Tiếng Anh: unbearable, cannot stand
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “受不了”
Chữ THỌ/THỤ (受) là chữ hội ý kiêm hình thanh, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một bàn tay ở trên (爫 - bộ TRẢO) đang trao chiếc thuyền hoặc khay lễ vật (biến đổi thành bộ MỊCH 冖 ở giữa) cho một bàn tay khác ở dưới (又 - bộ HỰU) đón nhận. Ban đầu chữ mang cả hai nghĩa là trao đi và nhận lại, về sau nghĩa trao đi được thêm bộ THỦ thành chữ THỤ (授), còn chữ THỤ/THỌ (受) chuyên dùng để chỉ sự tiếp nhận, cảm thụ và đón nhận bằng cả tấm lòng.
Trên tay bộ TRẢO trao ân cần, Dưới tay bộ HỰU đón về gần. Ở giữa chiếc thuyền MỊCH chở nặng, Biết nhận biết trao nghĩa vẹn phần.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 受不了 (THỌ BẤT LIỄU) = 受 (THỌ: nhận lấy, tiếp nhận, hưởng thụ) + 不 (BẤT: không (phó từ phủ định)) + 了 (LIỄU: rồi (trợ từ hoàn thành)) → không chịu nổi, không thể chịu được. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "受不了" đọc là shòu (thanh 4) + bù (thanh 4) + liǎo (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

không chịu nổi, không thể chịu được
Phồn thể: 受不了
Hán Việt: THỌ BẤT LIỄU
Tiếng Anh: unbearable, cannot stand
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “受不了”
Chữ THỌ/THỤ (受) là chữ hội ý kiêm hình thanh, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một bàn tay ở trên (爫 - bộ TRẢO) đang trao chiếc thuyền hoặc khay lễ vật (biến đổi thành bộ MỊCH 冖 ở giữa) cho một bàn tay khác ở dưới (又 - bộ HỰU) đón nhận. Ban đầu chữ mang cả hai nghĩa là trao đi và nhận lại, về sau nghĩa trao đi được thêm bộ THỦ thành chữ THỤ (授), còn chữ THỤ/THỌ (受) chuyên dùng để chỉ sự tiếp nhận, cảm thụ và đón nhận bằng cả tấm lòng.
Trên tay bộ TRẢO trao ân cần, Dưới tay bộ HỰU đón về gần. Ở giữa chiếc thuyền MỊCH chở nặng, Biết nhận biết trao nghĩa vẹn phần.
Tập viết
Dùng trong câu
我受不了热。
Tôi không chịu nổi nóng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 受不了
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Từ “受不了” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 受 (U+53D7) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
hấp thụ
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Nhận lấy, tiếp nhận, hưởng thụ; chịu đựng. Chữ THỌ/THỤ (受) là chữ hội ý kiêm hình thanh, trong Giáp cốt văn khắc họa hình ảnh một bàn tay ở trên (爫 - bộ TRẢO) đang trao chiếc thuyền hoặc khay lễ vật (biến đổi thành bộ MỊCH 冖 ở giữa) cho một bàn tay khác ở dưới (又 - bộ HỰU) đón nhận. Ban đầu chữ mang cả hai nghĩa là trao đi và nhận lại, về sau nghĩa trao đi được thêm bộ THỦ thành chữ THỤ (授), còn chữ THỤ/THỌ (受) chuyên dùng để chỉ sự tiếp nhận, cảm thụ và đón nhận bằng cả tấm lòng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 接受 TIẾP THỌ (tiếp nhận, chấp nhận); 難受 NAN THỌ (khó chịu, đau buồn, bức bối); 受不了 THỌ BẤT LIỄU (không chịu nổi, không thể chịu được); 受到 THỌ ĐÁO (nhận được, chịu (tác động)); 承受 THỪA THỌ (chịu đựng, gánh chịu, tiếp nhận); 感受 CẢM THỌ (cảm nhận, trải nghiệm; cảm nghĩ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
thọ (tiếp nhận)
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 受 (THỌ): Nhận lấy, tiếp nhận, hưởng thụ; chịu đựng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (接受 TIẾP THỌ (tiếp nhận, chấp nhận); 難受 NAN THỌ (khó chịu, đau buồn, bức bối); 受不了 THỌ BẤT LIỄU (không chịu nổi, không thể chịu được); 受到 THỌ ĐÁO (nhận được, chịu (tác động)); 承受 THỪA THỌ (chịu đựng, gánh chịu, tiếp nhận); 感受 CẢM THỌ (cảm nhận, trải nghiệm; cảm nghĩ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thọ (受): Nhận lấy, tiếp nhận, hưởng thụ; chịu đựng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 受 (âm đọc THỌ): Nhận lấy, tiếp nhận, hưởng thụ; chịu đựng. Từ vựng thường đàm: 接受 TIẾP THỌ (tiếp nhận, chấp nhận); 難受 NAN THỌ (khó chịu, đau buồn, bức bối); 受不了 THỌ BẤT LIỄU (không chịu nổi, không thể chịu được); 受到 THỌ ĐÁO (nhận được, chịu (tác động)); 承受 THỪA THỌ (chịu đựng, gánh chịu, tiếp nhận); 感受 CẢM THỌ (cảm nhận, trải nghiệm; cảm nghĩ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 受 (âm chuẩn THỌ): Nhận lấy, tiếp nhận, hưởng thụ; chịu đựng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THỌ (受): Nhận lấy, tiếp nhận, hưởng thụ; chịu đựng; từ ghép thông dụng: 接受 TIẾP THỌ (tiếp nhận, chấp nhận); 難受 NAN THỌ (khó chịu, đau buồn, bức bối); 受不了 THỌ BẤT LIỄU (không chịu nổi, không thể chịu được); 受到 THỌ ĐÁO (nhận được, chịu (tác động)); 承受 THỪA THỌ (chịu đựng, gánh chịu, tiếp nhận); 感受 CẢM THỌ (cảm nhận, trải nghiệm; cảm nghĩ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 受 [U+53D7 · THỌ · shòu]: Nhận lấy, tiếp nhận, hưởng thụ; chịu đựng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “受不了”