Tiếng Anh: outdated, obsolete, old-fashioned
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “陈旧”
Chữ TRẦN (陈, phồn thể: 陳): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 8 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 陈旧 (TRẦN CỰU: cũ kỹ, lạc hậu, lỗi thời), 陈列 (TRẦN LIỆT: trưng bày, bài trí; triển lãm), 陈述 (TRẦN THUẬT: trình bày, trần thuật, tường trình), 新陈代谢 (TÂN TRẦN ĐẠI TẠ: trao đổi chất sinh học; cái mới thay thế cái cũ phát triển).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 陈旧 (TRẦN CỰU) = 陈 (TRẦN: triển lãm, trưng bày, cầu xin) + 旧 (CỰU: cũ, xưa, đã qua sử dụng) → cũ kỹ, lạc hậu, lỗi thời. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "陈旧" đọc là chén (thanh 2) + jiù (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

cũ kỹ, lạc hậu, lỗi thời
Phồn thể: 陳舊
Hán Việt: TRẦN CỰU
Tiếng Anh: outdated, obsolete, old-fashioned
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “陈旧”
Chữ TRẦN (陈, phồn thể: 陳): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 8 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 陈旧 (TRẦN CỰU: cũ kỹ, lạc hậu, lỗi thời), 陈列 (TRẦN LIỆT: trưng bày, bài trí; triển lãm), 陈述 (TRẦN THUẬT: trình bày, trần thuật, tường trình), 新陈代谢 (TÂN TRẦN ĐẠI TẠ: trao đổi chất sinh học; cái mới thay thế cái cũ phát triển).
Tập viết
Dùng trong câu
我们要敢于破除一切阻碍高质量发展的陈旧体制机制与思想观念,全面激发全社会的创新活力。
Chúng ta cần dũng cảm xóa bỏ mọi tư tưởng quan niệm cùng thể chế cơ chế cũ kỹ lạc hậu cản trở sự phát triển chất lượng cao, khơi dậy toàn diện sức sống đổi mới sáng tạo của toàn xã hội.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 陈旧
Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.
Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.
“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”
Sự biến thiên dâu bể của lịch sử qua hình ảnh chim én bay vào nhà dân thường.
Âm Hán Việt: CHU TƯỚC KIỀU BIÊN DÃ THẢO HOA, Ô Y HẠNG KHẨU TỊCH DƯƠNG TÀ. CỰU THỜI VƯƠNG TẠ ĐƯỜNG TIỀN YẾN, PHI NHẬP TẦM THƯỜNG BÁCH TÍNH GIA.
“Bên cầu Chu Tước hoa cỏ dại mọc đầy, đầu ngõ Ô Y bóng chiều tà chênh chếch. Chim én trước thềm nhà họ Vương, họ Tạ thuở xưa, nay bay vào nhà dân thường trăm họ.”
Quy luật vận hành của lịch sử và niềm vui tao nhã bên bầu rượu khi bạn cũ trùng phùng.
Âm Hán Việt: CỔN CỔN TRƯỜNG GIANG ĐÔNG THỆ THỦY, LÃNG HOA ĐÀO TẬN ANH HÙNG. THỊ PHI THÀNH BẠI CHUYỂN ĐẦU KHÔNG. THANH SƠN Y CỰU TẠI, KỶ ĐỘ TỊCH DƯƠNG HỒNG.
“Nước sông Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông, bọt sóng cuốn trôi hết bao bậc anh hùng. Đúng sai thành bại ngoảnh đầu lại đều thành hư không. Núi xanh vẫn còn đó như xưa, mấy độ bóng chiều tà đỏ thắm.”
Từ “陈旧” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 陈 (U+9648) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
triển lãm, trưng bày; cầu xin; một họ. [Giản thể: 陈 ⇄ Phồn thể: 陳 · 阝 (Bộ ẤP / PHỤ) (7 nét) · Pinyin: chén].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
triển lãm, trưng bày; cầu xin; một họ. Chữ TRẦN (陈, phồn thể: 陳): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 8 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 陈旧 (TRẦN CỰU: cũ kỹ, lạc hậu, lỗi thời), 陈列 (TRẦN LIỆT: trưng bày, bài trí; triển lãm), 陈述 (TRẦN THUẬT: trình bày, trần thuật, tường trình), 新陈代谢 (TÂN TRẦN ĐẠI TẠ: trao đổi chất sinh học; cái mới thay thế cái cũ phát triển). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 陳舊 TRẦN CỰU (cũ kỹ, lạc hậu, lỗi thời); 陳列 TRẦN LIỆT (trưng bày, bài trí; triển lãm); 陳述 TRẦN THUẬT (trình bày, trần thuật, tường trình); 新陳代謝 TÂN TRẦN ĐẠI TẠ (trao đổi chất sinh học; cái mới thay thế cái cũ phát triển).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TRẦN: triển lãm, trưng bày; cầu xin; một họ; thường gặp trong ngữ cảnh: 陳舊 TRẦN CỰU (cũ kỹ, lạc hậu, lỗi thời); 陳列 TRẦN LIỆT (trưng bày, bài trí; triển lãm); 陳述 TRẦN THUẬT (trình bày, trần thuật, tường trình); 新陳代謝 TÂN TRẦN ĐẠI TẠ (trao đổi chất sinh học; cái mới thay thế cái cũ phát triển).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 陳 (TRẦN): triển lãm, trưng bày; cầu xin; một họ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (陳舊 TRẦN CỰU (cũ kỹ, lạc hậu, lỗi thời); 陳列 TRẦN LIỆT (trưng bày, bài trí; triển lãm); 陳述 TRẦN THUẬT (trình bày, trần thuật, tường trình); 新陳代謝 TÂN TRẦN ĐẠI TẠ (trao đổi chất sinh học; cái mới thay thế cái cũ phát triển)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Trần (陳): triển lãm, trưng bày; cầu xin; một họ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 陳 (âm đọc TRẦN): triển lãm, trưng bày; cầu xin; một họ. Từ vựng thường đàm: 陳舊 TRẦN CỰU (cũ kỹ, lạc hậu, lỗi thời); 陳列 TRẦN LIỆT (trưng bày, bài trí; triển lãm); 陳述 TRẦN THUẬT (trình bày, trần thuật, tường trình); 新陳代謝 TÂN TRẦN ĐẠI TẠ (trao đổi chất sinh học; cái mới thay thế cái cũ phát triển).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 陳 (âm chuẩn TRẦN): triển lãm, trưng bày; cầu xin; một họ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TRẦN (陳): triển lãm, trưng bày; cầu xin; một họ; từ ghép thông dụng: 陳舊 TRẦN CỰU (cũ kỹ, lạc hậu, lỗi thời); 陳列 TRẦN LIỆT (trưng bày, bài trí; triển lãm); 陳述 TRẦN THUẬT (trình bày, trần thuật, tường trình); 新陳代謝 TÂN TRẦN ĐẠI TẠ (trao đổi chất sinh học; cái mới thay thế cái cũ phát triển).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 陳 [U+9648 · TRẦN · chén]: triển lãm, trưng bày; cầu xin; một họ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “陈旧”