Tiếng Anh: valley, gorge, ravine; Kangxi radical 150
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “谷”
Chữ CỐC (谷) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hai lớp nét phẩy mác (bộ BÁT 八) tượng trưng cho dòng nước từ khe núi chảy tràn ra cửa hang (bộ KHẨU 口) ở dưới. Nghĩa gốc của chữ là thung lũng, khe suối nằm giữa hai dãy núi cao, nơi đất đai màu mỡ. Trong chữ Hán hiện đại, CỐC (谷) còn làm chữ giản thể cho chữ CỐC (穀 - ngũ cốc, lúa gạo) và hàm chứa triết lý khiêm nhu như thung lũng đón nhận trăm sông.
Hai tầng chữ BÁT (八) mở ra, Như khe nước chảy chan hòa núi sâu. Dưới cùng cửa KHẨU (口) nối nhau, Ấy là chữ CỐC (谷) đẹp màu thiên nhiên.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 谷 (âm Hán Việt: CỐC, DỤC) → "Thung lũng, khe núi". 🦊
Phát âm "谷": 谷 gǔ (thanh 3 (214)) → / (thanh nhẹ) → yù (thanh 4 (51)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

Thung lũng, khe núi; lúa gạo, ngũ cốc (giản thể của 穀)
Phồn thể: 谷
Hán Việt: CỐC, DỤC
Tiếng Anh: valley, gorge, ravine; Kangxi radical 150
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “谷”
Chữ CỐC (谷) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hai lớp nét phẩy mác (bộ BÁT 八) tượng trưng cho dòng nước từ khe núi chảy tràn ra cửa hang (bộ KHẨU 口) ở dưới. Nghĩa gốc của chữ là thung lũng, khe suối nằm giữa hai dãy núi cao, nơi đất đai màu mỡ. Trong chữ Hán hiện đại, CỐC (谷) còn làm chữ giản thể cho chữ CỐC (穀 - ngũ cốc, lúa gạo) và hàm chứa triết lý khiêm nhu như thung lũng đón nhận trăm sông.
Hai tầng chữ BÁT (八) mở ra, Như khe nước chảy chan hòa núi sâu. Dưới cùng cửa KHẨU (口) nối nhau, Ấy là chữ CỐC (谷) đẹp màu thiên nhiên.
Tập viết
Dùng trong câu
稻谷、峡谷
Từ ghép chứa chữ 谷: “稻谷” (ĐẠO CỐC — thóc, lúa thóc); “峡谷” (HIỆP CỐC — hẻm núi, thung lũng vực sâu hiểm trở).

Câu 1/1
Từ “谷” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 谷 (U+8C37) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cốc vũ; ngũ cốc
Âm đọc HỐC (GDHN) của chữ 谷.
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Thung lũng, khe núi; lúa gạo, ngũ cốc (giản thể của 穀). Chữ CỐC (谷) là chữ tượng hình kiêm hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hai lớp nét phẩy mác (bộ BÁT 八) tượng trưng cho dòng nước từ khe núi chảy tràn ra cửa hang (bộ KHẨU 口) ở dưới. Nghĩa gốc của chữ là thung lũng, khe suối nằm giữa hai dãy núi cao, nơi đất đai màu mỡ. Trong chữ Hán hiện đại, CỐC (谷) còn làm chữ giản thể cho chữ CỐC (穀 - ngũ cốc, lúa gạo) và hàm chứa triết lý khiêm nhu như thung lũng đón nhận trăm sông. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 稻穀 ĐẠO CỐC (thóc, lúa thóc); 峽谷 HIỆP CỐC (hẻm núi, thung lũng vực sâu hiểm trở); 穀風 CỐC PHONG (Cốc phong); 崖谷 NHAI CỐC (Nhai cốc); 鬼谷子 QUỶ CỐC TỬ (Tử); 山谷 SƠN CỐC (Sơn cốc).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CỐC: thung lũng, khe núi; lúa gạo, ngũ cốc (giản thể của 穀); thường gặp trong ngữ cảnh: 稻穀 ĐẠO CỐC (thóc, lúa thóc); 峽谷 HIỆP CỐC (hẻm núi, thung lũng vực sâu hiểm trở); 穀風 CỐC PHONG (Cốc phong); 崖谷 NHAI CỐC (Nhai cốc); 鬼谷子 QUỶ CỐC TỬ (Tử); 山谷 SƠN CỐC (Sơn cốc).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 谷 (CỐC): Thung lũng, khe núi; lúa gạo, ngũ cốc (giản thể của 穀). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (稻穀 ĐẠO CỐC (thóc, lúa thóc); 峽谷 HIỆP CỐC (hẻm núi, thung lũng vực sâu hiểm trở); 穀風 CỐC PHONG (Cốc phong); 崖谷 NHAI CỐC (Nhai cốc); 鬼谷子 QUỶ CỐC TỬ (Tử); 山谷 SƠN CỐC (Sơn cốc)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cốc (谷): Thung lũng, khe núi; lúa gạo, ngũ cốc (giản thể của 穀).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 谷 (âm đọc CỐC): Thung lũng, khe núi; lúa gạo, ngũ cốc (giản thể của 穀). Từ vựng thường đàm: 稻穀 ĐẠO CỐC (thóc, lúa thóc); 峽谷 HIỆP CỐC (hẻm núi, thung lũng vực sâu hiểm trở); 穀風 CỐC PHONG (Cốc phong); 崖谷 NHAI CỐC (Nhai cốc); 鬼谷子 QUỶ CỐC TỬ (Tử); 山谷 SƠN CỐC (Sơn cốc).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 谷 (âm chuẩn CỐC): Thung lũng, khe núi; lúa gạo, ngũ cốc (giản thể của 穀).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
góc bánh; góc cạnh, góc vuông
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 谷 [U+8C37 · CỐC · gǔ / yù]: Thung lũng, khe núi; lúa gạo, ngũ cốc (giản thể của 穀).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “谷”