Tiếng Anh: to face, to confront
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “面对”
Chữ DIỆN (面) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự, trong Giáp cốt văn vẽ hình con mắt (bộ MỤC 目) ở chính giữa và được bao quanh bởi đường viền khuôn mặt (khung bộ VI 囗 bên ngoài). Vì đôi mắt là điểm nổi bật nhất trên gương mặt, cổ nhân đã mượn hình ảnh con mắt đặt trong khung mặt để tạo nên chữ DIỆN (面). Từ nghĩa gốc là khuôn mặt, chữ mở rộng chỉ bề mặt đồ vật, các phương diện của vấn đề, thể diện và mì sợi.
Ngang phẩy trên đỉnh trán cao, Khung VI (囗) bao bọc má đào xung quanh. Giữa lồng con mắt long lanh, Hiện lên chữ DIỆN (面) rạng danh con người.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 面对 (DIỆN ĐỐI) = 面 (DIỆN: khuôn mặt, bề mặt, phương diện) + 对 (ĐỐI: đối với, đúng, chính xác) → đối diện, đối mặt với. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "面对" đọc là miàn (thanh 4) + duì (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

đối diện, đối mặt với
Phồn thể: 面對
Hán Việt: DIỆN ĐỐI
Tiếng Anh: to face, to confront
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “面对”
Chữ DIỆN (面) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự, trong Giáp cốt văn vẽ hình con mắt (bộ MỤC 目) ở chính giữa và được bao quanh bởi đường viền khuôn mặt (khung bộ VI 囗 bên ngoài). Vì đôi mắt là điểm nổi bật nhất trên gương mặt, cổ nhân đã mượn hình ảnh con mắt đặt trong khung mặt để tạo nên chữ DIỆN (面). Từ nghĩa gốc là khuôn mặt, chữ mở rộng chỉ bề mặt đồ vật, các phương diện của vấn đề, thể diện và mì sợi.
Ngang phẩy trên đỉnh trán cao, Khung VI (囗) bao bọc má đào xung quanh. Giữa lồng con mắt long lanh, Hiện lên chữ DIỆN (面) rạng danh con người.
Tập viết
Dùng trong câu
面对突如其来的严峻挑战,唯有坚定信念、迎难而上,才能在逆境中开辟出崭新的发展天地。
Đối diện với những thử thách khắc nghiệt bất ngờ ập đến, chỉ có kiên định niềm tin và dũng cảm đón đầu khó khăn mới có thể mở ra chân trời phát triển hoàn toàn mới trong nghịch cảnh.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 面对
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Khí phách hiên ngang trước cường quyền và tấm lòng nhân hậu hết mực vì thế hệ trẻ.
Âm Hán Việt: HOÀNH MI LÃNH ĐỐI THIÊN PHU CHỈ, PHỦ THỦ CAM VI NHŨ TỬ NGƯU.
“Trợn mắt lạnh lùng trước ngàn ngón tay chỉ trỏ của kẻ địch, cúi đầu cam tâm làm con trâu hiền phục vụ trẻ thơ và nhân dân.”
Từ “面对” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 面 (U+9762) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Khuôn mặt, bề mặt, phương diện; bột mì, mì sợi. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 面 · 面 (Bộ DIỆN) (9 nét) · Pinyin: miàn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Khuôn mặt, bề mặt, phương diện; bột mì, mì sợi. Chữ DIỆN (面) là chữ tượng hình kiêm chỉ sự, trong Giáp cốt văn vẽ hình con mắt (bộ MỤC 目) ở chính giữa và được bao quanh bởi đường viền khuôn mặt (khung bộ VI 囗 bên ngoài). Vì đôi mắt là điểm nổi bật nhất trên gương mặt, cổ nhân đã mượn hình ảnh con mắt đặt trong khung mặt để tạo nên chữ DIỆN (面). Từ nghĩa gốc là khuôn mặt, chữ mở rộng chỉ bề mặt đồ vật, các phương diện của vấn đề, thể diện và mì sợi. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 後面 HẬU DIỆN (đằng sau, phía sau); 前面 TIỀN DIỆN (phía trước, đằng trước); 見面 KIẾN DIỆN (gặp mặt, gặp gỡ); 麪包 DIỆN BAO (bánh mì); 面條 DIỆN ĐIỀU (mì); 對面 ĐỐI DIỆN (đối diện, phía đối diện).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc DIỆN: khuôn mặt, bề mặt, phương diện; bột mì, mì sợi; thường gặp trong ngữ cảnh: 後面 HẬU DIỆN (đằng sau, phía sau); 前面 TIỀN DIỆN (phía trước, đằng trước); 見面 KIẾN DIỆN (gặp mặt, gặp gỡ); 麪包 DIỆN BAO (bánh mì); 面條 DIỆN ĐIỀU (mì); 對面 ĐỐI DIỆN (đối diện, phía đối diện).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 面 (DIỆN): Khuôn mặt, bề mặt, phương diện; bột mì, mì sợi. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (後面 HẬU DIỆN (đằng sau, phía sau); 前面 TIỀN DIỆN (phía trước, đằng trước); 見面 KIẾN DIỆN (gặp mặt, gặp gỡ); 麪包 DIỆN BAO (bánh mì); 面條 DIỆN ĐIỀU (mì); 對面 ĐỐI DIỆN (đối diện, phía đối diện)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Diện (面): Khuôn mặt, bề mặt, phương diện; bột mì, mì sợi.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 面 (âm đọc DIỆN): Khuôn mặt, bề mặt, phương diện; bột mì, mì sợi. Từ vựng thường đàm: 後面 HẬU DIỆN (đằng sau, phía sau); 前面 TIỀN DIỆN (phía trước, đằng trước); 見面 KIẾN DIỆN (gặp mặt, gặp gỡ); 麪包 DIỆN BAO (bánh mì); 面條 DIỆN ĐIỀU (mì); 對面 ĐỐI DIỆN (đối diện, phía đối diện).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 面 (âm chuẩn DIỆN): Khuôn mặt, bề mặt, phương diện; bột mì, mì sợi.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc DIỆN (面): Khuôn mặt, bề mặt, phương diện; bột mì, mì sợi; từ ghép thông dụng: 後面 HẬU DIỆN (đằng sau, phía sau); 前面 TIỀN DIỆN (phía trước, đằng trước); 見面 KIẾN DIỆN (gặp mặt, gặp gỡ); 麪包 DIỆN BAO (bánh mì); 面條 DIỆN ĐIỀU (mì); 對面 ĐỐI DIỆN (đối diện, phía đối diện).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 面 [U+9762 · DIỆN · miàn]: Khuôn mặt, bề mặt, phương diện; bột mì, mì sợi.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “面对”