Tiếng Anh: trade, commerce
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “贸易”
Chữ MẬU (贸 / 貿) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trên dưới, gồm chữ MÃO (卯 - giờ Mão từ 5 đến 7 giờ sáng, mở cửa đón ngày mới) biểu âm ở trên và bộ BỐI (贝 / 貝 - tiền tệ, của cải) biểu ý ở dưới. Người xưa mở phiên chợ giao thương từ sáng sớm giờ Mão, đem tiền bạc và hàng hóa trao đổi tạo thành dòng chảy kinh tế sôi động. Chữ MẬU từ đó mang nghĩa là buôn bán, tiêu biểu trong từ MẬU DỊCH (贸易).
Trên là chữ MÃO buổi bình minh, Dưới có BỐI tiền vốn thông hanh. Đổi trao hàng hóa đi muôn ngả, Chữ MẬU giao thương nghiệp thịnh vinh.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 贸易 (MẬU DỊCH) = 贸 (MẬU: mậu dịch, buôn bán, trao đổi hàng hóa) + 易 (DỊCH: thay đổi, dễ dàng) → thương mại, mậu dịch, buôn bán quốc tế. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "贸易" đọc là mào (thanh 4) + yì (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

thương mại, mậu dịch, buôn bán quốc tế
Phồn thể: 貿易
Hán Việt: MẬU DỊCH
Tiếng Anh: trade, commerce
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “贸易”
Chữ MẬU (贸 / 貿) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trên dưới, gồm chữ MÃO (卯 - giờ Mão từ 5 đến 7 giờ sáng, mở cửa đón ngày mới) biểu âm ở trên và bộ BỐI (贝 / 貝 - tiền tệ, của cải) biểu ý ở dưới. Người xưa mở phiên chợ giao thương từ sáng sớm giờ Mão, đem tiền bạc và hàng hóa trao đổi tạo thành dòng chảy kinh tế sôi động. Chữ MẬU từ đó mang nghĩa là buôn bán, tiêu biểu trong từ MẬU DỊCH (贸易).
Trên là chữ MÃO buổi bình minh, Dưới có BỐI tiền vốn thông hanh. Đổi trao hàng hóa đi muôn ngả, Chữ MẬU giao thương nghiệp thịnh vinh.
Tập viết
Dùng trong câu
我国持续扩大高水平对外开放,与“一带一路”共建国家之间的双边经贸往来与货物贸易总额屡创新高。
Nước ta tiếp tục mở rộng mở cửa đối ngoại ở trình độ cao, trao đổi kinh tế thương mại song phương và tổng kim ngạch thương mại hàng hóa với các nước cùng xây dựng 'Vành đai và Con đường' liên tục lập kỷ lục mới.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 贸易
Vẻ đẹp trong trẻo của thuở ban đầu khi hai người mới gặp gỡ.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH NHƯỢC CHỈ NHƯ SƠ KIẾN, HÀ SỰ THU PHONG BI HỌA PHIẾN. ĐẲNG NHÀN BIẾN KHƯỚC CỐ NHÂN TÂM, KHƯỚC ĐẠO CỐ NHÂN TÂM DỊ BIẾN.
“Đời người nếu mãi vẹn nguyên như thuở mới gặp nhau, thì đâu có chuyện quạt vẽ buồn tủi trước gió thu. Dễ dàng thay lòng đổi dạ, lại trách lòng người cũ sao dễ đổi thay.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “贸易” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 贸 (U+8D38) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Mậu dịch, buôn bán, trao đổi hàng hóa. [Giản thể: 贸 ⇄ Phồn thể: 貿 · 刀 (Bộ ĐAO) (9 nét) · Pinyin: mào].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Mậu dịch, buôn bán, trao đổi hàng hóa. Chữ MẬU (贸 / 貿) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trên dưới, gồm chữ MÃO (卯 - giờ Mão từ 5 đến 7 giờ sáng, mở cửa đón ngày mới) biểu âm ở trên và bộ BỐI (贝 / 貝 - tiền tệ, của cải) biểu ý ở dưới. Người xưa mở phiên chợ giao thương từ sáng sớm giờ Mão, đem tiền bạc và hàng hóa trao đổi tạo thành dòng chảy kinh tế sôi động. Chữ MẬU từ đó mang nghĩa là buôn bán, tiêu biểu trong từ MẬU DỊCH (贸易). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 貿易 MẬU DỊCH (thương mại, mậu dịch, buôn bán quốc tế); 自由貿易 TỰ DO MẬU DỊCH (Dịch).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MẬU: mậu dịch, buôn bán, trao đổi hàng hóa; thường gặp trong ngữ cảnh: 貿易 MẬU DỊCH (thương mại, mậu dịch, buôn bán quốc tế); 自由貿易 TỰ DO MẬU DỊCH (Dịch).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 貿 (MẬU): Mậu dịch, buôn bán, trao đổi hàng hóa. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (貿易 MẬU DỊCH (thương mại, mậu dịch, buôn bán quốc tế); 自由貿易 TỰ DO MẬU DỊCH (Dịch)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Mậu (貿): Mậu dịch, buôn bán, trao đổi hàng hóa.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 貿 (âm đọc MẬU): Mậu dịch, buôn bán, trao đổi hàng hóa. Từ vựng thường đàm: 貿易 MẬU DỊCH (thương mại, mậu dịch, buôn bán quốc tế); 自由貿易 TỰ DO MẬU DỊCH (Dịch).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 貿 (âm chuẩn MẬU): Mậu dịch, buôn bán, trao đổi hàng hóa.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MẬU (貿): Mậu dịch, buôn bán, trao đổi hàng hóa; từ ghép thông dụng: 貿易 MẬU DỊCH (thương mại, mậu dịch, buôn bán quốc tế); 自由貿易 TỰ DO MẬU DỊCH (Dịch).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 貿 [U+8D38 · MẬU · mào]: Mậu dịch, buôn bán, trao đổi hàng hóa.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “贸易”