Tiếng Anh: head, first, leader, classifier for poems/songs
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “首”
Chữ THỦ (首) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình cái đầu người với những sợi tóc phía trên (biến đổi thành 丷) và khuôn mặt có chiếc mũi TỰ (自) ở bên dưới. Vì cái đầu là bộ phận quan trọng bậc nhất điều khiển toàn bộ cơ thể, chữ THỦ (首) được mở rộng để chỉ vị trí đứng đầu, người lãnh đạo (như THỦ ĐÔ 首都, NGUYÊN THỦ 元首), sự khởi đầu (ĐẦU TIÊN 首先) và dùng làm lượng từ trang trọng cho các bài thơ, bản nhạc.
Hai nét tóc BÁT xõa trên đầu, Dưới là mũi TỰ mắt nhìn sâu. Đứng đầu dẫn lối muôn công việc, Trăm bài thơ cổ nhớ từng câu.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 首 (THỦ: cái đầu, đứng đầu, trước tiên), thuộc bộ 首 (THỦ). Gặp lại trong: 首都 (THỦ ĐÔ), 首先 (THỦ TIÊN), 首要 (THỦ YẾU). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 3 — trầm giọng xuống đáy rồi hơi nảy nhẹ lên nhé! 🦊💫

đầu tiên, đứng đầu; bài (thơ, bài hát - lượng từ)
Phồn thể: 首
Hán Việt: THỦ
Tiếng Anh: head, first, leader, classifier for poems/songs
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “首”
Chữ THỦ (首) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình cái đầu người với những sợi tóc phía trên (biến đổi thành 丷) và khuôn mặt có chiếc mũi TỰ (自) ở bên dưới. Vì cái đầu là bộ phận quan trọng bậc nhất điều khiển toàn bộ cơ thể, chữ THỦ (首) được mở rộng để chỉ vị trí đứng đầu, người lãnh đạo (như THỦ ĐÔ 首都, NGUYÊN THỦ 元首), sự khởi đầu (ĐẦU TIÊN 首先) và dùng làm lượng từ trang trọng cho các bài thơ, bản nhạc.
Hai nét tóc BÁT xõa trên đầu, Dưới là mũi TỰ mắt nhìn sâu. Đứng đầu dẫn lối muôn công việc, Trăm bài thơ cổ nhớ từng câu.
Tập viết
Dùng trong câu
在重大庆典仪式上,全体代表齐声高唱这首激昂雄壮的爱国主义赞歌,心潮澎湃。
Trong nghi lễ đại lễ trọng đại, toàn thể đại biểu cùng đồng thanh cất cao giọng hát vang bài bài hát ca ngợi chủ nghĩa yêu nước hào hùng vang dội này, tâm trạng dâng trào cảm xúc.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 首
Tìm người giữa vạn đám đông, chợt ngoảnh đầu lại thấy người đứng nơi ánh đèn leo lét.
Âm Hán Việt: CHÚNG LÝ TẦM THA THIÊN BÁCH ĐỘ, MẠCH NHIÊN HỒI THỦ, NA NHÂN KHƯỚC TẠI, ĐĂNG HỎA LAN SAN XỨ.
“Giữa đám đông tìm người hàng trăm hàng ngàn bận, chợt ngoảnh đầu nhìn lại, người ấy lại đang đứng nơi ánh đèn thưa thớt lung linh.”
Khí phách hiên ngang trước cường quyền và tấm lòng nhân hậu hết mực vì thế hệ trẻ.
Âm Hán Việt: HOÀNH MI LÃNH ĐỐI THIÊN PHU CHỈ, PHỦ THỦ CAM VI NHŨ TỬ NGƯU.
“Trợn mắt lạnh lùng trước ngàn ngón tay chỉ trỏ của kẻ địch, cúi đầu cam tâm làm con trâu hiền phục vụ trẻ thơ và nhân dân.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “首” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 首 (U+9996) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thủ (bộ gốc: đầu): thủ tướng, thủ trưởng
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Cái đầu; đứng đầu, trước tiên; lượng từ cho bài thơ, bài hát. Chữ THỦ (首) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn vẽ hình cái đầu người với những sợi tóc phía trên (biến đổi thành 丷) và khuôn mặt có chiếc mũi TỰ (自) ở bên dưới. Vì cái đầu là bộ phận quan trọng bậc nhất điều khiển toàn bộ cơ thể, chữ THỦ (首) được mở rộng để chỉ vị trí đứng đầu, người lãnh đạo (như THỦ ĐÔ 首都, NGUYÊN THỦ 元首), sự khởi đầu (ĐẦU TIÊN 首先) và dùng làm lượng từ trang trọng cho các bài thơ, bản nhạc. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 首都 THỦ ĐÔ (thủ đô); 首先 THỦ TIÊN (trước tiên, đầu tiên); 首要 THỦ YẾU (hàng đầu, quan trọng nhất, tiên quyết bậc nhất); 爲首 VI THỦ (đứng đầu là, do... dẫn đầu/lãnh đạo); 元首 NGUYÊN THỦ (nguyên thủ, người đứng đầu quốc gia); 首相 THỦ TƯỚNG (Thủ tướng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THỦ: cái đầu; đứng đầu, trước tiên; lượng từ cho bài thơ, bài hát; thường gặp trong ngữ cảnh: 首都 THỦ ĐÔ (thủ đô); 首先 THỦ TIÊN (trước tiên, đầu tiên); 首要 THỦ YẾU (hàng đầu, quan trọng nhất, tiên quyết bậc nhất); 爲首 VI THỦ (đứng đầu là, do... dẫn đầu/lãnh đạo); 元首 NGUYÊN THỦ (nguyên thủ, người đứng đầu quốc gia); 首相 THỦ TƯỚNG (Thủ tướng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 首 (THỦ): Cái đầu; đứng đầu, trước tiên; lượng từ cho bài thơ, bài hát. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (首都 THỦ ĐÔ (thủ đô); 首先 THỦ TIÊN (trước tiên, đầu tiên); 首要 THỦ YẾU (hàng đầu, quan trọng nhất, tiên quyết bậc nhất); 爲首 VI THỦ (đứng đầu là, do... dẫn đầu/lãnh đạo); 元首 NGUYÊN THỦ (nguyên thủ, người đứng đầu quốc gia); 首相 THỦ TƯỚNG (Thủ tướng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thủ (首): Cái đầu; đứng đầu, trước tiên; lượng từ cho bài thơ, bài hát.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 首 (âm đọc THỦ): Cái đầu; đứng đầu, trước tiên; lượng từ cho bài thơ, bài hát. Từ vựng thường đàm: 首都 THỦ ĐÔ (thủ đô); 首先 THỦ TIÊN (trước tiên, đầu tiên); 首要 THỦ YẾU (hàng đầu, quan trọng nhất, tiên quyết bậc nhất); 爲首 VI THỦ (đứng đầu là, do... dẫn đầu/lãnh đạo); 元首 NGUYÊN THỦ (nguyên thủ, người đứng đầu quốc gia); 首相 THỦ TƯỚNG (Thủ tướng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 首 (âm chuẩn THỦ): Cái đầu; đứng đầu, trước tiên; lượng từ cho bài thơ, bài hát.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
đầu thú
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 首 [U+9996 · THỦ · shǒu]: Cái đầu; đứng đầu, trước tiên; lượng từ cho bài thơ, bài hát.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “首”