Tiếng Anh: near, close; suburbs; waste land, open spaces
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “近郊”
Chữ CẬN (近) là chữ hình thanh có kết cấu bán bao vây, gồm bộ SƯỚC (辶 - bước chân đi trên đường) biểu ý và chữ CÂN (斤 - cái rìu) biểu âm. Bộ SƯỚC thể hiện sự di chuyển rút ngắn khoảng cách không gian và thời gian, kết hợp với âm đọc của chữ CÂN tạo nên nghĩa là gần, tiếp cận. Từ khoảng cách vật lý gần gũi, chữ CẬN (近) mở rộng sang mối quan hệ thân thiết giữa con người như THÂN CẬN, BÌNH DỊ CẬN NHÂN.
Chân bước bộ SƯỚC đường dài, Ghép cùng chữ CÂN miệt mài tới nơi. Chữ CẬN gần gũi bên đời, Thân cận gắn bó tình người ấm êm.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 近郊 [CẬN GIAO] gồm 近 (CẬN) + 郊 (GIAO) → nghĩa tiếng Việt: "近 (CẬN): gần". 🦊
Phát âm "近郊": 近 jìn (thanh 4 (51)) → 郊 jiāo (thanh 1 (55)); lưu ý áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

近 (CẬN): gần; 郊 (GIAO): vùng ngoại ô
Phồn thể: 近郊
Hán Việt: CẬN GIAO
Tiếng Anh: near, close; suburbs; waste land, open spaces
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “近郊”
Chữ CẬN (近) là chữ hình thanh có kết cấu bán bao vây, gồm bộ SƯỚC (辶 - bước chân đi trên đường) biểu ý và chữ CÂN (斤 - cái rìu) biểu âm. Bộ SƯỚC thể hiện sự di chuyển rút ngắn khoảng cách không gian và thời gian, kết hợp với âm đọc của chữ CÂN tạo nên nghĩa là gần, tiếp cận. Từ khoảng cách vật lý gần gũi, chữ CẬN (近) mở rộng sang mối quan hệ thân thiết giữa con người như THÂN CẬN, BÌNH DỊ CẬN NHÂN.
Chân bước bộ SƯỚC đường dài, Ghép cùng chữ CÂN miệt mài tới nơi. Chữ CẬN gần gũi bên đời, Thân cận gắn bó tình người ấm êm.
Tập viết
Dùng trong câu
近郊(相关词:附近)
Cụm từ “近郊” (CẬN GIAO) — 近 (CẬN): gần; 郊 (GIAO): vùng ngoại ô; từ liên hệ: 附近 (PHỤ CẬN: gần đây, lân cận, vùng phụ cận).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 近郊
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Từ “近郊” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 近 (U+8FD1) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
gần. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 近 · 辶 (Bộ QUAI XƯỚC) (7 nét) · Pinyin: jìn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
gần. Chữ CẬN (近) là chữ hình thanh có kết cấu bán bao vây, gồm bộ SƯỚC (辶 - bước chân đi trên đường) biểu ý và chữ CÂN (斤 - cái rìu) biểu âm. Bộ SƯỚC thể hiện sự di chuyển rút ngắn khoảng cách không gian và thời gian, kết hợp với âm đọc của chữ CÂN tạo nên nghĩa là gần, tiếp cận. Từ khoảng cách vật lý gần gũi, chữ CẬN (近) mở rộng sang mối quan hệ thân thiết giữa con người như THÂN CẬN, BÌNH DỊ CẬN NHÂN. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 附近 PHỤ CẬN (gần đây, lân cận, vùng phụ cận); 最近 TỐI CẬN (gần đây, dạo này, sắp tới); 接近 TIẾP CẬN (tiếp cận, gần kề, xấp xỉ); 近代 CẬN ĐẠI (thời cận đại); 急功近利 CẤP CÔNG CẬN LỢI (hám lợi trước mắt, nôn nóng cầu lợi ngắn hạn); 將近 TƯƠNG CẬN (gần, xấp xỉ, suýt soát (thời gian, số lượng)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CẬN: gần; thường gặp trong ngữ cảnh: 附近 PHỤ CẬN (gần đây, lân cận, vùng phụ cận); 最近 TỐI CẬN (gần đây, dạo này, sắp tới); 接近 TIẾP CẬN (tiếp cận, gần kề, xấp xỉ); 近代 CẬN ĐẠI (thời cận đại); 急功近利 CẤP CÔNG CẬN LỢI (hám lợi trước mắt, nôn nóng cầu lợi ngắn hạn); 將近 TƯƠNG CẬN (gần, xấp xỉ, suýt soát (thời gian, số lượng)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 近 (CẬN): gần. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (附近 PHỤ CẬN (gần đây, lân cận, vùng phụ cận); 最近 TỐI CẬN (gần đây, dạo này, sắp tới); 接近 TIẾP CẬN (tiếp cận, gần kề, xấp xỉ); 近代 CẬN ĐẠI (thời cận đại); 急功近利 CẤP CÔNG CẬN LỢI (hám lợi trước mắt, nôn nóng cầu lợi ngắn hạn); 將近 TƯƠNG CẬN (gần, xấp xỉ, suýt soát (thời gian, số lượng))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cận (近): gần.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 近 (âm đọc CẬN): gần. Từ vựng thường đàm: 附近 PHỤ CẬN (gần đây, lân cận, vùng phụ cận); 最近 TỐI CẬN (gần đây, dạo này, sắp tới); 接近 TIẾP CẬN (tiếp cận, gần kề, xấp xỉ); 近代 CẬN ĐẠI (thời cận đại); 急功近利 CẤP CÔNG CẬN LỢI (hám lợi trước mắt, nôn nóng cầu lợi ngắn hạn); 將近 TƯƠNG CẬN (gần, xấp xỉ, suýt soát (thời gian, số lượng)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 近 (âm chuẩn CẬN): gần.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CẬN (近): gần; từ ghép thông dụng: 附近 PHỤ CẬN (gần đây, lân cận, vùng phụ cận); 最近 TỐI CẬN (gần đây, dạo này, sắp tới); 接近 TIẾP CẬN (tiếp cận, gần kề, xấp xỉ); 近代 CẬN ĐẠI (thời cận đại); 急功近利 CẤP CÔNG CẬN LỢI (hám lợi trước mắt, nôn nóng cầu lợi ngắn hạn); 將近 TƯƠNG CẬN (gần, xấp xỉ, suýt soát (thời gian, số lượng)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 近 [U+8FD1 · CẬN · jìn]: gần.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “近郊”