Tiếng Anh: strong, stimulating; very; love, like
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “酷爱”
Chữ KHỐC (酷): thuộc bộ DẬU (酉), gồm 14 nét (7 nét phụ), thành phần: 酉 (DẬU) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 残酷 (TÀN KHỐC: tàn khốc, khốc liệt, tàn nhẫn), 冷酷 (LÃNH KHỐC: lạnh lùng, tàn nhẫn, vô tình).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 酷爱 [KHỐC ÁI] gồm 酷 (KHỐC) + 爱 (ÁI) → nghĩa tiếng Việt: "酷 (KHỐC): mạnh mẽ, kích thích". 🦊
Phát âm "酷爱": 酷 kù (thanh 4 (51)) → 爱 ài (thanh 4 (51)); lưu ý bật hơi rõ ở phụ âm đầu. 🦊

酷 (KHỐC): mạnh mẽ, kích thích; 爱 (ÁI): yêu, yêu thích
Phồn thể: 酷愛
Hán Việt: KHỐC ÁI
Tiếng Anh: strong, stimulating; very; love, like
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “酷爱”
Chữ KHỐC (酷): thuộc bộ DẬU (酉), gồm 14 nét (7 nét phụ), thành phần: 酉 (DẬU) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 残酷 (TÀN KHỐC: tàn khốc, khốc liệt, tàn nhẫn), 冷酷 (LÃNH KHỐC: lạnh lùng, tàn nhẫn, vô tình).
Tập viết
Dùng trong câu
酷爱(相关词:残酷)
Cụm từ “酷爱” (KHỐC ÁI) — 酷 (KHỐC): mạnh mẽ, kích thích; 爱 (ÁI): yêu, yêu thích; từ liên hệ: 残酷 (TÀN KHỐC: tàn khốc, khốc liệt, tàn nhẫn).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 酷爱
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Yêu dấu, thương mến.
“Đã nguyền bể ái nguồn ân. Trời đất đã chứng, quỷ thần kiến tri.”
Yêu dấu, thương mến.
“Vẻ chi chút phận bèo mây. Làm cho bể ái khi đầy khi vơi.”
Từ “酷爱” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 酷 (U+9177) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
mạnh mẽ, kích thích; rất. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 酷 · 酉 (Bộ DẬU) (14 nét) · Pinyin: kù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
mạnh mẽ, kích thích; rất. Chữ KHỐC (酷): thuộc bộ DẬU (酉), gồm 14 nét (7 nét phụ), thành phần: 酉 (DẬU) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 残酷 (TÀN KHỐC: tàn khốc, khốc liệt, tàn nhẫn), 冷酷 (LÃNH KHỐC: lạnh lùng, tàn nhẫn, vô tình). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 殘酷 TÀN KHỐC (tàn khốc, khốc liệt, tàn nhẫn); 冷酷 LÃNH KHỐC (lạnh lùng, tàn nhẫn, vô tình).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KHỐC: mạnh mẽ, kích thích; rất; thường gặp trong ngữ cảnh: 殘酷 TÀN KHỐC (tàn khốc, khốc liệt, tàn nhẫn); 冷酷 LÃNH KHỐC (lạnh lùng, tàn nhẫn, vô tình).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 酷 (KHỐC): mạnh mẽ, kích thích; rất. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (殘酷 TÀN KHỐC (tàn khốc, khốc liệt, tàn nhẫn); 冷酷 LÃNH KHỐC (lạnh lùng, tàn nhẫn, vô tình)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Khốc (酷): mạnh mẽ, kích thích; rất.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 酷 (âm đọc KHỐC): mạnh mẽ, kích thích; rất. Từ vựng thường đàm: 殘酷 TÀN KHỐC (tàn khốc, khốc liệt, tàn nhẫn); 冷酷 LÃNH KHỐC (lạnh lùng, tàn nhẫn, vô tình).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 酷 (âm chuẩn KHỐC): mạnh mẽ, kích thích; rất.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc KHỐC (酷): mạnh mẽ, kích thích; rất; từ ghép thông dụng: 殘酷 TÀN KHỐC (tàn khốc, khốc liệt, tàn nhẫn); 冷酷 LÃNH KHỐC (lạnh lùng, tàn nhẫn, vô tình).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 酷 [U+9177 · KHỐC · kù]: mạnh mẽ, kích thích; rất.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “酷爱”