Tiếng Anh: ring (finger ring)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “戒指”
Chữ GIỚI (戒): thuộc bộ QUA (戈), gồm 7 nét (3 nét phụ), thành phần: 戈 (QUA) + 廾 (CỦNG). Từ ghép HSK: 戒烟 (GIỚI YÊN: cai thuốc lá, bỏ thuốc), 戒指 (GIỚI CHỈ: chiếc nhẫn, nhẫn đeo tay), 戒备 (GIỚI BỊ: giới nghiêm, cảnh giác đề phòng, trạng thái sẵn sàng chiến đấu).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 戒指 (GIỚI CHỈ) = 戒 (GIỚI: cảnh báo, cảnh giác, khuyên răn) + 指 (CHỈ: chỉ, chỉ trỏ, ngón tay) → chiếc nhẫn, nhẫn đeo tay. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "戒指" đọc là jiè (thanh 4) + zhi (thanh nhẹ). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

chiếc nhẫn, nhẫn đeo tay
Phồn thể: 戒指
Hán Việt: GIỚI CHỈ
Tiếng Anh: ring (finger ring)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “戒指”
Chữ GIỚI (戒): thuộc bộ QUA (戈), gồm 7 nét (3 nét phụ), thành phần: 戈 (QUA) + 廾 (CỦNG). Từ ghép HSK: 戒烟 (GIỚI YÊN: cai thuốc lá, bỏ thuốc), 戒指 (GIỚI CHỈ: chiếc nhẫn, nhẫn đeo tay), 戒备 (GIỚI BỊ: giới nghiêm, cảnh giác đề phòng, trạng thái sẵn sàng chiến đấu).
Tập viết
Dùng trong câu
在浪漫温馨的婚礼仪式上,新郎深情款款地为新娘戴上了象征永恒誓言的结婚戒指。
Trong nghi thức hôn lễ lãng mạn và ấm cúng, chú rể đã trìu mến đeo vào tay cô dâu chiếc nhẫn cưới tượng trưng cho lời thề nguyền vĩnh cửu.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 戒指
Khí phách hiên ngang trước cường quyền và tấm lòng nhân hậu hết mực vì thế hệ trẻ.
Âm Hán Việt: HOÀNH MI LÃNH ĐỐI THIÊN PHU CHỈ, PHỦ THỦ CAM VI NHŨ TỬ NGƯU.
“Trợn mắt lạnh lùng trước ngàn ngón tay chỉ trỏ của kẻ địch, cúi đầu cam tâm làm con trâu hiền phục vụ trẻ thơ và nhân dân.”
Cánh hoa rơi chẳng phải vô tình, mà hóa thành bùn đất nuôi dưỡng mùa hoa xuân năm tới.
Âm Hán Việt: HẠO ĐÃNG LY SẦU BẠCH NHẬT TÀ, NGÂM TIÊN ĐÔNG CHỈ TỨC THIÊN NHA. LẠC HỒNG BẤT THỊ VÔ TÌNH VẬT, HÓA TÁC XUÂN NÊ CÀNH HỘ HOA.
“Nỗi sầu chia ly mênh mang dưới bóng chiều tà, roi ngựa trỏ về đông đã là chân trời xa thẳm. Cánh hoa rụng chẳng phải là vật vô tình, mà hóa thành bùn xuân để chở che cho hoa mới.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “戒指” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 戒 (U+6212) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cảnh báo, cảnh giác, khuyên răn. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 戒 · 戈 (Bộ QUA) (7 nét) · Pinyin: jiè].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cảnh báo, cảnh giác, khuyên răn. Chữ GIỚI (戒): thuộc bộ QUA (戈), gồm 7 nét (3 nét phụ), thành phần: 戈 (QUA) + 廾 (CỦNG). Từ ghép HSK: 戒烟 (GIỚI YÊN: cai thuốc lá, bỏ thuốc), 戒指 (GIỚI CHỈ: chiếc nhẫn, nhẫn đeo tay), 戒备 (GIỚI BỊ: giới nghiêm, cảnh giác đề phòng, trạng thái sẵn sàng chiến đấu). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 戒菸 GIỚI YÊN (cai thuốc lá, bỏ thuốc); 戒指 GIỚI CHỈ (chiếc nhẫn, nhẫn đeo tay); 戒備 GIỚI BỊ (giới nghiêm, cảnh giác đề phòng, trạng thái sẵn sàng chiến đấu).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc GIỚI: cảnh báo, cảnh giác, khuyên răn; thường gặp trong ngữ cảnh: 戒菸 GIỚI YÊN (cai thuốc lá, bỏ thuốc); 戒指 GIỚI CHỈ (chiếc nhẫn, nhẫn đeo tay); 戒備 GIỚI BỊ (giới nghiêm, cảnh giác đề phòng, trạng thái sẵn sàng chiến đấu).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 戒 (GIỚI): cảnh báo, cảnh giác, khuyên răn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (戒菸 GIỚI YÊN (cai thuốc lá, bỏ thuốc); 戒指 GIỚI CHỈ (chiếc nhẫn, nhẫn đeo tay); 戒備 GIỚI BỊ (giới nghiêm, cảnh giác đề phòng, trạng thái sẵn sàng chiến đấu)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Giới (戒): cảnh báo, cảnh giác, khuyên răn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 戒 (âm đọc GIỚI): cảnh báo, cảnh giác, khuyên răn. Từ vựng thường đàm: 戒菸 GIỚI YÊN (cai thuốc lá, bỏ thuốc); 戒指 GIỚI CHỈ (chiếc nhẫn, nhẫn đeo tay); 戒備 GIỚI BỊ (giới nghiêm, cảnh giác đề phòng, trạng thái sẵn sàng chiến đấu).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 戒 (âm chuẩn GIỚI): cảnh báo, cảnh giác, khuyên răn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc GIỚI (戒): cảnh báo, cảnh giác, khuyên răn; từ ghép thông dụng: 戒菸 GIỚI YÊN (cai thuốc lá, bỏ thuốc); 戒指 GIỚI CHỈ (chiếc nhẫn, nhẫn đeo tay); 戒備 GIỚI BỊ (giới nghiêm, cảnh giác đề phòng, trạng thái sẵn sàng chiến đấu).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 戒 [U+6212 · GIỚI · jiè]: cảnh báo, cảnh giác, khuyên răn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “戒指”