Tiếng Anh: to deliver lectures, to give academic talks, academic tour
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “讲学”
Chữ GIẢNG (讲, phồn thể: 講): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 6 nét (4 nét phụ). Từ ghép HSK: 讲究 (GIẢNG CỨU: chú trọng, cầu kỳ, tinh tế; sành điệu), 讲座 (GIẢNG TOẠ: buổi tọa đàm, bài thuyết trình, bài giảng chuyên đề), 演讲 (DIỄN GIẢNG: thuyết trình, diễn thuyết, bài phát biểu).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 讲学 (GIẢNG HỌC) = 讲 (GIẢNG: giảng, nói, giảng giải) + 学 (HỌC: học tập, tiếp thu tri thức, rèn luyện nhân cách dưới sự dìu dắt) → giảng dạy học thuật, thuyết giảng diễn giảng lưu động. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 2 — vuốt giọng từ vừa lên cao (như dấu sắc hỏi han) nhé! 🦊↗️

giảng dạy học thuật, thuyết giảng diễn giảng lưu động
Phồn thể: 講學
Hán Việt: GIẢNG HỌC
Tiếng Anh: to deliver lectures, to give academic talks, academic tour
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “讲学”
Chữ GIẢNG (讲, phồn thể: 講): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 6 nét (4 nét phụ). Từ ghép HSK: 讲究 (GIẢNG CỨU: chú trọng, cầu kỳ, tinh tế; sành điệu), 讲座 (GIẢNG TOẠ: buổi tọa đàm, bài thuyết trình, bài giảng chuyên đề), 演讲 (DIỄN GIẢNG: thuyết trình, diễn thuyết, bài phát biểu).
Tập viết
Dùng trong câu
中国顶尖理论物理学家多次受邀赴全球各大顶尖学术机构进行高级别巡回讲学,广泛传播中国前沿科学理论突破成果。
Nhà vật lý lý thuyết đỉnh cao Trung Quốc nhiều lần được mời đến các cơ quan học thuật đỉnh cao toàn cầu để tiến hành thuyết giảng giảng dạy học thuật lưu động cấp cao, phổ biến rộng rãi các thành quả đột phá lý luận khoa học tiên phong của Trung Quốc.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 讲学
Am hiểu thế sự và thấu达 nhân tình chính là học vấn lớn nhất ở đời.
Âm Hán Việt: THẾ SỰ ĐỘNG MINH GIAI HỌC VẤN, NHÂN TÌNH LUYỆN ĐẠT TỨC VĂN CHƯƠNG.
“Chuyện đời thông suốt đều là học vấn, tình người thấu hiểu chính là văn chương.”
Niềm vui của sự học tập bền bỉ và hạnh phúc khi có bạn hiền từ phương xa tìm tới.
Âm Hán Việt: HỌC NHI THỜI TẬP CHI, BẤT DỊCH DUYỆT HỒ? HỮU BẰNG TỰ VIỄN PHƯƠNG LAI, BẤT DỊCH LẠC HỒ?
“Học điều hay rồi thường xuyên ôn tập thực hành, chẳng phải rất vui sướng sao? Có bạn cùng chí hướng từ phương xa tìm đến, chẳng phải rất hạnh phúc sao?”
Sự gắn kết biện chứng giữa việc học và việc suy ngẫm tư duy.
Âm Hán Việt: ÔN CỐ NHI TRI TÂN, KHẢ DĨ VI SƯ HĨ. HỌC NHI BẤT TƯ TẮC VÕNG, TƯ NHI BẤT HỌC TẮC ĐÃI.
“Ôn lại điều cũ mà hiểu thêm được điều mới, ấy là có thể làm thầy vậy. Học mà không suy nghĩ thì mờ mịt, suy nghĩ mà không học thì hoang mang nguy khốn.”
Noi theo, tập theo.
“Ngươi Trương Sinh đến nhà, thời mẹ già đã từ nhà [bỏ nhà, tức qua đời], con trẻ đã học nói vậy.”
Trỏ nghiệp nhà Nho và những người theo đòi khoa cử.
“Lo mất chưng truyền đạo học.”
Trỏ nghiệp nhà Nho và những người theo đòi khoa cử.
“Đạo học ngày nay đã bỏ rồi. Mười người đi học chín người thôi.”
Từ “讲学” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 讲 (U+8BB2) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
giảng, nói, giảng giải; kể (chuyện). [Giản thể: 讲 ⇄ Phồn thể: 講 · 讠 (Bộ NGÔN) (6 nét) · Pinyin: jiǎngxué].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
giảng, nói, giảng giải; kể (chuyện). Chữ GIẢNG (讲, phồn thể: 講): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 6 nét (4 nét phụ). Từ ghép HSK: 讲究 (GIẢNG CỨU: chú trọng, cầu kỳ, tinh tế; sành điệu), 讲座 (GIẢNG TOẠ: buổi tọa đàm, bài thuyết trình, bài giảng chuyên đề), 演讲 (DIỄN GIẢNG: thuyết trình, diễn thuyết, bài phát biểu). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 講究 GIẢNG CỨU (chú trọng, cầu kỳ, tinh tế; sành điệu); 講座 GIẢNG TOẠ (buổi tọa đàm, bài thuyết trình, bài giảng chuyên đề); 演講 DIỄN GIẢNG (thuyết trình, diễn thuyết, bài phát biểu).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc GIẢNG: giảng, nói, giảng giải; kể (chuyện); thường gặp trong ngữ cảnh: 講究 GIẢNG CỨU (chú trọng, cầu kỳ, tinh tế; sành điệu); 講座 GIẢNG TOẠ (buổi tọa đàm, bài thuyết trình, bài giảng chuyên đề); 演講 DIỄN GIẢNG (thuyết trình, diễn thuyết, bài phát biểu).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 講 (GIẢNG): giảng, nói, giảng giải; kể (chuyện). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (講究 GIẢNG CỨU (chú trọng, cầu kỳ, tinh tế; sành điệu); 講座 GIẢNG TOẠ (buổi tọa đàm, bài thuyết trình, bài giảng chuyên đề); 演講 DIỄN GIẢNG (thuyết trình, diễn thuyết, bài phát biểu)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Giảng (講): giảng, nói, giảng giải; kể (chuyện).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 講 (âm đọc GIẢNG): giảng, nói, giảng giải; kể (chuyện). Từ vựng thường đàm: 講究 GIẢNG CỨU (chú trọng, cầu kỳ, tinh tế; sành điệu); 講座 GIẢNG TOẠ (buổi tọa đàm, bài thuyết trình, bài giảng chuyên đề); 演講 DIỄN GIẢNG (thuyết trình, diễn thuyết, bài phát biểu).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 講 (âm chuẩn GIẢNG): giảng, nói, giảng giải; kể (chuyện).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc GIẢNG (講): giảng, nói, giảng giải; kể (chuyện); từ ghép thông dụng: 講究 GIẢNG CỨU (chú trọng, cầu kỳ, tinh tế; sành điệu); 講座 GIẢNG TOẠ (buổi tọa đàm, bài thuyết trình, bài giảng chuyên đề); 演講 DIỄN GIẢNG (thuyết trình, diễn thuyết, bài phát biểu).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 講 [U+8BB2 · GIẢNG · jiǎngxué]: giảng, nói, giảng giải; kể (chuyện).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “讲学”