Tiếng Anh: color
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “颜色”
Chữ NHAN (颜) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ HIỆT (页 - cái đầu, khuôn mặt) biểu ý ở bên phải và chữ NGẠN (彦 - vẻ đẹp văn nhã, có bộ SAM 彡 chỉ nét hoa văn rực rỡ) biểu âm ở bên trái. Nghĩa gốc của NHAN là khoảng giữa hai chân mày và vầng trán, sau mở rộng chỉ toàn bộ dung mạo, thần thái khuôn mặt (dung nhan). Khi ghép với chữ SẮC tạo thành 'nhan sắc', chữ còn chỉ màu sắc nói chung.
Trái chữ NGẠN tài nét điểm tô, Phải đầu bộ HIỆT dáng khôi ngô. Dung NHAN rạng rỡ ngời thần thái, Muôn sắc màu tươi đẹp họa đồ.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 颜色 (NHAN SẮC) = 颜 (NHAN: khuôn mặt, vẻ mặt, dung mạo) + 色 (SẮC: màu sắc, vẻ mặt, thần sắc) → màu sắc. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "颜色" đọc là yán (thanh 2) + sè (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

màu sắc
Phồn thể: 顏色
Hán Việt: NHAN SẮC
Tiếng Anh: color
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “颜色”
Chữ NHAN (颜) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ HIỆT (页 - cái đầu, khuôn mặt) biểu ý ở bên phải và chữ NGẠN (彦 - vẻ đẹp văn nhã, có bộ SAM 彡 chỉ nét hoa văn rực rỡ) biểu âm ở bên trái. Nghĩa gốc của NHAN là khoảng giữa hai chân mày và vầng trán, sau mở rộng chỉ toàn bộ dung mạo, thần thái khuôn mặt (dung nhan). Khi ghép với chữ SẮC tạo thành 'nhan sắc', chữ còn chỉ màu sắc nói chung.
Trái chữ NGẠN tài nét điểm tô, Phải đầu bộ HIỆT dáng khôi ngô. Dung NHAN rạng rỡ ngời thần thái, Muôn sắc màu tươi đẹp họa đồ.
Tập viết
Dùng trong câu
你喜欢什么颜色?
Bạn thích màu sắc gì?

Câu 1/3
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 颜色
Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.
Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.
“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “颜色” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 颜 (U+989C) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Khuôn mặt, vẻ mặt, dung mạo; màu sắc. [Giản thể: 颜 ⇄ Phồn thể: 顏 · 亠 (Bộ ĐẦU) (15 nét) · Pinyin: yán].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Khuôn mặt, vẻ mặt, dung mạo; màu sắc. Chữ NHAN (颜) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ HIỆT (页 - cái đầu, khuôn mặt) biểu ý ở bên phải và chữ NGẠN (彦 - vẻ đẹp văn nhã, có bộ SAM 彡 chỉ nét hoa văn rực rỡ) biểu âm ở bên trái. Nghĩa gốc của NHAN là khoảng giữa hai chân mày và vầng trán, sau mở rộng chỉ toàn bộ dung mạo, thần thái khuôn mặt (dung nhan). Khi ghép với chữ SẮC tạo thành 'nhan sắc', chữ còn chỉ màu sắc nói chung. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 顏色 NHAN SẮC (màu sắc).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NHAN: khuôn mặt, vẻ mặt, dung mạo; màu sắc; thường gặp trong ngữ cảnh: 顏色 NHAN SẮC (màu sắc).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 顏 (NHAN): Khuôn mặt, vẻ mặt, dung mạo; màu sắc. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (顏色 NHAN SẮC (màu sắc)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nhan (顏): Khuôn mặt, vẻ mặt, dung mạo; màu sắc.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 顏 (âm đọc NHAN): Khuôn mặt, vẻ mặt, dung mạo; màu sắc. Từ vựng thường đàm: 顏色 NHAN SẮC (màu sắc).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 顏 (âm chuẩn NHAN): Khuôn mặt, vẻ mặt, dung mạo; màu sắc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NHAN (顏): Khuôn mặt, vẻ mặt, dung mạo; màu sắc; từ ghép thông dụng: 顏色 NHAN SẮC (màu sắc).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 顏 [U+989C · NHAN · yán]: Khuôn mặt, vẻ mặt, dung mạo; màu sắc.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “颜色”