Tiếng Anh: custom, folkways, social convention
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “风俗”
Chữ PHONG phồn thể (風) là chữ hình thanh, vẽ cánh buồm đón gió và con bọ (虫) thức giấc sinh sôi khi ngọn gió xuân ấm áp thổi qua. Gió vô hình mà chuyển động vạn vật, tượng trưng cho phong cách và đức độ lan tỏa.
Khung trời mở lối thênh thang Gió lùa sinh sôi muôn vàn chồi non. Khung KỶ (几) nét NGHỆ (乂) xoay vần, Chữ PHONG (风) mát rượi muôn phần thanh tao.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 风俗 (PHONG TỤC) = 风 (PHONG: cơn gió, làn gió mát, phong thái) + 俗 (TỤC: phong tục xã hội, thô tục, không tinh tế) → phong tục, tập quán. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "风俗" đọc là fēng (thanh 1) + sú (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

phong tục, tập quán
Phồn thể: 風俗
Hán Việt: PHONG TỤC
Tiếng Anh: custom, folkways, social convention
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “风俗”
Chữ PHONG phồn thể (風) là chữ hình thanh, vẽ cánh buồm đón gió và con bọ (虫) thức giấc sinh sôi khi ngọn gió xuân ấm áp thổi qua. Gió vô hình mà chuyển động vạn vật, tượng trưng cho phong cách và đức độ lan tỏa.
Khung trời mở lối thênh thang Gió lùa sinh sôi muôn vàn chồi non. Khung KỶ (几) nét NGHỆ (乂) xoay vần, Chữ PHONG (风) mát rượi muôn phần thanh tao.
Tập viết
Dùng trong câu
深入偏远少数民族村寨考察时,必须充分了解并高度尊重当地流传千年的淳朴民俗风俗。
Khi đi sâu vào khảo sát tại các thôn bản dân tộc thiểu số vùng sâu vùng xa, nhất thiết phải tìm hiểu kỹ lưỡng và tôn trọng cao độ các phong tục tập quán thuần phác được lưu truyền ngàn đời nơi đây.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 风俗
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Sức sống mãnh liệt, kiên cường của cỏ cây và vạn vật qua bốn mùa.
Âm Hán Việt: LY LY NGUYÊN THƯỢNG THẢO, NHẤT TUẾ NHẤT KHÔ VINH. DÃ HỎA THIÊU BẤT TẬN, XUÂN PHONG XUY HỰU SINH.
“Xanh rờn cỏ trên thảo nguyên, mỗi năm một lần héo úa rồi lại tốt tươi. Lửa đồng đốt không hết, gió xuân thổi tới lại đâm chồi nảy lộc.”
Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.
Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.
“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Phong phanh: mỏng mảnh, phất phơ.
“Tay phong phanh quạt lá đan tròn. […] Chân lập cập dép mo đóng chật.”
Từ “风俗” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 风 (U+98CE) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Cơn gió, làn gió mát, phong thái, phong tục tập quán. [Giản thể: 风 ⇄ Phồn thể: 風 · 风 (Bộ PHONG) (4 nét) · Pinyin: fēng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Phong phanh: mỏng mảnh, phất phơ.
“Tay phong phanh quạt lá đan tròn. […] Chân lập cập dép mo đóng chật.”
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHONG: cơn gió, làn gió mát, phong thái, phong tục tập quán; thường gặp trong ngữ cảnh: 風景 PHONG CẢNH (phong cảnh, cảnh sắc); 風格 PHONG CÁCH (phong cách, phong thái); 風俗 PHONG TỤC (phong tục, tập quán); 風險 PHONG HIỂM (rủi ro, hiểm họa, mạo hiểm); 麥克風 MẠCH KHẮC PHONG (mi-crô, mic nói); 風暴 PHONG BẠO (cơn bão, phong ba bão táp; làn sóng biến động).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 風 (PHONG): Cơn gió, làn gió mát, phong thái, phong tục tập quán. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (風景 PHONG CẢNH (phong cảnh, cảnh sắc); 風格 PHONG CÁCH (phong cách, phong thái); 風俗 PHONG TỤC (phong tục, tập quán); 風險 PHONG HIỂM (rủi ro, hiểm họa, mạo hiểm); 麥克風 MẠCH KHẮC PHONG (mi-crô, mic nói); 風暴 PHONG BẠO (cơn bão, phong ba bão táp; làn sóng biến động)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phong (風): Cơn gió, làn gió mát, phong thái, phong tục tập quán.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 風 (âm đọc PHONG): Cơn gió, làn gió mát, phong thái, phong tục tập quán. Từ vựng thường đàm: 風景 PHONG CẢNH (phong cảnh, cảnh sắc); 風格 PHONG CÁCH (phong cách, phong thái); 風俗 PHONG TỤC (phong tục, tập quán); 風險 PHONG HIỂM (rủi ro, hiểm họa, mạo hiểm); 麥克風 MẠCH KHẮC PHONG (mi-crô, mic nói); 風暴 PHONG BẠO (cơn bão, phong ba bão táp; làn sóng biến động).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 風 (âm chuẩn PHONG): Cơn gió, làn gió mát, phong thái, phong tục tập quán.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHONG (風): Cơn gió, làn gió mát, phong thái, phong tục tập quán; từ ghép thông dụng: 風景 PHONG CẢNH (phong cảnh, cảnh sắc); 風格 PHONG CÁCH (phong cách, phong thái); 風俗 PHONG TỤC (phong tục, tập quán); 風險 PHONG HIỂM (rủi ro, hiểm họa, mạo hiểm); 麥克風 MẠCH KHẮC PHONG (mi-crô, mic nói); 風暴 PHONG BẠO (cơn bão, phong ba bão táp; làn sóng biến động).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 風 [U+98CE · PHONG · fēng]: Cơn gió, làn gió mát, phong thái, phong tục tập quán.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “风俗”