Tiếng Anh: tunnel
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “隧道”
Chữ TOẠI (隧): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 14 nét (13 nét phụ), thành phần: 阝 (ẤP / PHỤ) + 辶 (QUAI XƯỚC) + 丷 (BÁT) + 豕 (THỈ). Từ ghép HSK: 隧道 (TOẠI ĐẠO: hầm, đường hầm xuyên núi/qua biển).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 隧道 [TOẠI ĐẠO] gồm 隧 (TOẠI) + 道 (ĐẠO) → nghĩa tiếng Việt: "hầm, đường hầm xuyên núi/qua biển". 🦊
Phát âm "隧道": 隧 suì (thanh 4 (51)) → 道 dào (thanh 4 (51)); lưu ý đặt đầu lưỡi chạm mặt sau răng cửa. 🦊

hầm, đường hầm xuyên núi/qua biển
Phồn thể: 隧道
Hán Việt: TOẠI ĐẠO
Tiếng Anh: tunnel
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “隧道”
Chữ TOẠI (隧): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 14 nét (13 nét phụ), thành phần: 阝 (ẤP / PHỤ) + 辶 (QUAI XƯỚC) + 丷 (BÁT) + 豕 (THỈ). Từ ghép HSK: 隧道 (TOẠI ĐẠO: hầm, đường hầm xuyên núi/qua biển).
Tập viết
Dùng trong câu
深中通道海底超长双向八车道沉管隧道全线顺利贯通,创造了全球跨海通道工程建设史上的又一伟大奇迹。
Đường hầm dìm dưới đáy biển hai chiều tám làn xe siêu dài của Hành lang Thâm Quyến - Trung Sơn đã thông tuyến toàn diện thuận lợi, tạo nên thêm một kỳ tích vĩ đại trong lịch sử xây dựng công trình hành lang vượt biển trên toàn cầu.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 隧道
Ý chí kiên định vượt qua mọi gian nan thử thách trên hành trình vạn dặm.
Âm Hán Việt: THẾ THƯỢNG VÔ NAN SỰ, CHỈ PHẠ HỮU TÂM NHÂN. ĐẠP BÌNH KHẢM KHẢ THÀNH ĐẠI ĐẠO, ĐẤU BÃI GIAN HIỂM HỰU XUẤT PHÁT.
“Trên đời không có việc gì khó, chỉ sợ lòng người không bền chí. San phẳng gập ghềnh thành đại lộ, vượt qua hiểm nguy lại tiếp tục lên đường.”
Vẻ đẹp trong trẻo của thuở ban đầu khi hai người mới gặp gỡ.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH NHƯỢC CHỈ NHƯ SƠ KIẾN, HÀ SỰ THU PHONG BI HỌA PHIẾN. ĐẲNG NHÀN BIẾN KHƯỚC CỐ NHÂN TÂM, KHƯỚC ĐẠO CỐ NHÂN TÂM DỊ BIẾN.
“Đời người nếu mãi vẹn nguyên như thuở mới gặp nhau, thì đâu có chuyện quạt vẽ buồn tủi trước gió thu. Dễ dàng thay lòng đổi dạ, lại trách lòng người cũ sao dễ đổi thay.”
Như 𨄹 dạo
“Hài [giày] thong thả dạo khắp sơn xuyên.”
Như 𨄹 dạo
“Thân nhàn dạo khắp tây đông. Đường tới mười thu khỏi bụi hồng.”
Lẽ tự nhiên, lề lối ứng xử ở đời.
Lẽ tự nhiên, lề lối ứng xử ở đời.
“Phải đạo tôi thời lỗi đạo con.”
Từ “隧道” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 隧 (U+96A7) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đường hầm, lối đi ngầm, đường dẫn vào lăng mộ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 隧 · 阝 (Bộ ẤP / PHỤ) (14 nét) · Pinyin: suì].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đường hầm, lối đi ngầm, đường dẫn vào lăng mộ. Chữ TOẠI (隧): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 14 nét (13 nét phụ), thành phần: 阝 (ẤP / PHỤ) + 辶 (QUAI XƯỚC) + 丷 (BÁT) + 豕 (THỈ). Từ ghép HSK: 隧道 (TOẠI ĐẠO: hầm, đường hầm xuyên núi/qua biển). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 隧道 TOẠI ĐẠO (hầm, đường hầm xuyên núi/qua biển).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TOẠI: đường hầm, lối đi ngầm, đường dẫn vào lăng mộ; thường gặp trong ngữ cảnh: 隧道 TOẠI ĐẠO (hầm, đường hầm xuyên núi/qua biển).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 隧 (TOẠI): đường hầm, lối đi ngầm, đường dẫn vào lăng mộ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (隧道 TOẠI ĐẠO (hầm, đường hầm xuyên núi/qua biển)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Toại (隧): đường hầm, lối đi ngầm, đường dẫn vào lăng mộ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 隧 (âm đọc TOẠI): đường hầm, lối đi ngầm, đường dẫn vào lăng mộ. Từ vựng thường đàm: 隧道 TOẠI ĐẠO (hầm, đường hầm xuyên núi/qua biển).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 隧 (âm chuẩn TOẠI): đường hầm, lối đi ngầm, đường dẫn vào lăng mộ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TOẠI (隧): đường hầm, lối đi ngầm, đường dẫn vào lăng mộ; từ ghép thông dụng: 隧道 TOẠI ĐẠO (hầm, đường hầm xuyên núi/qua biển).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 隧 [U+96A7 · TOẠI · suì]: đường hầm, lối đi ngầm, đường dẫn vào lăng mộ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “隧道”