Tiếng Anh: to be fascinated by, to get lost, fan, enthusiast
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “迷”
Chữ MÊ (迷) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Quai xước (辶 - bước đi) và chữ Mễ (米 - hạt gạo tỏa ra 8 hướng). Đi đường gặp ngã tám ngã mười như hạt gạo tung tóe khiến bước chân hoang mang không biết lối nào là chính đạo.
Hạt gạo vương vãi trên đường Bước chân lạc lối bốn phương mịt mờ. Hạt MỄ (米) trên XƯỚC (辶) đường xa, Chữ MÊ (迷) tỉnh ngộ tìm ra lối về.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 迷 [MÊ] → "mê, say mê". Cấu tạo có bộ SƯỚC (quai xước - liên quan đến bước đi, di chuyển, hành trình đường dài). 🦊
Phát âm "迷" [mí — thanh 2 (35)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

mê, say mê; lạc (đường); người hâm mộ (fan)
Phồn thể: 迷
Hán Việt: MÊ
Tiếng Anh: to be fascinated by, to get lost, fan, enthusiast
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “迷”
Chữ MÊ (迷) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Quai xước (辶 - bước đi) và chữ Mễ (米 - hạt gạo tỏa ra 8 hướng). Đi đường gặp ngã tám ngã mười như hạt gạo tung tóe khiến bước chân hoang mang không biết lối nào là chính đạo.
Hạt gạo vương vãi trên đường Bước chân lạc lối bốn phương mịt mờ. Hạt MỄ (米) trên XƯỚC (辶) đường xa, Chữ MÊ (迷) tỉnh ngộ tìm ra lối về.
Tập viết
Dùng trong câu
弟弟最近迷上了踢足球。
Em trai dạo gần đây đã mê tít việc đá bóng.

Câu 1/1
Từ “迷” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 迷 (U+8FF7) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Lạc lối, mê muội, say mê thích thú cuồng nhiệt. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 迷 · 辶 (Bộ QUAI XƯỚC) (9 nét) · Pinyin: mí].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Lạc lối, mê muội, say mê thích thú cuồng nhiệt. Chữ MÊ (迷) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Quai xước (辶 - bước đi) và chữ Mễ (米 - hạt gạo tỏa ra 8 hướng). Đi đường gặp ngã tám ngã mười như hạt gạo tung tóe khiến bước chân hoang mang không biết lối nào là chính đạo. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 迷路 MÊ LỘ (lạc đường, lạc lối); 球迷 CẦU MÊ (người hâm mộ bóng đá/thể thao (fan)); 昏迷 HÔN MÊ (hôn mê, bất tỉnh nhân sự); 迷惑 MÊ HOẶC (mê hoặc, hoang mang lúng túng; đánh lừa mê hoặc); 迷人 MÊ NHÂN (quyến rũ, mê hồn, cuốn hút lòng người); 迷失 MÊ THẤT (lạc lối, mất phương hướng (phương hướng, lý tưởng)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MÊ: lạc lối, mê muội, say mê thích thú cuồng nhiệt; thường gặp trong ngữ cảnh: 迷路 MÊ LỘ (lạc đường, lạc lối); 球迷 CẦU MÊ (người hâm mộ bóng đá/thể thao (fan)); 昏迷 HÔN MÊ (hôn mê, bất tỉnh nhân sự); 迷惑 MÊ HOẶC (mê hoặc, hoang mang lúng túng; đánh lừa mê hoặc); 迷人 MÊ NHÂN (quyến rũ, mê hồn, cuốn hút lòng người); 迷失 MÊ THẤT (lạc lối, mất phương hướng (phương hướng, lý tưởng)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 迷 (MÊ): Lạc lối, mê muội, say mê thích thú cuồng nhiệt. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (迷路 MÊ LỘ (lạc đường, lạc lối); 球迷 CẦU MÊ (người hâm mộ bóng đá/thể thao (fan)); 昏迷 HÔN MÊ (hôn mê, bất tỉnh nhân sự); 迷惑 MÊ HOẶC (mê hoặc, hoang mang lúng túng; đánh lừa mê hoặc); 迷人 MÊ NHÂN (quyến rũ, mê hồn, cuốn hút lòng người); 迷失 MÊ THẤT (lạc lối, mất phương hướng (phương hướng, lý tưởng))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Mê (迷): Lạc lối, mê muội, say mê thích thú cuồng nhiệt.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 迷 (âm đọc MÊ): Lạc lối, mê muội, say mê thích thú cuồng nhiệt. Từ vựng thường đàm: 迷路 MÊ LỘ (lạc đường, lạc lối); 球迷 CẦU MÊ (người hâm mộ bóng đá/thể thao (fan)); 昏迷 HÔN MÊ (hôn mê, bất tỉnh nhân sự); 迷惑 MÊ HOẶC (mê hoặc, hoang mang lúng túng; đánh lừa mê hoặc); 迷人 MÊ NHÂN (quyến rũ, mê hồn, cuốn hút lòng người); 迷失 MÊ THẤT (lạc lối, mất phương hướng (phương hướng, lý tưởng)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 迷 (âm chuẩn MÊ): Lạc lối, mê muội, say mê thích thú cuồng nhiệt.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MÊ (迷): Lạc lối, mê muội, say mê thích thú cuồng nhiệt; từ ghép thông dụng: 迷路 MÊ LỘ (lạc đường, lạc lối); 球迷 CẦU MÊ (người hâm mộ bóng đá/thể thao (fan)); 昏迷 HÔN MÊ (hôn mê, bất tỉnh nhân sự); 迷惑 MÊ HOẶC (mê hoặc, hoang mang lúng túng; đánh lừa mê hoặc); 迷人 MÊ NHÂN (quyến rũ, mê hồn, cuốn hút lòng người); 迷失 MÊ THẤT (lạc lối, mất phương hướng (phương hướng, lý tưởng)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 迷 [U+8FF7 · MÊ · mí]: Lạc lối, mê muội, say mê thích thú cuồng nhiệt.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “迷”