Tiếng Anh: immediately, at once, suddenly
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “顿时”
Chữ ĐỐN (顿, phồn thể: 頓): thuộc bộ HIỆT (頁), gồm 10 nét (4 nét phụ), thành phần: 凵 (KHẢM) + 乚 (ẤT) + 页 (HIỆT). Từ ghép HSK: 顿时 (ĐỐN THỜI: ngay tức khắc, bỗng chốc, tức thì), 停顿 (ĐÌNH ĐỐN: dừng lại, tạm ngừng ngắt quãng), 整顿 (CHỈNH ĐỐN: chỉnh đốn, chấn chỉnh sắp xếp lại trật tự).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 顿时 (ĐỐN THỜI) = 顿 (ĐỐN: bữa (ăn), trận (đòn) [lượng từ]) + 时 (THỜI: thời gian, giờ) → ngay tức khắc, bỗng chốc, tức thì. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "顿时" đọc là dùn (thanh 4) + shí (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

ngay tức khắc, bỗng chốc, tức thì
Phồn thể: 頓時
Hán Việt: ĐỐN THỜI
Tiếng Anh: immediately, at once, suddenly
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “顿时”
Chữ ĐỐN (顿, phồn thể: 頓): thuộc bộ HIỆT (頁), gồm 10 nét (4 nét phụ), thành phần: 凵 (KHẢM) + 乚 (ẤT) + 页 (HIỆT). Từ ghép HSK: 顿时 (ĐỐN THỜI: ngay tức khắc, bỗng chốc, tức thì), 停顿 (ĐÌNH ĐỐN: dừng lại, tạm ngừng ngắt quãng), 整顿 (CHỈNH ĐỐN: chỉnh đốn, chấn chỉnh sắp xếp lại trật tự).
Tập viết
Dùng trong câu
当神舟飞船返回舱在东风着陆场平稳安全着陆的消息传来,北京航天飞行控制中心大厅内顿时响起了雷鸣般的掌声。
Khi tin tức khoang hồi quyển của tàu vũ trụ Thần Châu đã hạ cánh êm ái an toàn tại bãi đáp Đông Phong truyền về, đại sảnh Trung tâm Điều khiển Bay Hàng không Vũ trụ Bắc Kinh ngay tức khắc bùng lên những tràng pháo tay ròn rã như sấm dậy.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 顿时
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Từ “顿时” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 顿 (U+987F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
bữa (ăn), trận (đòn) [lượng từ]. [Giản thể: 顿 ⇄ Phồn thể: 頓 · 凵 (Bộ KHẢM) (10 nét) · Pinyin: dùn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
bữa (ăn), trận (đòn) [lượng từ]. Chữ ĐỐN (顿, phồn thể: 頓): thuộc bộ HIỆT (頁), gồm 10 nét (4 nét phụ), thành phần: 凵 (KHẢM) + 乚 (ẤT) + 页 (HIỆT). Từ ghép HSK: 顿时 (ĐỐN THỜI: ngay tức khắc, bỗng chốc, tức thì), 停顿 (ĐÌNH ĐỐN: dừng lại, tạm ngừng ngắt quãng), 整顿 (CHỈNH ĐỐN: chỉnh đốn, chấn chỉnh sắp xếp lại trật tự). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 頓時 ĐỐN THỜI (ngay tức khắc, bỗng chốc, tức thì); 停頓 ĐÌNH ĐỐN (dừng lại, tạm ngừng ngắt quãng); 整頓 CHỈNH ĐỐN (chỉnh đốn, chấn chỉnh sắp xếp lại trật tự).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐỐN: bữa (ăn), trận (đòn) [lượng từ]; thường gặp trong ngữ cảnh: 頓時 ĐỐN THỜI (ngay tức khắc, bỗng chốc, tức thì); 停頓 ĐÌNH ĐỐN (dừng lại, tạm ngừng ngắt quãng); 整頓 CHỈNH ĐỐN (chỉnh đốn, chấn chỉnh sắp xếp lại trật tự).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 頓 (ĐỐN): bữa (ăn), trận (đòn) [lượng từ]. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (頓時 ĐỐN THỜI (ngay tức khắc, bỗng chốc, tức thì); 停頓 ĐÌNH ĐỐN (dừng lại, tạm ngừng ngắt quãng); 整頓 CHỈNH ĐỐN (chỉnh đốn, chấn chỉnh sắp xếp lại trật tự)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đốn (頓): bữa (ăn), trận (đòn) [lượng từ].
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 頓 (âm đọc ĐỐN): bữa (ăn), trận (đòn) [lượng từ]. Từ vựng thường đàm: 頓時 ĐỐN THỜI (ngay tức khắc, bỗng chốc, tức thì); 停頓 ĐÌNH ĐỐN (dừng lại, tạm ngừng ngắt quãng); 整頓 CHỈNH ĐỐN (chỉnh đốn, chấn chỉnh sắp xếp lại trật tự).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 頓 (âm chuẩn ĐỐN): bữa (ăn), trận (đòn) [lượng từ].
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐỐN (頓): bữa (ăn), trận (đòn) [lượng từ]; từ ghép thông dụng: 頓時 ĐỐN THỜI (ngay tức khắc, bỗng chốc, tức thì); 停頓 ĐÌNH ĐỐN (dừng lại, tạm ngừng ngắt quãng); 整頓 CHỈNH ĐỐN (chỉnh đốn, chấn chỉnh sắp xếp lại trật tự).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 頓 [U+987F · ĐỐN · dùn]: bữa (ăn), trận (đòn) [lượng từ].
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “顿时”