Tiếng Anh: door, gate; corridor, porch, veranda
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “门廊”
Chữ MÔN (门 / 門) là chữ tượng hình, từ Giáp cốt văn đến Khải thư đều khắc họa rõ nét hai cánh cửa lớn đặt đối xứng hai bên lối ra vào chính của ngôi nhà (khác với chữ HỘ 户 chỉ cửa một cánh). Không chỉ là cánh cổng bảo vệ gia đình, chữ MÔN còn mở rộng nghĩa chỉ truyền thống gia tộc (GIA MÔN), trường phái học thuật (MÔN PHÁI, ĐỒNG MÔN) và các lĩnh vực tri thức chuyên sâu (CHUYÊN MÔN).
Hai cánh cửa lớn đối xứng nhau, Mở ra đón khách bước qua cầu. Chữ MÔN cổng chính vào gia tộc, Học rộng chuyên môn chí vươn cao.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 门廊 [MÔN LANG] gồm 门 (MÔN) + 廊 (LANG) → nghĩa tiếng Việt: "门 (MÔN): cửa". 🦊
Phát âm "门廊": 门 mén (thanh 2 (35)) → 廊 láng (thanh 2 (35)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

门 (MÔN): cửa; 廊 (LANG): hành lang, hiên nhà, hiên nhà
Phồn thể: 門廊
Hán Việt: MÔN LANG
Tiếng Anh: door, gate; corridor, porch, veranda
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “门廊”
Chữ MÔN (门 / 門) là chữ tượng hình, từ Giáp cốt văn đến Khải thư đều khắc họa rõ nét hai cánh cửa lớn đặt đối xứng hai bên lối ra vào chính của ngôi nhà (khác với chữ HỘ 户 chỉ cửa một cánh). Không chỉ là cánh cổng bảo vệ gia đình, chữ MÔN còn mở rộng nghĩa chỉ truyền thống gia tộc (GIA MÔN), trường phái học thuật (MÔN PHÁI, ĐỒNG MÔN) và các lĩnh vực tri thức chuyên sâu (CHUYÊN MÔN).
Hai cánh cửa lớn đối xứng nhau, Mở ra đón khách bước qua cầu. Chữ MÔN cổng chính vào gia tộc, Học rộng chuyên môn chí vươn cao.
Tập viết
Dùng trong câu
门廊(相关词:专门)
Cụm từ “门廊” (MÔN LANG) — 门 (MÔN): cửa; 廊 (LANG): hành lang, hiên nhà, hiên nhà; từ liên hệ: 专门 (CHUYÊN MÔN: chuyên môn, đặc biệt, chuyên biệt).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 门廊
Niềm vui hiếu khách nồng hậu khi có bạn hiền ghé thăm nhà.
Âm Hán Việt: HOA ĐƯỜNG BẤT TẰNG DUYÊN KHÁCH TẢO, BỒNG MÔN KIM THỦY VỊ QUÂN KHAI. BÀN TÔN THỊ VIỄN VÔ KIÊM VỊ, TÔN TỬU GIA BẦN CHỈ CỰU PHÔI.
“Lối hoa chưa từng vì khách mà quét, cửa cỏ hôm nay mới vì người mà mở. Chợ xa mâm cơm chẳng có nhiều món, nhà nghèo chén rượu chỉ có rượu cũ.”
Từ “门廊” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 门 (U+95E8) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cửa. [Giản thể: 门 ⇄ Phồn thể: 門 · 门 (Bộ MÔN) (3 nét) · Pinyin: mén].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cửa. Chữ MÔN (门 / 門) là chữ tượng hình, từ Giáp cốt văn đến Khải thư đều khắc họa rõ nét hai cánh cửa lớn đặt đối xứng hai bên lối ra vào chính của ngôi nhà (khác với chữ HỘ 户 chỉ cửa một cánh). Không chỉ là cánh cổng bảo vệ gia đình, chữ MÔN còn mở rộng nghĩa chỉ truyền thống gia tộc (GIA MÔN), trường phái học thuật (MÔN PHÁI, ĐỒNG MÔN) và các lĩnh vực tri thức chuyên sâu (CHUYÊN MÔN). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 專門 CHUYÊN MÔN (chuyên môn, đặc biệt, chuyên biệt); 部門 BỘ MÔN (bộ phận, phòng ban); 門診 MÔN CHẨN (khám ngoại trú, phòng khám bệnh viện); 熱門 NHIỆT MÔN (hot, ăn khách, ngành nghề/chủ đề thu hút); 衙門 NHA MÔN (Nha môn); 同門 ĐỒNG MÔN (Môn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MÔN: cửa; thường gặp trong ngữ cảnh: 專門 CHUYÊN MÔN (chuyên môn, đặc biệt, chuyên biệt); 部門 BỘ MÔN (bộ phận, phòng ban); 門診 MÔN CHẨN (khám ngoại trú, phòng khám bệnh viện); 熱門 NHIỆT MÔN (hot, ăn khách, ngành nghề/chủ đề thu hút); 衙門 NHA MÔN (Nha môn); 同門 ĐỒNG MÔN (Môn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 門 (MÔN): cửa. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (專門 CHUYÊN MÔN (chuyên môn, đặc biệt, chuyên biệt); 部門 BỘ MÔN (bộ phận, phòng ban); 門診 MÔN CHẨN (khám ngoại trú, phòng khám bệnh viện); 熱門 NHIỆT MÔN (hot, ăn khách, ngành nghề/chủ đề thu hút); 衙門 NHA MÔN (Nha môn); 同門 ĐỒNG MÔN (Môn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Môn (門): cửa.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 門 (âm đọc MÔN): cửa. Từ vựng thường đàm: 專門 CHUYÊN MÔN (chuyên môn, đặc biệt, chuyên biệt); 部門 BỘ MÔN (bộ phận, phòng ban); 門診 MÔN CHẨN (khám ngoại trú, phòng khám bệnh viện); 熱門 NHIỆT MÔN (hot, ăn khách, ngành nghề/chủ đề thu hút); 衙門 NHA MÔN (Nha môn); 同門 ĐỒNG MÔN (Môn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 門 (âm chuẩn MÔN): cửa.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MÔN (門): cửa; từ ghép thông dụng: 專門 CHUYÊN MÔN (chuyên môn, đặc biệt, chuyên biệt); 部門 BỘ MÔN (bộ phận, phòng ban); 門診 MÔN CHẨN (khám ngoại trú, phòng khám bệnh viện); 熱門 NHIỆT MÔN (hot, ăn khách, ngành nghề/chủ đề thu hút); 衙門 NHA MÔN (Nha môn); 同門 ĐỒNG MÔN (Môn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 門 [U+95E8 · MÔN · mén]: cửa.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “门廊”