Tiếng Anh: backward, to fall behind, out of date
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “落后”
Chữ LẠC (落): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 12 nét (9 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 夂 (TRĨ) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 降落 (GIÁNG LẠC: hạ cánh, đáp xuống), 落后 (LẠC HẬU: lạc hậu, tụt hậu, lùi lại phía sau), 丢三落四 (ĐÂU TAM LẠC TỨ: hay quên, đãng trí, nhớ trước quên sau), 堕落 (ĐOẠ LẠC: sa đọa, trụy lạc, tha hóa).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 落后 (LẠC HẬU) = 落 (LẠC: rơi, thu nhập ròng, thặng dư) + 后 (HẬU: phía sau, đằng sau, sau này) → lạc hậu, tụt hậu, lùi lại phía sau. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "落后" đọc là luò (thanh 4) + hòu (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

lạc hậu, tụt hậu, lùi lại phía sau
Phồn thể: 落後
Hán Việt: LẠC HẬU
Tiếng Anh: backward, to fall behind, out of date
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “落后”
Chữ LẠC (落): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 12 nét (9 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 夂 (TRĨ) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 降落 (GIÁNG LẠC: hạ cánh, đáp xuống), 落后 (LẠC HẬU: lạc hậu, tụt hậu, lùi lại phía sau), 丢三落四 (ĐÂU TAM LẠC TỨ: hay quên, đãng trí, nhớ trước quên sau), 堕落 (ĐOẠ LẠC: sa đọa, trụy lạc, tha hóa).
Tập viết
Dùng trong câu
在科技日新月异的大变革时代,唯有坚持自主创新、争分夺秒,才不会在国际竞争格局中落后于人。
Trong thời đại chuyển mình mạnh mẽ khoa học công nghệ đổi thay từng ngày, chỉ có kiên trì đổi mới tự chủ, tranh thủ từng phút từng giây mới không bị tụt lại phía sau trong cục diện cạnh tranh quốc tế.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 落后
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.
Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.
“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”
Cánh hoa rơi chẳng phải vô tình, mà hóa thành bùn đất nuôi dưỡng mùa hoa xuân năm tới.
Âm Hán Việt: HẠO ĐÃNG LY SẦU BẠCH NHẬT TÀ, NGÂM TIÊN ĐÔNG CHỈ TỨC THIÊN NHA. LẠC HỒNG BẤT THỊ VÔ TÌNH VẬT, HÓA TÁC XUÂN NÊ CÀNH HỘ HOA.
“Nỗi sầu chia ly mênh mang dưới bóng chiều tà, roi ngựa trỏ về đông đã là chân trời xa thẳm. Cánh hoa rụng chẳng phải là vật vô tình, mà hóa thành bùn xuân để chở che cho hoa mới.”
Từ “落后” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 落 (U+843D) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
rơi, rơi; thu nhập ròng, thặng dư. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 落 · 艹 (Bộ ĐẦU THẢO) (12 nét) · Pinyin: luò].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
rơi, rơi; thu nhập ròng, thặng dư. Chữ LẠC (落): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 12 nét (9 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 夂 (TRĨ) + 口 (KHẨU). Từ ghép HSK: 降落 (GIÁNG LẠC: hạ cánh, đáp xuống), 落后 (LẠC HẬU: lạc hậu, tụt hậu, lùi lại phía sau), 丢三落四 (ĐÂU TAM LẠC TỨ: hay quên, đãng trí, nhớ trước quên sau), 堕落 (ĐOẠ LẠC: sa đọa, trụy lạc, tha hóa). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 降落 GIÁNG LẠC (hạ cánh, đáp xuống); 落後 LẠC HẬU (lạc hậu, tụt hậu, lùi lại phía sau); 丟三落四 ĐÂU TAM LẠC TỨ (hay quên, đãng trí, nhớ trước quên sau); 墮落 ĐOẠ LẠC (sa đọa, trụy lạc, tha hóa); 角落 GIÁC LẠC (góc, ngóc ngách, xó xỉnh); 落成 LẠC THÀNH (khánh thành, hoàn thành xây dựng (công trình lớn)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LẠC: rơi, rơi; thu nhập ròng, thặng dư; thường gặp trong ngữ cảnh: 降落 GIÁNG LẠC (hạ cánh, đáp xuống); 落後 LẠC HẬU (lạc hậu, tụt hậu, lùi lại phía sau); 丟三落四 ĐÂU TAM LẠC TỨ (hay quên, đãng trí, nhớ trước quên sau); 墮落 ĐOẠ LẠC (sa đọa, trụy lạc, tha hóa); 角落 GIÁC LẠC (góc, ngóc ngách, xó xỉnh); 落成 LẠC THÀNH (khánh thành, hoàn thành xây dựng (công trình lớn)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 落 (LẠC): rơi, rơi; thu nhập ròng, thặng dư. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (降落 GIÁNG LẠC (hạ cánh, đáp xuống); 落後 LẠC HẬU (lạc hậu, tụt hậu, lùi lại phía sau); 丟三落四 ĐÂU TAM LẠC TỨ (hay quên, đãng trí, nhớ trước quên sau); 墮落 ĐOẠ LẠC (sa đọa, trụy lạc, tha hóa); 角落 GIÁC LẠC (góc, ngóc ngách, xó xỉnh); 落成 LẠC THÀNH (khánh thành, hoàn thành xây dựng (công trình lớn))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lạc (落): rơi, rơi; thu nhập ròng, thặng dư.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 落 (âm đọc LẠC): rơi, rơi; thu nhập ròng, thặng dư. Từ vựng thường đàm: 降落 GIÁNG LẠC (hạ cánh, đáp xuống); 落後 LẠC HẬU (lạc hậu, tụt hậu, lùi lại phía sau); 丟三落四 ĐÂU TAM LẠC TỨ (hay quên, đãng trí, nhớ trước quên sau); 墮落 ĐOẠ LẠC (sa đọa, trụy lạc, tha hóa); 角落 GIÁC LẠC (góc, ngóc ngách, xó xỉnh); 落成 LẠC THÀNH (khánh thành, hoàn thành xây dựng (công trình lớn)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 落 (âm chuẩn LẠC): rơi, rơi; thu nhập ròng, thặng dư.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LẠC (落): rơi, rơi; thu nhập ròng, thặng dư; từ ghép thông dụng: 降落 GIÁNG LẠC (hạ cánh, đáp xuống); 落後 LẠC HẬU (lạc hậu, tụt hậu, lùi lại phía sau); 丟三落四 ĐÂU TAM LẠC TỨ (hay quên, đãng trí, nhớ trước quên sau); 墮落 ĐOẠ LẠC (sa đọa, trụy lạc, tha hóa); 角落 GIÁC LẠC (góc, ngóc ngách, xó xỉnh); 落成 LẠC THÀNH (khánh thành, hoàn thành xây dựng (công trình lớn)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 落 [U+843D · LẠC · luò]: rơi, rơi; thu nhập ròng, thặng dư.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “落后”