Tiếng Anh: truck, freight car, lorry, goods vehicle
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “货车”
Chữ HÓA (货 / 貨) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ HÓA (化) ở trên vừa biểu âm vừa mang nghĩa chuyển đổi, kết hợp với bộ BỐI (贝 / 貝) ở dưới chỉ vỏ sò tiền tệ và của cải. Sự kết hợp này phản ánh quy luật kinh tế từ thời cổ đại: của cải, vật phẩm có thể đem ra trao đổi, chuyển hóa qua lại với tiền tệ trên thị trường chính là hàng hóa thương mại, giúp đời sống giao thương phát triển thịnh vượng.
Trên là chữ HÓA (化) đổi trao, Dưới thêm bộ BỐI (贝) đồng hào tiền xưa. Hàng HÓA (货) buôn bán sớm trưa, Lưu thông của cải nắng mưa giúp đời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “货车”
💡 货车 [HOÁ XA] gồm 货 (HOÁ) + 车 (XA) → nghĩa tiếng Việt: "xe chở hàng, xe tải toa xe hàng". 🦊
Phát âm "货车" [huòchē — thanh 1 (55)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

xe chở hàng, xe tải toa xe hàng
Phồn thể: 貨車
Hán Việt: HOÁ XA
Tiếng Anh: truck, freight car, lorry, goods vehicle
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “货车”
Chữ HÓA (货 / 貨) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ HÓA (化) ở trên vừa biểu âm vừa mang nghĩa chuyển đổi, kết hợp với bộ BỐI (贝 / 貝) ở dưới chỉ vỏ sò tiền tệ và của cải. Sự kết hợp này phản ánh quy luật kinh tế từ thời cổ đại: của cải, vật phẩm có thể đem ra trao đổi, chuyển hóa qua lại với tiền tệ trên thị trường chính là hàng hóa thương mại, giúp đời sống giao thương phát triển thịnh vượng.
Trên là chữ HÓA (化) đổi trao, Dưới thêm bộ BỐI (贝) đồng hào tiền xưa. Hàng HÓA (货) buôn bán sớm trưa, Lưu thông của cải nắng mưa giúp đời.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “货车”
Dùng trong câu
大科学装置超精密核心部件运输采用了特种气囊减震恒温恒湿重型特种货车,确保跨省长途运输颠簸振动近乎为零。
Việc vận chuyển các linh kiện cốt lõi siêu chính xác thiết bị khoa học lớn áp dụng xe tải xe chở hàng hạng nặng đặc chủng độ ẩm ổn định nhiệt độ ổn định giảm chấn túi khí đặc chủng, bảo đảm rung xóc khi vận chuyển đường dài liên tỉnh gần như bằng không.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 货车
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Từ “货车” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 货 (U+8D27) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Hàng hóa, tiền của, vật phẩm thương mại. [Giản thể: 货 ⇄ Phồn thể: 貨 · 亻 (Bộ NHÂN ĐỨNG) (8 nét) · Pinyin: huòchē].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Hàng hóa, tiền của, vật phẩm thương mại. Chữ HÓA (货 / 貨) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm chữ HÓA (化) ở trên vừa biểu âm vừa mang nghĩa chuyển đổi, kết hợp với bộ BỐI (贝 / 貝) ở dưới chỉ vỏ sò tiền tệ và của cải. Sự kết hợp này phản ánh quy luật kinh tế từ thời cổ đại: của cải, vật phẩm có thể đem ra trao đổi, chuyển hóa qua lại với tiền tệ trên thị trường chính là hàng hóa thương mại, giúp đời sống giao thương phát triển thịnh vượng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 售貨員 THỤ HOÁ VIÊN (nhân viên bán hàng, thu ngân); 貨幣 HOÁ TỆ (tiền tệ, tiền, đồng tiền thanh toán); 通貨 THÔNG HOÁ (tiền tệ lưu thông; lạm phát/giảm phát tiền tệ); 百貨 BÁCH HOÁ (Bách hoá); 雜貨 TẠP HOÁ (Tạp hoá).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HOÁ: hàng hóa, tiền của, vật phẩm thương mại; thường gặp trong ngữ cảnh: 售貨員 THỤ HOÁ VIÊN (nhân viên bán hàng, thu ngân); 貨幣 HOÁ TỆ (tiền tệ, tiền, đồng tiền thanh toán); 通貨 THÔNG HOÁ (tiền tệ lưu thông; lạm phát/giảm phát tiền tệ); 百貨 BÁCH HOÁ (Bách hoá); 雜貨 TẠP HOÁ (Tạp hoá).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 貨 (HOÁ): Hàng hóa, tiền của, vật phẩm thương mại. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (售貨員 THỤ HOÁ VIÊN (nhân viên bán hàng, thu ngân); 貨幣 HOÁ TỆ (tiền tệ, tiền, đồng tiền thanh toán); 通貨 THÔNG HOÁ (tiền tệ lưu thông; lạm phát/giảm phát tiền tệ); 百貨 BÁCH HOÁ (Bách hoá); 雜貨 TẠP HOÁ (Tạp hoá)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hoá (貨): Hàng hóa, tiền của, vật phẩm thương mại.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 貨 (âm đọc HOÁ): Hàng hóa, tiền của, vật phẩm thương mại. Từ vựng thường đàm: 售貨員 THỤ HOÁ VIÊN (nhân viên bán hàng, thu ngân); 貨幣 HOÁ TỆ (tiền tệ, tiền, đồng tiền thanh toán); 通貨 THÔNG HOÁ (tiền tệ lưu thông; lạm phát/giảm phát tiền tệ); 百貨 BÁCH HOÁ (Bách hoá); 雜貨 TẠP HOÁ (Tạp hoá).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 貨 (âm chuẩn HOÁ): Hàng hóa, tiền của, vật phẩm thương mại.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HOÁ (貨): Hàng hóa, tiền của, vật phẩm thương mại; từ ghép thông dụng: 售貨員 THỤ HOÁ VIÊN (nhân viên bán hàng, thu ngân); 貨幣 HOÁ TỆ (tiền tệ, tiền, đồng tiền thanh toán); 通貨 THÔNG HOÁ (tiền tệ lưu thông; lạm phát/giảm phát tiền tệ); 百貨 BÁCH HOÁ (Bách hoá); 雜貨 TẠP HOÁ (Tạp hoá).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 貨 [U+8D27 · HOÁ · huòchē]: Hàng hóa, tiền của, vật phẩm thương mại.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “货车”