Tiếng Anh: to time, timekeeping, timing
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “计时”
Chữ KẾ (计, phồn thể: 計): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 4 nét (2 nét phụ), thành phần: 讠 (NGÔN) + 十 (THẬP). Từ ghép HSK: 估计 (CỔ KẾ: ước tính, dự đoán), 计划 (KẾ HOẠCH: kế hoạch, lập kế hoạch), 计算 (KẾ TOÁN: tính toán, suy tính; thuật toán), 会计 (CỐI KẾ: kế toán, người làm kế toán).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 计时 (KẾ THỜI) = 计 (KẾ: kế hoạch, âm mưu, mưu kế) + 时 (THỜI: thời gian, giờ) → bấm giờ tính giờ, đo đếm thời gian. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

bấm giờ tính giờ, đo đếm thời gian
Phồn thể: 計時
Hán Việt: KẾ THỜI
Tiếng Anh: to time, timekeeping, timing
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “计时”
Chữ KẾ (计, phồn thể: 計): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 4 nét (2 nét phụ), thành phần: 讠 (NGÔN) + 十 (THẬP). Từ ghép HSK: 估计 (CỔ KẾ: ước tính, dự đoán), 计划 (KẾ HOẠCH: kế hoạch, lập kế hoạch), 计算 (KẾ TOÁN: tính toán, suy tính; thuật toán), 会计 (CỐI KẾ: kế toán, người làm kế toán).
Tập viết
Dùng trong câu
国家高精度地基授时系统全面实现了皮秒级超高稳定度连续网络计时与精准频率同步传递。
Hệ thống cấp thời chuẩn trên mặt đất độ chính xác cao quốc gia đã thực hiện việc truyền phát đồng bộ tần số chuẩn xác và đo đếm thời gian tính giờ bấm giờ mạng lưới liên tục với độ ổn định siêu cao cấp độ pico-giây (ps).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 计时
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Từ “计时” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 计 (U+8BA1) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
kể chuyện, kể công, kể lể
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
kế hoạch, âm mưu; mưu kế; kế hoạch. Chữ KẾ (计, phồn thể: 計): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 4 nét (2 nét phụ), thành phần: 讠 (NGÔN) + 十 (THẬP). Từ ghép HSK: 估计 (CỔ KẾ: ước tính, dự đoán), 计划 (KẾ HOẠCH: kế hoạch, lập kế hoạch), 计算 (KẾ TOÁN: tính toán, suy tính; thuật toán), 会计 (CỐI KẾ: kế toán, người làm kế toán). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 估計 CỔ KẾ (ước tính, dự đoán); 計劃 KẾ HOẠCH (kế hoạch, lập kế hoạch); 計算 KẾ TOÁN (tính toán, suy tính; thuật toán); 會計 CỐI KẾ (kế toán, người làm kế toán); 設計 THIẾT KẾ (thiết kế, quy hoạch; bản thiết kế); 共計 CỘNG KẾ (tổng cộng là, tính gộp lại là).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KẾ: kế hoạch, âm mưu; mưu kế; kế hoạch; thường gặp trong ngữ cảnh: 估計 CỔ KẾ (ước tính, dự đoán); 計劃 KẾ HOẠCH (kế hoạch, lập kế hoạch); 計算 KẾ TOÁN (tính toán, suy tính; thuật toán); 會計 CỐI KẾ (kế toán, người làm kế toán); 設計 THIẾT KẾ (thiết kế, quy hoạch; bản thiết kế); 共計 CỘNG KẾ (tổng cộng là, tính gộp lại là).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 計 (KẾ): kế hoạch, âm mưu; mưu kế; kế hoạch. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (估計 CỔ KẾ (ước tính, dự đoán); 計劃 KẾ HOẠCH (kế hoạch, lập kế hoạch); 計算 KẾ TOÁN (tính toán, suy tính; thuật toán); 會計 CỐI KẾ (kế toán, người làm kế toán); 設計 THIẾT KẾ (thiết kế, quy hoạch; bản thiết kế); 共計 CỘNG KẾ (tổng cộng là, tính gộp lại là)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Kế (計): kế hoạch, âm mưu; mưu kế; kế hoạch.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 計 (âm đọc KẾ): kế hoạch, âm mưu; mưu kế; kế hoạch. Từ vựng thường đàm: 估計 CỔ KẾ (ước tính, dự đoán); 計劃 KẾ HOẠCH (kế hoạch, lập kế hoạch); 計算 KẾ TOÁN (tính toán, suy tính; thuật toán); 會計 CỐI KẾ (kế toán, người làm kế toán); 設計 THIẾT KẾ (thiết kế, quy hoạch; bản thiết kế); 共計 CỘNG KẾ (tổng cộng là, tính gộp lại là).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 計 (âm chuẩn KẾ): kế hoạch, âm mưu; mưu kế; kế hoạch.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 計 [U+8BA1 · KẾ · jìshí]: kế hoạch, âm mưu; mưu kế; kế hoạch.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “计时”