Tiếng Anh: to add frost to snow, one disaster after another, to make matters worse
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “雪上加霜”
Chữ TUYẾT (雪) là chữ hội ý, gồm bộ Vũ (雨 - mưa) và bàn tay cầm chổi quét (彐). Giọt mưa gặp giá buốt kết tinh thành những bông tuyết lục giác rơi trắng xóa, con người dùng chổi quét sạch ngõ xóm.
Mưa trời kết tinh thành hoa Tay vốc tuyết trắng ngọc ngà tinh khôi. Trên VŨ (雨) dưới KỆ (彐) trắng ngần, Chữ TUYẾT (雪) phủ trắng muôn phần tinh khôi.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 雪上加霜 (TUYẾT THƯỢNG GIA SƯƠNG) = 雪 (TUYẾT: tuyết) + 上 (THƯỢNG: trên, lên) + 加 (GIA: thêm vào, tăng thêm) + 霜 (SƯƠNG: sương muối) → tuyết phủ thêm sương, họa vô đơn chí, khó khăn chồng chất. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "雪上加霜" đọc là xuě (thanh 3) + shàng (thanh 4) + jiā (thanh 1) + shuāng (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tuyết phủ thêm sương, họa vô đơn chí, khó khăn chồng chất
Phồn thể: 雪上加霜
Hán Việt: TUYẾT THƯỢNG GIA SƯƠNG
Tiếng Anh: to add frost to snow, one disaster after another, to make matters worse
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “雪上加霜”
Chữ TUYẾT (雪) là chữ hội ý, gồm bộ Vũ (雨 - mưa) và bàn tay cầm chổi quét (彐). Giọt mưa gặp giá buốt kết tinh thành những bông tuyết lục giác rơi trắng xóa, con người dùng chổi quét sạch ngõ xóm.
Mưa trời kết tinh thành hoa Tay vốc tuyết trắng ngọc ngà tinh khôi. Trên VŨ (雨) dưới KỆ (彐) trắng ngần, Chữ TUYẾT (雪) phủ trắng muôn phần tinh khôi.
Tập viết
Dùng trong câu
面对外部单边封锁打压与突发自然灾害交织带来的雪上加霜考验,全党全国人民万众一心、迎难而上取得重大胜利。
Đứng trước thử thách khó khăn chồng chất tuyết phủ thêm sương do thiên tai thảm họa đột xuất đan xen cùng sự chèn ép phong tỏa đơn phương từ bên ngoài mang lại, toàn Đảng và nhân dân cả nước muôn người như một, đón đầu khó khăn giành thắng lợi trọng đại.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 雪上加霜
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Từ “雪上加霜” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 雪 (U+96EA) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tuyết. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 雪 · 雨 (Bộ VŨ) (11 nét) · Pinyin: xuě].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
tuyết. Chữ TUYẾT (雪) là chữ hội ý, gồm bộ Vũ (雨 - mưa) và bàn tay cầm chổi quét (彐). Giọt mưa gặp giá buốt kết tinh thành những bông tuyết lục giác rơi trắng xóa, con người dùng chổi quét sạch ngõ xóm. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 雪上加霜 TUYẾT THƯỢNG GIA SƯƠNG (tuyết phủ thêm sương, họa vô đơn chí, khó khăn chồng chất); 下雪 HẠ TUYẾT (Tuyết rơi trắng trời); 雪花 TUYẾT HOA (Những bông hoa tuyết lung linh); 冰雪聰明 BĂNG TUYẾT THÔNG MINH (Thông minh trong sáng như tuyết băng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TUYẾT: tuyết; thường gặp trong ngữ cảnh: 雪上加霜 TUYẾT THƯỢNG GIA SƯƠNG (tuyết phủ thêm sương, họa vô đơn chí, khó khăn chồng chất); 下雪 HẠ TUYẾT (Tuyết rơi trắng trời); 雪花 TUYẾT HOA (Những bông hoa tuyết lung linh); 冰雪聰明 BĂNG TUYẾT THÔNG MINH (Thông minh trong sáng như tuyết băng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 雪 (TUYẾT): tuyết. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (雪上加霜 TUYẾT THƯỢNG GIA SƯƠNG (tuyết phủ thêm sương, họa vô đơn chí, khó khăn chồng chất); 下雪 HẠ TUYẾT (Tuyết rơi trắng trời); 雪花 TUYẾT HOA (Những bông hoa tuyết lung linh); 冰雪聰明 BĂNG TUYẾT THÔNG MINH (Thông minh trong sáng như tuyết băng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tuyết (雪): tuyết.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 雪 (âm đọc TUYẾT): tuyết. Từ vựng thường đàm: 雪上加霜 TUYẾT THƯỢNG GIA SƯƠNG (tuyết phủ thêm sương, họa vô đơn chí, khó khăn chồng chất); 下雪 HẠ TUYẾT (Tuyết rơi trắng trời); 雪花 TUYẾT HOA (Những bông hoa tuyết lung linh); 冰雪聰明 BĂNG TUYẾT THÔNG MINH (Thông minh trong sáng như tuyết băng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 雪 (âm chuẩn TUYẾT): tuyết.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TUYẾT (雪): tuyết; từ ghép thông dụng: 雪上加霜 TUYẾT THƯỢNG GIA SƯƠNG (tuyết phủ thêm sương, họa vô đơn chí, khó khăn chồng chất); 下雪 HẠ TUYẾT (Tuyết rơi trắng trời); 雪花 TUYẾT HOA (Những bông hoa tuyết lung linh); 冰雪聰明 BĂNG TUYẾT THÔNG MINH (Thông minh trong sáng như tuyết băng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 雪 [U+96EA · TUYẾT · xuě]: tuyết.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “雪上加霜”