Tiếng Anh: to diagnose, diagnosis
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “诊断”
Chữ CHẨN (诊, phồn thể: 診): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 7 nét (5 nét phụ), thành phần: 讠 (NGÔN) + 人 (NHÂN) + 彡 (SAM). Từ ghép HSK: 诊断 (CHẨN ĐOẠN: chẩn đoán, chẩn đoán bệnh tật), 门诊 (MÔN CHẨN: khám ngoại trú, phòng khám bệnh viện).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 诊断 (CHẨN ĐOẠN) = 诊 (CHẨN: khám bệnh, chẩn đoán) + 断 (ĐOẠN: đứt, gãy, cắt đứt) → chẩn đoán, chẩn đoán bệnh tật. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "诊断" đọc là zhěn (thanh 3) + duàn (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

chẩn đoán, chẩn đoán bệnh tật
Phồn thể: 診斷
Hán Việt: CHẨN ĐOẠN
Tiếng Anh: to diagnose, diagnosis
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “诊断”
Chữ CHẨN (诊, phồn thể: 診): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 7 nét (5 nét phụ), thành phần: 讠 (NGÔN) + 人 (NHÂN) + 彡 (SAM). Từ ghép HSK: 诊断 (CHẨN ĐOẠN: chẩn đoán, chẩn đoán bệnh tật), 门诊 (MÔN CHẨN: khám ngoại trú, phòng khám bệnh viện).
Tập viết
Dùng trong câu
利用多模态人工智能医学影像辅助诊断系统,基层医生能够以极高准确率实现早期肺癌的快速智能筛查。
Nhờ vào hệ thống chẩn đoán hỗ trợ hình ảnh y tế bằng trí tuệ nhân tạo đa phương thức, các bác sĩ tuyến cơ sở có thể thực hiện sàng lọc thông minh nhanh chóng ung thư phổi giai đoạn sớm với độ chuẩn xác cực cao.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 诊断
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “诊断” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 诊 (U+8BCA) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
khám bệnh, chẩn đoán. [Giản thể: 诊 ⇄ Phồn thể: 診 · 讠 (Bộ NGÔN) (7 nét) · Pinyin: zhěn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
khám bệnh, chẩn đoán. Chữ CHẨN (诊, phồn thể: 診): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 7 nét (5 nét phụ), thành phần: 讠 (NGÔN) + 人 (NHÂN) + 彡 (SAM). Từ ghép HSK: 诊断 (CHẨN ĐOẠN: chẩn đoán, chẩn đoán bệnh tật), 门诊 (MÔN CHẨN: khám ngoại trú, phòng khám bệnh viện). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 診斷 CHẨN ĐOẠN (chẩn đoán, chẩn đoán bệnh tật); 門診 MÔN CHẨN (khám ngoại trú, phòng khám bệnh viện).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CHẨN: khám bệnh, chẩn đoán; thường gặp trong ngữ cảnh: 診斷 CHẨN ĐOẠN (chẩn đoán, chẩn đoán bệnh tật); 門診 MÔN CHẨN (khám ngoại trú, phòng khám bệnh viện).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 診 (CHẨN): khám bệnh, chẩn đoán. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (診斷 CHẨN ĐOẠN (chẩn đoán, chẩn đoán bệnh tật); 門診 MÔN CHẨN (khám ngoại trú, phòng khám bệnh viện)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Chẩn (診): khám bệnh, chẩn đoán.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 診 (âm đọc CHẨN): khám bệnh, chẩn đoán. Từ vựng thường đàm: 診斷 CHẨN ĐOẠN (chẩn đoán, chẩn đoán bệnh tật); 門診 MÔN CHẨN (khám ngoại trú, phòng khám bệnh viện).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 診 (âm chuẩn CHẨN): khám bệnh, chẩn đoán.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CHẨN (診): khám bệnh, chẩn đoán; từ ghép thông dụng: 診斷 CHẨN ĐOẠN (chẩn đoán, chẩn đoán bệnh tật); 門診 MÔN CHẨN (khám ngoại trú, phòng khám bệnh viện).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 診 [U+8BCA · CHẨN · zhěn]: khám bệnh, chẩn đoán.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “诊断”