Tiếng Anh: to display, to exhibit, exhibition
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “陈列”
Chữ TRẦN (陈, phồn thể: 陳): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 8 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 陈旧 (TRẦN CỰU: cũ kỹ, lạc hậu, lỗi thời), 陈列 (TRẦN LIỆT: trưng bày, bài trí; triển lãm), 陈述 (TRẦN THUẬT: trình bày, trần thuật, tường trình), 新陈代谢 (TÂN TRẦN ĐẠI TẠ: trao đổi chất sinh học; cái mới thay thế cái cũ phát triển).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 陈列 (TRẦN LIỆT) = 陈 (TRẦN: triển lãm, trưng bày, cầu xin) + 列 (LIỆT: một dòng, sắp xếp thứ tự, phân loại) → trưng bày, bài trí. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "陈列" đọc là chén (thanh 2) + liè (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

trưng bày, bài trí; triển lãm
Phồn thể: 陳列
Hán Việt: TRẦN LIỆT
Tiếng Anh: to display, to exhibit, exhibition
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “陈列”
Chữ TRẦN (陈, phồn thể: 陳): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 8 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 陈旧 (TRẦN CỰU: cũ kỹ, lạc hậu, lỗi thời), 陈列 (TRẦN LIỆT: trưng bày, bài trí; triển lãm), 陈述 (TRẦN THUẬT: trình bày, trần thuật, tường trình), 新陈代谢 (TÂN TRẦN ĐẠI TẠ: trao đổi chất sinh học; cái mới thay thế cái cũ phát triển).
Tập viết
Dùng trong câu
中国国家博物馆的展厅里陈列着上万件跨越数千年的国宝级珍贵文物,生动诉说着历史的沧桑与辉煌。
Bên trong các phòng trưng bày của Bảo tàng Quốc gia Trung Quốc bài trí hàng vạn bảo vật di vật quý hiếm cấp quốc gia trải dài hàng ngàn năm, kể lại sinh động những thăng trầm và huy hoàng của lịch sử.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 陈列
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “陈列” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 陈 (U+9648) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
triển lãm, trưng bày; cầu xin; một họ. [Giản thể: 陈 ⇄ Phồn thể: 陳 · 阝 (Bộ ẤP / PHỤ) (7 nét) · Pinyin: chén].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
triển lãm, trưng bày; cầu xin; một họ. Chữ TRẦN (陈, phồn thể: 陳): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 8 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 陈旧 (TRẦN CỰU: cũ kỹ, lạc hậu, lỗi thời), 陈列 (TRẦN LIỆT: trưng bày, bài trí; triển lãm), 陈述 (TRẦN THUẬT: trình bày, trần thuật, tường trình), 新陈代谢 (TÂN TRẦN ĐẠI TẠ: trao đổi chất sinh học; cái mới thay thế cái cũ phát triển). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 陳舊 TRẦN CỰU (cũ kỹ, lạc hậu, lỗi thời); 陳列 TRẦN LIỆT (trưng bày, bài trí; triển lãm); 陳述 TRẦN THUẬT (trình bày, trần thuật, tường trình); 新陳代謝 TÂN TRẦN ĐẠI TẠ (trao đổi chất sinh học; cái mới thay thế cái cũ phát triển).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TRẦN: triển lãm, trưng bày; cầu xin; một họ; thường gặp trong ngữ cảnh: 陳舊 TRẦN CỰU (cũ kỹ, lạc hậu, lỗi thời); 陳列 TRẦN LIỆT (trưng bày, bài trí; triển lãm); 陳述 TRẦN THUẬT (trình bày, trần thuật, tường trình); 新陳代謝 TÂN TRẦN ĐẠI TẠ (trao đổi chất sinh học; cái mới thay thế cái cũ phát triển).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 陳 (TRẦN): triển lãm, trưng bày; cầu xin; một họ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (陳舊 TRẦN CỰU (cũ kỹ, lạc hậu, lỗi thời); 陳列 TRẦN LIỆT (trưng bày, bài trí; triển lãm); 陳述 TRẦN THUẬT (trình bày, trần thuật, tường trình); 新陳代謝 TÂN TRẦN ĐẠI TẠ (trao đổi chất sinh học; cái mới thay thế cái cũ phát triển)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Trần (陳): triển lãm, trưng bày; cầu xin; một họ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 陳 (âm đọc TRẦN): triển lãm, trưng bày; cầu xin; một họ. Từ vựng thường đàm: 陳舊 TRẦN CỰU (cũ kỹ, lạc hậu, lỗi thời); 陳列 TRẦN LIỆT (trưng bày, bài trí; triển lãm); 陳述 TRẦN THUẬT (trình bày, trần thuật, tường trình); 新陳代謝 TÂN TRẦN ĐẠI TẠ (trao đổi chất sinh học; cái mới thay thế cái cũ phát triển).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 陳 (âm chuẩn TRẦN): triển lãm, trưng bày; cầu xin; một họ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TRẦN (陳): triển lãm, trưng bày; cầu xin; một họ; từ ghép thông dụng: 陳舊 TRẦN CỰU (cũ kỹ, lạc hậu, lỗi thời); 陳列 TRẦN LIỆT (trưng bày, bài trí; triển lãm); 陳述 TRẦN THUẬT (trình bày, trần thuật, tường trình); 新陳代謝 TÂN TRẦN ĐẠI TẠ (trao đổi chất sinh học; cái mới thay thế cái cũ phát triển).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 陳 [U+9648 · TRẦN · chén]: triển lãm, trưng bày; cầu xin; một họ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “陈列”