Tiếng Anh: metal
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “金属”
Chữ KIM (金) là chữ hình thanh kiêm hội ý, trong Kim văn gồm chữ KIM (今) gợi âm đọc, kết hợp bộ THỔ (土 - đất đai) và hai chấm chỉ những hạt quặng quý ẩn sâu trong lòng đất. Ban đầu chữ KIM chỉ chung các loài kim khí (đồng, sắt, bạc), về sau chuyên chỉ vàng và tiền tài. Chữ KIM còn tượng trưng cho sự sắc bén, kiên định và tấm lòng chân thật không sợ lửa thử.
Dưới mái đất dày ẩn quặng sâu, Luyện rèn lửa đỏ sáng bền lâu. Chữ KIM lấp lánh vàng cao quý, Chân chất kiên cường chẳng đổi màu.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 金属 (KIM THUỘC) = 金 (KIM: kim loại, vàng bạc, tiền tài) + 属 (THUỘC: lớp, loại, thuộc về) → kim loại. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "金属" đọc là jīn (thanh 1) + shǔ (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

kim loại
Phồn thể: 金屬
Hán Việt: KIM THUỘC
Tiếng Anh: metal
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “金属”
Chữ KIM (金) là chữ hình thanh kiêm hội ý, trong Kim văn gồm chữ KIM (今) gợi âm đọc, kết hợp bộ THỔ (土 - đất đai) và hai chấm chỉ những hạt quặng quý ẩn sâu trong lòng đất. Ban đầu chữ KIM chỉ chung các loài kim khí (đồng, sắt, bạc), về sau chuyên chỉ vàng và tiền tài. Chữ KIM còn tượng trưng cho sự sắc bén, kiên định và tấm lòng chân thật không sợ lửa thử.
Dưới mái đất dày ẩn quặng sâu, Luyện rèn lửa đỏ sáng bền lâu. Chữ KIM lấp lánh vàng cao quý, Chân chất kiên cường chẳng đổi màu.
Tập viết
Dùng trong câu
钛合金作为一种高强度、耐腐蚀、低密度的优质特种航空金属材料,广泛应用于火箭制造领域。
Hợp kim titan với tư cách là loại vật liệu kim loại hàng không đặc chủng chất lượng cao có độ bền lớn, chống ăn mòn và mật độ thấp, được ứng dụng rộng rãi trong chế tạo tên lửa đẩy.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 金属
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “金属” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 金 (U+91D1) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Kim loại, vàng bạc, tiền tài; hành KIM trong Ngũ hành. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 金 · 金 (Bộ KIM) (8 nét) · Pinyin: jīn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Kim loại, vàng bạc, tiền tài; hành KIM trong Ngũ hành. Chữ KIM (金) là chữ hình thanh kiêm hội ý, trong Kim văn gồm chữ KIM (今) gợi âm đọc, kết hợp bộ THỔ (土 - đất đai) và hai chấm chỉ những hạt quặng quý ẩn sâu trong lòng đất. Ban đầu chữ KIM chỉ chung các loài kim khí (đồng, sắt, bạc), về sau chuyên chỉ vàng và tiền tài. Chữ KIM còn tượng trưng cho sự sắc bén, kiên định và tấm lòng chân thật không sợ lửa thử. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 獎金 TƯỞNG KIM (tiền thưởng, giải thưởng); 黃金 HOÀNG KIM (vàng, hoàng kim; thời điểm vàng (nghĩa bóng)); 金屬 KIM THUỘC (kim loại); 現金 HIỆN KIM (tiền mặt); 資金 TƯ KIM (nguồn vốn, tiền vốn, kinh phí); 基金 CƠ KIM (quỹ, quỹ tài chính, quỹ tài trợ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KIM: kim loại, vàng bạc, tiền tài; hành kim trong ngũ hành; thường gặp trong ngữ cảnh: 獎金 TƯỞNG KIM (tiền thưởng, giải thưởng); 黃金 HOÀNG KIM (vàng, hoàng kim; thời điểm vàng (nghĩa bóng)); 金屬 KIM THUỘC (kim loại); 現金 HIỆN KIM (tiền mặt); 資金 TƯ KIM (nguồn vốn, tiền vốn, kinh phí); 基金 CƠ KIM (quỹ, quỹ tài chính, quỹ tài trợ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 金 (KIM): Kim loại, vàng bạc, tiền tài; hành KIM trong Ngũ hành. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (獎金 TƯỞNG KIM (tiền thưởng, giải thưởng); 黃金 HOÀNG KIM (vàng, hoàng kim; thời điểm vàng (nghĩa bóng)); 金屬 KIM THUỘC (kim loại); 現金 HIỆN KIM (tiền mặt); 資金 TƯ KIM (nguồn vốn, tiền vốn, kinh phí); 基金 CƠ KIM (quỹ, quỹ tài chính, quỹ tài trợ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Kim (金): Kim loại, vàng bạc, tiền tài; hành KIM trong Ngũ hành.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 金 (âm đọc KIM): Kim loại, vàng bạc, tiền tài; hành KIM trong Ngũ hành. Từ vựng thường đàm: 獎金 TƯỞNG KIM (tiền thưởng, giải thưởng); 黃金 HOÀNG KIM (vàng, hoàng kim; thời điểm vàng (nghĩa bóng)); 金屬 KIM THUỘC (kim loại); 現金 HIỆN KIM (tiền mặt); 資金 TƯ KIM (nguồn vốn, tiền vốn, kinh phí); 基金 CƠ KIM (quỹ, quỹ tài chính, quỹ tài trợ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 金 (âm chuẩn KIM): Kim loại, vàng bạc, tiền tài; hành KIM trong Ngũ hành.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc KIM (金): Kim loại, vàng bạc, tiền tài; hành KIM trong Ngũ hành; từ ghép thông dụng: 獎金 TƯỞNG KIM (tiền thưởng, giải thưởng); 黃金 HOÀNG KIM (vàng, hoàng kim; thời điểm vàng (nghĩa bóng)); 金屬 KIM THUỘC (kim loại); 現金 HIỆN KIM (tiền mặt); 資金 TƯ KIM (nguồn vốn, tiền vốn, kinh phí); 基金 CƠ KIM (quỹ, quỹ tài chính, quỹ tài trợ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 金 [U+91D1 · KIM · jīn]: Kim loại, vàng bạc, tiền tài; hành KIM trong Ngũ hành.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “金属”