Tiếng Anh: blood; wooden peg, post or stick; illness, sickness, disease
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “血” (HUYẾT) có 2 cách đọc phân theo văn phong: đọc là “xuè” trong các từ ghép y học và thành ngữ (như 血液 xuèyè, 血压 xuèyā, 心血 xīnxuè); đọc là “xiě” trong khẩu ngữ hằng ngày khi đứng một mình hoặc trong cụm động tân như 流血 (liúxiě - chảy máu), 抽血 (chōuxiě - lấy máu).
máu, huyết (dùng trong từ ghép song âm tiết và thành ngữ)
VD: 血液 (xuè yè), 血压 (xuè yā), 心血 (xīn xuè)
máu (dùng độc lập trong khẩu ngữ hằng ngày)
VD: 流血 (liú xiě), 抽血 (chōu xiě)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “血栓病”
Chữ HUYẾT (血) là chữ chỉ sự, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm bộ MÃNH (皿) là chiếc bát tế lễ ở dưới và một nét chấm phẩy (丿) ở phía trên chỉ giọt máu hiến sinh nhỏ vào trong bát để dâng cúng thần linh, tổ tiên. Vì máu là nguồn mạch duy trì sự sống trong cơ thể, chữ HUYẾT (血) vừa chỉ máu huyết, vừa biểu trưng cho tình cảm ruột thịt máu mủ thiêng liêng và lòng nhiệt huyết sôi sục.
Một giọt máu đỏ rơi vào, Chén MÃNH (皿) tế lễ dâng cao đất trời. HUYẾT (血) là máu nóng trong người, Tình thâm máu mủ muôn đời chẳng phai.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 血栓病 [HUYẾT XUYÊN BỆNH] gồm 血 (HUYẾT) + 栓 (XUYÊN) + 病 (BỆNH) → nghĩa tiếng Việt: "血 (HUYẾT): máu, huyết". 🦊
Phát âm "血栓病": 血 xuè (thanh 4 (51)) → 栓 shuān (thanh 1 (55)) → 病 bìng (thanh 4 (51)); lưu ý áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

血 (HUYẾT): máu, huyết; 栓 (XUYÊN): chốt gỗ, cột hoặc gậy; 病 (BỆNH): Bệnh tật, ốm đau, khuyết điểm
Phồn thể: 血栓病
Hán Việt: HUYẾT XUYÊN BỆNH
Tiếng Anh: blood; wooden peg, post or stick; illness, sickness, disease
Chữ “血” (HUYẾT) có 2 cách đọc phân theo văn phong: đọc là “xuè” trong các từ ghép y học và thành ngữ (như 血液 xuèyè, 血压 xuèyā, 心血 xīnxuè); đọc là “xiě” trong khẩu ngữ hằng ngày khi đứng một mình hoặc trong cụm động tân như 流血 (liúxiě - chảy máu), 抽血 (chōuxiě - lấy máu).
máu, huyết (dùng trong từ ghép song âm tiết và thành ngữ)
VD: 血液 (xuè yè), 血压 (xuè yā), 心血 (xīn xuè)
máu (dùng độc lập trong khẩu ngữ hằng ngày)
VD: 流血 (liú xiě), 抽血 (chōu xiě)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “血栓病”
Chữ HUYẾT (血) là chữ chỉ sự, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm bộ MÃNH (皿) là chiếc bát tế lễ ở dưới và một nét chấm phẩy (丿) ở phía trên chỉ giọt máu hiến sinh nhỏ vào trong bát để dâng cúng thần linh, tổ tiên. Vì máu là nguồn mạch duy trì sự sống trong cơ thể, chữ HUYẾT (血) vừa chỉ máu huyết, vừa biểu trưng cho tình cảm ruột thịt máu mủ thiêng liêng và lòng nhiệt huyết sôi sục.
Một giọt máu đỏ rơi vào, Chén MÃNH (皿) tế lễ dâng cao đất trời. HUYẾT (血) là máu nóng trong người, Tình thâm máu mủ muôn đời chẳng phai.
Tập viết
Dùng trong câu
血栓病(相关词:心血)
Cụm từ “血栓病” (HUYẾT XUYÊN BỆNH) — 血 (HUYẾT): máu, huyết; 栓 (XUYÊN): chốt gỗ, cột hoặc gậy; 病 (BỆNH): Bệnh tật, ốm đau, khuyết điểm; từ liên hệ: 心血 (TÂM HUYẾT: tâm huyết, công sức mồ hôi nước mắt).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 血栓病
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Từ “血栓病” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 血 (U+8840) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
máu, huyết. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 血 · 血 (Bộ HUYẾT) (6 nét) · Pinyin: xuè].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
máu, huyết. Chữ HUYẾT (血) là chữ chỉ sự, trong Giáp cốt văn và Kim văn gồm bộ MÃNH (皿) là chiếc bát tế lễ ở dưới và một nét chấm phẩy (丿) ở phía trên chỉ giọt máu hiến sinh nhỏ vào trong bát để dâng cúng thần linh, tổ tiên. Vì máu là nguồn mạch duy trì sự sống trong cơ thể, chữ HUYẾT (血) vừa chỉ máu huyết, vừa biểu trưng cho tình cảm ruột thịt máu mủ thiêng liêng và lòng nhiệt huyết sôi sục. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 心血 TÂM HUYẾT (tâm huyết, công sức mồ hôi nước mắt); 血壓 HUYẾT ÁP (huyết áp, áp lực máu); 崩血 BĂNG HUYẾT (Băng huyết); 血球 HUYẾT CẦU (Huyết cầu).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HUYẾT: máu, huyết; thường gặp trong ngữ cảnh: 心血 TÂM HUYẾT (tâm huyết, công sức mồ hôi nước mắt); 血壓 HUYẾT ÁP (huyết áp, áp lực máu); 崩血 BĂNG HUYẾT (Băng huyết); 血球 HUYẾT CẦU (Huyết cầu).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 血 (HUYẾT): máu, huyết. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (心血 TÂM HUYẾT (tâm huyết, công sức mồ hôi nước mắt); 血壓 HUYẾT ÁP (huyết áp, áp lực máu); 崩血 BĂNG HUYẾT (Băng huyết); 血球 HUYẾT CẦU (Huyết cầu)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Huyết (血): máu, huyết.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 血 (âm đọc HUYẾT): máu, huyết. Từ vựng thường đàm: 心血 TÂM HUYẾT (tâm huyết, công sức mồ hôi nước mắt); 血壓 HUYẾT ÁP (huyết áp, áp lực máu); 崩血 BĂNG HUYẾT (Băng huyết); 血球 HUYẾT CẦU (Huyết cầu).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 血 (âm chuẩn HUYẾT): máu, huyết.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HUYẾT (血): máu, huyết; từ ghép thông dụng: 心血 TÂM HUYẾT (tâm huyết, công sức mồ hôi nước mắt); 血壓 HUYẾT ÁP (huyết áp, áp lực máu); 崩血 BĂNG HUYẾT (Băng huyết); 血球 HUYẾT CẦU (Huyết cầu).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 血 [U+8840 · HUYẾT · xuè]: máu, huyết.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “血栓病”