Tiếng Anh: one after another, in succession, continuously
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “陆续”
Chữ LỤC (陆, phồn thể: 陸): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 7 nét (5 nét phụ), thành phần: 阝 (ẤP / PHỤ) + 二 (NHỊ) + 凵 (KHẢM). Từ ghép HSK: 陆地 (LỤC ĐỊA: lục địa, đất liền), 陆续 (LỤC TỤC: lần lượt, liên tục, lục tục), 登陆 (ĐĂNG LỤC: đổ bộ (bão, quân đội); hạ cánh đáp xuống (hành tinh)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 陆续 (LỤC TỤC) = 陆 (LỤC: đất liền, lục địa, quân đội) + 续 (TỤC: tiếp tục, thành công) → lần lượt, liên tục, lục tục. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "陆续" đọc là lù (thanh 4) + xù (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

lần lượt, liên tục, lục tục
Phồn thể: 陸續
Hán Việt: LỤC TỤC
Tiếng Anh: one after another, in succession, continuously
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “陆续”
Chữ LỤC (陆, phồn thể: 陸): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 7 nét (5 nét phụ), thành phần: 阝 (ẤP / PHỤ) + 二 (NHỊ) + 凵 (KHẢM). Từ ghép HSK: 陆地 (LỤC ĐỊA: lục địa, đất liền), 陆续 (LỤC TỤC: lần lượt, liên tục, lục tục), 登陆 (ĐĂNG LỤC: đổ bộ (bão, quân đội); hạ cánh đáp xuống (hành tinh)).
Tập viết
Dùng trong câu
随着清晨阳光洒满学术会堂,来自全球各地的与会专家学者陆续步入会场签到入座。
Cùng với ánh nắng ban mai rọi sáng khắp hội trường học thuật, các chuyên gia học giả tham dự từ khắp nơi trên thế giới đã lần lượt bước vào hội trường điểm danh và ổn định chỗ ngồi.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 陆续
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “陆续” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 陆 (U+9646) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đất liền, lục địa; quân đội. [Giản thể: 陆 ⇄ Phồn thể: 陸 · 阝 (Bộ ẤP / PHỤ) (7 nét) · Pinyin: lù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đất liền, lục địa; quân đội. Chữ LỤC (陆, phồn thể: 陸): thuộc bộ PHỤ (TRÁI) (阜), gồm 7 nét (5 nét phụ), thành phần: 阝 (ẤP / PHỤ) + 二 (NHỊ) + 凵 (KHẢM). Từ ghép HSK: 陆地 (LỤC ĐỊA: lục địa, đất liền), 陆续 (LỤC TỤC: lần lượt, liên tục, lục tục), 登陆 (ĐĂNG LỤC: đổ bộ (bão, quân đội); hạ cánh đáp xuống (hành tinh)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 陸地 LỤC ĐỊA (lục địa, đất liền); 陸續 LỤC TỤC (lần lượt, liên tục, lục tục); 登陸 ĐĂNG LỤC (đổ bộ (bão, quân đội); hạ cánh đáp xuống (hành tinh)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LỤC: đất liền, lục địa; quân đội; thường gặp trong ngữ cảnh: 陸地 LỤC ĐỊA (lục địa, đất liền); 陸續 LỤC TỤC (lần lượt, liên tục, lục tục); 登陸 ĐĂNG LỤC (đổ bộ (bão, quân đội); hạ cánh đáp xuống (hành tinh)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 陸 (LỤC): đất liền, lục địa; quân đội. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (陸地 LỤC ĐỊA (lục địa, đất liền); 陸續 LỤC TỤC (lần lượt, liên tục, lục tục); 登陸 ĐĂNG LỤC (đổ bộ (bão, quân đội); hạ cánh đáp xuống (hành tinh))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lục (陸): đất liền, lục địa; quân đội.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 陸 (âm đọc LỤC): đất liền, lục địa; quân đội. Từ vựng thường đàm: 陸地 LỤC ĐỊA (lục địa, đất liền); 陸續 LỤC TỤC (lần lượt, liên tục, lục tục); 登陸 ĐĂNG LỤC (đổ bộ (bão, quân đội); hạ cánh đáp xuống (hành tinh)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 陸 (âm chuẩn LỤC): đất liền, lục địa; quân đội.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LỤC (陸): đất liền, lục địa; quân đội; từ ghép thông dụng: 陸地 LỤC ĐỊA (lục địa, đất liền); 陸續 LỤC TỤC (lần lượt, liên tục, lục tục); 登陸 ĐĂNG LỤC (đổ bộ (bão, quân đội); hạ cánh đáp xuống (hành tinh)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 陸 [U+9646 · LỤC · lù]: đất liền, lục địa; quân đội.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “陆续”