Tiếng Anh: wise, brilliant, clever, insightful
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “高明”
Chữ CAO (高) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ CAO 高 tượng hình một ngôi lầu đài nhiều tầng kiên cố: trên có chóp mái (Đầu 亠), có cửa sổ gác lầu (Khẩu 口) để phóng tầm mắt quan sát bốn phương tám hướng, dưới có thân tháp vững chắc. Chữ Cao tượng trưng cho chí khí vươn lên không ngừng ("Cao sơn ngưỡng chỉ"), phẩm hạnh thanh cao thoát tục và tầm nhìn bao quát vạn vật.
Ngọn đài sừng sững chạm trời xanh, Cửa sổ nhìn xa vạn dặm lành. Chí lớn vươn cao như đỉnh núi, Tâm trong sáng rỡ tợ trăng thanh.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 高明 (CAO MINH) = 高 (CAO: cao) + 明 (MINH: sáng rõ, quang minh, thông minh) → cao minh, sáng suốt, thâm thúy tinh tế. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "高明" đọc là gāo (thanh 1) + míng (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

cao minh, sáng suốt, thâm thúy tinh tế
Phồn thể: 高明
Hán Việt: CAO MINH
Tiếng Anh: wise, brilliant, clever, insightful
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “高明”
Chữ CAO (高) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ CAO 高 tượng hình một ngôi lầu đài nhiều tầng kiên cố: trên có chóp mái (Đầu 亠), có cửa sổ gác lầu (Khẩu 口) để phóng tầm mắt quan sát bốn phương tám hướng, dưới có thân tháp vững chắc. Chữ Cao tượng trưng cho chí khí vươn lên không ngừng ("Cao sơn ngưỡng chỉ"), phẩm hạnh thanh cao thoát tục và tầm nhìn bao quát vạn vật.
Ngọn đài sừng sững chạm trời xanh, Cửa sổ nhìn xa vạn dặm lành. Chí lớn vươn cao như đỉnh núi, Tâm trong sáng rỡ tợ trăng thanh.
Tập viết
Dùng trong câu
在这场复杂多变的多边外交博弈中,代表团采取了极其高明灵活的谈判策略,成功化解了双方的战略分歧。
Trong cuộc đọ sức ngoại giao đa phương biến đổi phức tạp này, đoàn đại biểu đã áp dụng sách lược đàm phán vô cùng cao minh linh hoạt, hóa giải thành công những bất đồng chiến lược giữa hai bên.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 高明
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Ký ức tuổi thơ tươi đẹp trong khu vườn Bách Thảo tràn ngập tiếng ve và hoa trái.
“Chẳng cần nói tới những luống rau xanh biếc, thành giếng đá nhẵn bóng, cây bồ kết cao lớn hay những quả dâu chín tím hồng; cũng chẳng cần nhắc đến tiếng ve sầu ngân dài trong vòm lá.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Vui sướng vì được như ý. Chia sẻ niềm vui với người khác.
“Mảng (mắng) [nghe] Bụt thửa thốt, đều cả vui mừng.”
Vui sướng vì được như ý. Chia sẻ niềm vui với người khác.
“Vượn mừng hủ hỉ, làm bạn cùng ta.”
Từ “高明” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 高 (U+9AD8) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cao. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 高 · 高 (Bộ CAO) (10 nét) · Pinyin: gāo].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cao. Chữ CAO (高) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ CAO 高 tượng hình một ngôi lầu đài nhiều tầng kiên cố: trên có chóp mái (Đầu 亠), có cửa sổ gác lầu (Khẩu 口) để phóng tầm mắt quan sát bốn phương tám hướng, dưới có thân tháp vững chắc. Chữ Cao tượng trưng cho chí khí vươn lên không ngừng ("Cao sơn ngưỡng chỉ"), phẩm hạnh thanh cao thoát tục và tầm nhìn bao quát vạn vật. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 高興 CAO HỨNG (vui vẻ, hạnh phúc); 提高 ĐỀ CAO (nâng cao, cải thiện, tăng lên); 高級 CAO CẤP (cao cấp, cấp cao); 高檔 CAO ĐÁNG (cao cấp, sang trọng, thượng hạng); 高速 CAO TỐC (tốc độ cao, cao tốc); 崇高 SÙNG CAO (cao cả, cao quý, thiêng liêng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CAO: cao; thường gặp trong ngữ cảnh: 高興 CAO HỨNG (vui vẻ, hạnh phúc); 提高 ĐỀ CAO (nâng cao, cải thiện, tăng lên); 高級 CAO CẤP (cao cấp, cấp cao); 高檔 CAO ĐÁNG (cao cấp, sang trọng, thượng hạng); 高速 CAO TỐC (tốc độ cao, cao tốc); 崇高 SÙNG CAO (cao cả, cao quý, thiêng liêng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 高 (CAO): cao. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (高興 CAO HỨNG (vui vẻ, hạnh phúc); 提高 ĐỀ CAO (nâng cao, cải thiện, tăng lên); 高級 CAO CẤP (cao cấp, cấp cao); 高檔 CAO ĐÁNG (cao cấp, sang trọng, thượng hạng); 高速 CAO TỐC (tốc độ cao, cao tốc); 崇高 SÙNG CAO (cao cả, cao quý, thiêng liêng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cao (高): cao.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 高 (âm đọc CAO): cao. Từ vựng thường đàm: 高興 CAO HỨNG (vui vẻ, hạnh phúc); 提高 ĐỀ CAO (nâng cao, cải thiện, tăng lên); 高級 CAO CẤP (cao cấp, cấp cao); 高檔 CAO ĐÁNG (cao cấp, sang trọng, thượng hạng); 高速 CAO TỐC (tốc độ cao, cao tốc); 崇高 SÙNG CAO (cao cả, cao quý, thiêng liêng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 高 (âm chuẩn CAO): cao.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CAO (高): cao; từ ghép thông dụng: 高興 CAO HỨNG (vui vẻ, hạnh phúc); 提高 ĐỀ CAO (nâng cao, cải thiện, tăng lên); 高級 CAO CẤP (cao cấp, cấp cao); 高檔 CAO ĐÁNG (cao cấp, sang trọng, thượng hạng); 高速 CAO TỐC (tốc độ cao, cao tốc); 崇高 SÙNG CAO (cao cả, cao quý, thiêng liêng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 高 [U+9AD8 · CAO · gāo]: cao.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “高明”