ de gǔ lì xià, tā kāi shǐ shì zhe zài wǎng shàng xiě xiǎo shuō, méi xiǎng dào tā de xiǎo shuō hěn shòu huān yíng, yuè lái yuè duō de rén tōng guò xiǎo shuō rèn shi le tā, tā yě yīn cǐ chéng le rén men yǎn zhōng de míng rén。 4 0 qī zǐ gǔ lì xiǎo wáng zuò shén me? xiǎo wáng hòu lái zěn me le? wèn: xiǎo wáng hòu lái zěn me le?
Nghĩa tiếng Việt: Tiểu Vương vốn là một diễn viên, nhưng diễn hơn chục năm trời cũng chẳng có mấy người nhớ đến anh ấy. Sau đó dưới sự cổ vũ của vợ, anh bắt đầu thử viết tiểu thuyết trên mạng, không ngờ tiểu thuyết của anh rất được chào đón, ngày càng có nhiều người thông qua tiểu thuyết mà biết đến anh, anh cũng nhờ thế mà trở thành người nổi tiếng trong mắt mọi người. 40 Vợ cổ vũ Tiểu Vương làm gì? 41. Tiểu Vương sau đó thế nào? Hỏi: Tiểu Vương sau đó thế nào?
Đáp án & Lời giải:
  • Nghĩa tiếng Việt: Tiểu Vương vốn là một diễn viên, nhưng diễn hơn chục năm trời cũng chẳng có mấy người nhớ đến anh ấy. Sau đó dưới sự cổ vũ của vợ, anh bắt đầu thử viết tiểu thuyết trên mạng, không ngờ tiểu thuyết của anh rất được chào đón, ngày càng có nhiều người thông qua tiểu thuyết mà biết đến anh, anh cũng nhờ thế mà trở thành người nổi tiếng trong mắt mọi người. 40 Vợ cổ vũ Tiểu Vương làm gì? 41. Tiểu Vương sau đó thế nào? Hỏi: Tiểu Vương sau đó thế nào?
  • Băng phát tiếng Trung: 小王原来是位演员,但是演了十几年也没几个人记住他。后来在妻子的 鼓励下,他开始试着在网上写小说,没想到他的小说很受欢迎,越来越多的 人通过小说认识了他,他也因此成了人们眼中的名人。 40妻子鼓励小王做什么? 41.小王后来怎么了? 问:小王后来怎么了?
  • Phân tích các bức tranh / phương án:
    • A. 变瘦了
    • B. 出名了
    • C. 考上博士了
    • D. 成为一名导游
  • Phân tích đối chiếu: 鼓励下,他开始试着在网上写小说,没想到他的小说很受欢迎,越来越多的
  • Đoạn văn/độc thoại trong băng: 小王原来是位演员,但是演了十几年也没几个人记住他。后来在妻子的 Căn cứ vào nội dung thông tin được trình bày trong bài nghe, câu trả lời chính xác nhất là phương án B (出名了).
  • Bẫy & Loại trừ: Các phương án còn lại là các chi tiết dễ gây nhầm lẫn hoặc mâu thuẫn với nội dung bài đọc.
  • Kết luận: Đáp án đúng là B.

Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP

42

第42题:听对话或短文,选择正确答案

Phần 3: Hội thoại dài & Đoạn văn
A 声音
B 距离
C 比赛过程
D 球的质量
Lời thoại trong băng (Transcript):
乒乓球是中国人很喜爱的一种体育运动,因球与桌面相撞时发出的声音而得名。在赛场看乒乓球比赛时,尤其是在运动员发球的时候,观众要安静, 不要大声讲话或随便走动。 问:乒乓球根据什么而得名?
pīng pāng qiú shì zhōng guó rén hěn xǐ ài de yì zhǒng tǐ yù yùn dòng, yīn qiú yǔ zhuō miàn xiāng zhuàng shí fā chū de shēng yīn ér dé míng。 zài sài chǎng kàn pīng pāng qiú bǐ sài shí, yóu qí shì zài yùn dòng yuán fā qiú de shí hòu, guān zhòng yào ān jìng, bú yào dà shēng jiǎng huà huò suí biàn zǒu dòng。 wèn: pīng pāng qiú gēn jù shén me ér dé míng?
pīng pāng qiú shì zhōng guó rén hěn xǐ ài de yì zhǒng tǐ yù yùn dòng, yīn qiú yǔ zhuō miàn xiāng zhuàng shí fā chū de shēng yīn ér dé míng。 zài sài chǎng kàn pīng pāng qiú bǐ sài shí, yóu qí shì zài yùn dòng yuán fā qiú de shí hòu, guān zhòng yào ān jìng, bú yào dà shēng jiǎng huà huò suí biàn zǒu dòng。 wèn: pīng pāng qiú gēn jù shén me ér dé míng?
Nghĩa tiếng Việt: Bóng bàn là một loại hình thể thao rất được người Trung Quốc yêu thích, được đặt tên theo âm thanh phát ra khi quả bóng va chạm với mặt bàn. Khi xem thi đấu bóng bàn ở sân vận động, đặc biệt là lúc vận động viên phát bóng, khán giả phải giữ yên lặng, không được lớn tiếng nói chuyện hoặc đi lại tùy tiện. Hỏi: Bóng bàn được đặt tên dựa vào cái gì?
Đáp án & Lời giải:
  • Nghĩa tiếng Việt: Bóng bàn là một loại hình thể thao rất được người Trung Quốc yêu thích, được đặt tên theo âm thanh phát ra khi quả bóng va chạm với mặt bàn. Khi xem thi đấu bóng bàn ở sân vận động, đặc biệt là lúc vận động viên phát bóng, khán giả phải giữ yên lặng, không được lớn tiếng nói chuyện hoặc đi lại tùy tiện. Hỏi: Bóng bàn được đặt tên dựa vào cái gì?
  • Băng phát tiếng Trung: 乒乓球是中国人很喜爱的一种体育运动,因球与桌面相撞时发出的声音 而得名。在赛场看乒乓球比赛时,尤其是在运动员发球的时候,观众要安静, 不要大声讲话或随便走动。 问:乒乓球根据什么而得名?
  • Phân tích các bức tranh / phương án:
    • A. 声音
    • B. 距离
    • C. 比赛过程
    • D. 球的质量
  • Phân tích đối chiếu: 而得名。在赛场看乒乓球比赛时,尤其是在运动员发球的时候,观众要安静,
  • Đoạn văn/độc thoại trong băng: 乒乓球是中国人很喜爱的一种体育运动,因球与桌面相撞时发出的声音 Căn cứ vào nội dung thông tin được trình bày trong bài nghe, câu trả lời chính xác nhất là phương án A (声音).
  • Bẫy & Loại trừ: Các phương án còn lại là các chi tiết dễ gây nhầm lẫn hoặc mâu thuẫn với nội dung bài đọc.
  • Kết luận: Đáp án đúng là A.

Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP

43

第43题:听对话或短文,选择正确答案

Phần 3: Hội thoại dài & Đoạn văn
A 戴帽子
B 坐电梯
C 喝饮料
D 大声说话
Lời thoại trong băng (Transcript):
乒乓球是中国人很喜爱的一种体育运动,因球与桌面相撞时发出的声音而得名。在赛场看乒乓球比赛时,尤其是在运动员发球的时候,观众要安静, 不要大声讲话或随便走动。 问:根据这段话,在赛场看比赛时不能做什么?
pīng pāng qiú shì zhōng guó rén hěn xǐ ài de yì zhǒng tǐ yù yùn dòng, yīn qiú yǔ zhuō miàn xiāng zhuàng shí fā chū de shēng yīn ér dé míng。 zài sài chǎng kàn pīng pāng qiú bǐ sài shí, yóu qí shì zài yùn dòng yuán fā qiú de shí hòu, guān zhòng yào ān jìng, bú yào dà shēng jiǎng huà huò suí biàn zǒu dòng。 wèn: gēn jù zhè duàn huà, zài sài chǎng kàn bǐ sài shí bù néng zuò shén me?
pīng pāng qiú shì zhōng guó rén hěn xǐ ài de yì zhǒng tǐ yù yùn dòng, yīn qiú yǔ zhuō miàn xiāng zhuàng shí fā chū de shēng yīn ér dé míng。 zài sài chǎng kàn pīng pāng qiú bǐ sài shí, yóu qí shì zài yùn dòng yuán fā qiú de shí hòu, guān zhòng yào ān jìng, bú yào dà shēng jiǎng huà huò suí biàn zǒu dòng。 wèn: gēn jù zhè duàn huà, zài sài chǎng kàn bǐ sài shí bù néng zuò shén me?
Nghĩa tiếng Việt: Bóng bàn là một loại hình thể thao rất được người Trung Quốc yêu thích, được đặt tên theo âm thanh phát ra khi quả bóng va chạm với mặt bàn. Khi xem thi đấu bóng bàn ở sân vận động, đặc biệt là lúc vận động viên phát bóng, khán giả phải giữ yên lặng, không được lớn tiếng nói chuyện hoặc đi lại tùy tiện. Hỏi: Dựa vào đoạn văn này, khi xem thi đấu ở sân vận động không được làm gì?
Đáp án & Lời giải:
  • Nghĩa tiếng Việt: Bóng bàn là một loại hình thể thao rất được người Trung Quốc yêu thích, được đặt tên theo âm thanh phát ra khi quả bóng va chạm với mặt bàn. Khi xem thi đấu bóng bàn ở sân vận động, đặc biệt là lúc vận động viên phát bóng, khán giả phải giữ yên lặng, không được lớn tiếng nói chuyện hoặc đi lại tùy tiện. Hỏi: Dựa vào đoạn văn này, khi xem thi đấu ở sân vận động không được làm gì?
  • Băng phát tiếng Trung: 乒乓球是中国人很喜爱的一种体育运动,因球与桌面相撞时发出的声音 而得名。在赛场看乒乓球比赛时,尤其是在运动员发球的时候,观众要安静, 不要大声讲话或随便走动。 问:根据这段话,在赛场看比赛时不能做什么?
  • Phân tích các bức tranh / phương án:
    • A. 戴帽子
    • B. 坐电梯
    • C. 喝饮料
    • D. 大声说话
  • Phân tích đối chiếu: 而得名。在赛场看乒乓球比赛时,尤其是在运动员发球的时候,观众要安静,
  • Đoạn văn/độc thoại trong băng: 乒乓球是中国人很喜爱的一种体育运动,因球与桌面相撞时发出的声音 Căn cứ vào nội dung thông tin được trình bày trong bài nghe, câu trả lời chính xác nhất là phương án D (大声说话).
  • Bẫy & Loại trừ: Các phương án còn lại là các chi tiết dễ gây nhầm lẫn hoặc mâu thuẫn với nội dung bài đọc.
  • Kết luận: Đáp án đúng là D.

Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP

44

第44题:听对话或短文,选择正确答案

Phần 3: Hội thoại dài & Đoạn văn
A 儿童
B 找工作的
C 想看表演的
D 游戏爱好者
Lời thoại trong băng (Transcript):
找工作的人一定要到这个网站看一看,这里提供的工作机会是最多的, 每天都有很多公司在上面发招聘消息。最重要的是这个网站能根据你的条件和要求,找出适合你的工作供你选择,让你更快地找到自已满意的工作。 问:这个网站对哪种人帮助最大?
zhǎo gōng zuò de rén yí dìng yào dào zhè ge wǎng zhàn kàn yi kàn, zhè lǐ tí gōng de gōng zuò jī huì shì zuì duō de, měi tiān dōu yǒu hěn duō gōng sī zài shàng miàn fā zhāo pìn xiāo xī。 zuì zhòng yào de shì zhè ge wǎng zhàn néng gēn jù nǐ de tiáo jiàn hé yāo qiú, zhǎo chū shì hé nǐ de gōng zuò gòng nǐ xuǎn zé, ràng nǐ gèng kuài dì zhǎo dào zì yǐ mǎn yì de gōng zuò。 wèn: zhè ge wǎng zhàn duì nǎ zhǒng rén bāng zhù zuì dà?
zhǎo gōng zuò de rén yí dìng yào dào zhè ge wǎng zhàn kàn yi kàn, zhè lǐ tí gōng de gōng zuò jī huì shì zuì duō de, měi tiān dōu yǒu hěn duō gōng sī zài shàng miàn fā zhāo pìn xiāo xī。 zuì zhòng yào de shì zhè ge wǎng zhàn néng gēn jù nǐ de tiáo jiàn hé yāo qiú, zhǎo chū shì hé nǐ de gōng zuò gòng nǐ xuǎn zé, ràng nǐ gèng kuài dì zhǎo dào zì yǐ mǎn yì de gōng zuò。 wèn: zhè ge wǎng zhàn duì nǎ zhǒng rén bāng zhù zuì dà?
Nghĩa tiếng Việt: Người đang tìm việc nhất định phải vào trang web này xem thử, cơ hội việc làm ở đây là nhiều nhất, ngày nào cũng có rất nhiều công ty đăng thông tin tuyển dụng ở trên đó. Quan trọng nhất là trang web này có thể dựa vào điều kiện và yêu cầu của bạn, tìm ra công việc phù hợp với bạn cho bạn lựa chọn, giúp bạn nhanh chóng tìm được công việc mà bản thân vừa ý. Hỏi: Trang web này có sự giúp đỡ lớn nhất đối với loại người nào?
Đáp án & Lời giải:
  • Nghĩa tiếng Việt: Người đang tìm việc nhất định phải vào trang web này xem thử, cơ hội việc làm ở đây là nhiều nhất, ngày nào cũng có rất nhiều công ty đăng thông tin tuyển dụng ở trên đó. Quan trọng nhất là trang web này có thể dựa vào điều kiện và yêu cầu của bạn, tìm ra công việc phù hợp với bạn cho bạn lựa chọn, giúp bạn nhanh chóng tìm được công việc mà bản thân vừa ý. Hỏi: Trang web này có sự giúp đỡ lớn nhất đối với loại người nào?
  • Băng phát tiếng Trung: 找工作的人一定要到这个网站看一看,这里提供的工作机会是最多的, 每天都有很多公司在上面发招聘消息。最重要的是这个网站能根据你的条件 和要求,找出适合你的工作供你选择,让你更快地找到自已满意的工作。 问:这个网站对哪种人帮助最大?
  • Phân tích các bức tranh / phương án:
    • A. 儿童
    • B. 找工作的
    • C. 想看表演的
    • D. 游戏爱好者
  • Phân tích đối chiếu: 每天都有很多公司在上面发招聘消息。最重要的是这个网站能根据你的条件
  • Đoạn văn/độc thoại trong băng: 找工作的人一定要到这个网站看一看,这里提供的工作机会是最多的, Căn cứ vào nội dung thông tin được trình bày trong bài nghe, câu trả lời chính xác nhất là phương án B (找工作的).
  • Bẫy & Loại trừ: Các phương án còn lại là các chi tiết dễ gây nhầm lẫn hoặc mâu thuẫn với nội dung bài đọc.
  • Kết luận: Đáp án đúng là B.

Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP

45

第45题:听对话或短文,选择正确答案

Phần 3: Hội thoại dài & Đoạn văn
A 很安全
B 速度慢
C 访问量过亿
D 招聘消息最多
Lời thoại trong băng (Transcript):
找工作的人一定要到这个网站看一看,这里提供的工作机会是最多的, 每天都有很多公司在上面发招聘消息。最重要的是这个网站能根据你的条件和要求,找出适合你的工作供你选择,让你更快地找到自已满意的工作。 问:关于这个网站,可以知道什么?
zhǎo gōng zuò de rén yí dìng yào dào zhè ge wǎng zhàn kàn yi kàn, zhè lǐ tí gōng de gōng zuò jī huì shì zuì duō de, měi tiān dōu yǒu hěn duō gōng sī zài shàng miàn fā zhāo pìn xiāo xī。 zuì zhòng yào de shì zhè ge wǎng zhàn néng gēn jù nǐ de tiáo jiàn hé yāo qiú, zhǎo chū shì hé nǐ de gōng zuò gòng nǐ xuǎn zé, ràng nǐ gèng kuài dì zhǎo dào zì yǐ mǎn yì de gōng zuò。 wèn: guān yú zhè ge wǎng zhàn, kě yǐ zhī dào shén me?
zhǎo gōng zuò de rén yí dìng yào dào zhè ge wǎng zhàn kàn yi kàn, zhè lǐ tí gōng de gōng zuò jī huì shì zuì duō de, měi tiān dōu yǒu hěn duō gōng sī zài shàng miàn fā zhāo pìn xiāo xī。 zuì zhòng yào de shì zhè ge wǎng zhàn néng gēn jù nǐ de tiáo jiàn hé yāo qiú, zhǎo chū shì hé nǐ de gōng zuò gòng nǐ xuǎn zé, ràng nǐ gèng kuài dì zhǎo dào zì yǐ mǎn yì de gōng zuò。 wèn: guān yú zhè ge wǎng zhàn, kě yǐ zhī dào shén me?
Nghĩa tiếng Việt: Người đang tìm việc nhất định phải vào trang web này xem thử, cơ hội việc làm ở đây là nhiều nhất, ngày nào cũng có rất nhiều công ty đăng thông tin tuyển dụng ở trên đó. Quan trọng nhất là trang web này có thể dựa vào điều kiện và yêu cầu của bạn, tìm ra công việc phù hợp với bạn cho bạn lựa chọn, giúp bạn nhanh chóng tìm được công việc mà bản thân vừa ý. Hỏi: Về trang web này, có thể biết được điều gì?
Đáp án & Lời giải:
  • Nghĩa tiếng Việt: Người đang tìm việc nhất định phải vào trang web này xem thử, cơ hội việc làm ở đây là nhiều nhất, ngày nào cũng có rất nhiều công ty đăng thông tin tuyển dụng ở trên đó. Quan trọng nhất là trang web này có thể dựa vào điều kiện và yêu cầu của bạn, tìm ra công việc phù hợp với bạn cho bạn lựa chọn, giúp bạn nhanh chóng tìm được công việc mà bản thân vừa ý. Hỏi: Về trang web này, có thể biết được điều gì?
  • Băng phát tiếng Trung: 找工作的人一定要到这个网站看一看,这里提供的工作机会是最多的, 每天都有很多公司在上面发招聘消息。最重要的是这个网站能根据你的条件 和要求,找出适合你的工作供你选择,让你更快地找到自已满意的工作。 问:关于这个网站,可以知道什么?
  • Phân tích các bức tranh / phương án:
    • A. 很安全
    • B. 速度慢
    • C. 访问量过亿
    • D. 招聘消息最多
  • Phân tích đối chiếu: 每天都有很多公司在上面发招聘消息。最重要的是这个网站能根据你的条件
  • Đoạn văn/độc thoại trong băng: 找工作的人一定要到这个网站看一看,这里提供的工作机会是最多的, Căn cứ vào nội dung thông tin được trình bày trong bài nghe, câu trả lời chính xác nhất là phương án D (招聘消息最多).
  • Bẫy & Loại trừ: Các phương án còn lại là các chi tiết dễ gây nhầm lẫn hoặc mâu thuẫn với nội dung bài đọc.
  • Kết luận: Đáp án đúng là D.

Nội dung giải thích chi tiết dành riêng cho Hội viên VIP

Bạn Muốn Trải Nghiệm Phòng Thi Thật Chuẩn 机考?

Tham gia làm bài thi thử trực tuyến trên máy tính tại FoxHSK với hệ thống bấm giờ thực tế, chấm điểm ngay lập tức và giải thích chi tiết từng câu.

VÀO PHÒNG THI THỬ HSK 4 NGAY

Ôn Luyện & Thực Hành Cùng FoxHSK

Các công cụ và tài nguyên học tập hoàn toàn miễn phí được phát triển bởi FoxHSK

Chia sẻ bài viết:
FoxHSK Exam Team

FoxHSK Exam Team

Đội ngũ chuyên thu thập và số hóa các bộ đề thi HSK chuẩn quốc tế mới nhất.

Bình luận & Thảo luận0

Bạn nghĩ gì về bài này?

Bảo vệ chống spam bởi Cloudflare Turnstile

Chưa có bình luận nào cho bài viết này

Hãy là người đầu tiên chia sẻ suy nghĩ hoặc tag @foxi để trao đổi cùng Cáo Foxi AI!