Tiếng Anh: comfortable, cozy, snug
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “舒适”
Chữ THƯ (舒): thuộc bộ THIỆT (舌), gồm 12 nét (6 nét phụ), thành phần: 人 (NHÂN) + 舌 (THIỆT) + 乛 (ẤT). Từ ghép HSK: 舒服 (THƯ PHỤC: dễ chịu, thoải mái khoan khoái), 舒适 (THƯ THÍCH: dễ chịu, thoải mái, tiện nghi), 舒畅 (THƯ SƯỚNG: khoan khoái, dễ chịu, thư thái thoải mái).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 舒适 (THƯ THÍCH) = 舒 (THƯ: mở ra, duỗi ra, thoải mái) + 适 (THÍCH: đi, đạt tới, thích hợp) → dễ chịu, thoải mái, tiện nghi. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "舒适" đọc là shū (thanh 1) + shì (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

dễ chịu, thoải mái, tiện nghi
Phồn thể: 舒適
Hán Việt: THƯ THÍCH
Tiếng Anh: comfortable, cozy, snug
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “舒适”
Chữ THƯ (舒): thuộc bộ THIỆT (舌), gồm 12 nét (6 nét phụ), thành phần: 人 (NHÂN) + 舌 (THIỆT) + 乛 (ẤT). Từ ghép HSK: 舒服 (THƯ PHỤC: dễ chịu, thoải mái khoan khoái), 舒适 (THƯ THÍCH: dễ chịu, thoải mái, tiện nghi), 舒畅 (THƯ SƯỚNG: khoan khoái, dễ chịu, thư thái thoải mái).
Tập viết
Dùng trong câu
新型智能复兴号高铁动车组采用了全方位降噪减震技术与人体工学座椅,为旅客提供了极其舒适宁静的乘车体验。
Đoàn tàu cao tốc thông minh thế hệ mới Phục Hưng áp dụng công nghệ giảm ồn giảm chấn toàn diện cùng ghế ngồi công thái học, mang lại cho hành khách trải nghiệm đi tàu vô cùng thoải mái và êm dịu.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 舒适
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “舒适” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 舒 (U+8212) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
mở ra, mở ra, duỗi ra; thoải mái, dễ dàng. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 舒 · 人 (Bộ NHÂN) (12 nét) · Pinyin: shū].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
mở ra, mở ra, duỗi ra; thoải mái, dễ dàng. Chữ THƯ (舒): thuộc bộ THIỆT (舌), gồm 12 nét (6 nét phụ), thành phần: 人 (NHÂN) + 舌 (THIỆT) + 乛 (ẤT). Từ ghép HSK: 舒服 (THƯ PHỤC: dễ chịu, thoải mái khoan khoái), 舒适 (THƯ THÍCH: dễ chịu, thoải mái, tiện nghi), 舒畅 (THƯ SƯỚNG: khoan khoái, dễ chịu, thư thái thoải mái). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 舒服 THƯ PHỤC (dễ chịu, thoải mái khoan khoái); 舒適 THƯ THÍCH (dễ chịu, thoải mái, tiện nghi); 舒暢 THƯ SƯỚNG (khoan khoái, dễ chịu, thư thái thoải mái).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THƯ: mở ra, mở ra, duỗi ra; thoải mái, dễ dàng; thường gặp trong ngữ cảnh: 舒服 THƯ PHỤC (dễ chịu, thoải mái khoan khoái); 舒適 THƯ THÍCH (dễ chịu, thoải mái, tiện nghi); 舒暢 THƯ SƯỚNG (khoan khoái, dễ chịu, thư thái thoải mái).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 舒 (THƯ): mở ra, mở ra, duỗi ra; thoải mái, dễ dàng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (舒服 THƯ PHỤC (dễ chịu, thoải mái khoan khoái); 舒適 THƯ THÍCH (dễ chịu, thoải mái, tiện nghi); 舒暢 THƯ SƯỚNG (khoan khoái, dễ chịu, thư thái thoải mái)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thư (舒): mở ra, mở ra, duỗi ra; thoải mái, dễ dàng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 舒 (âm đọc THƯ): mở ra, mở ra, duỗi ra; thoải mái, dễ dàng. Từ vựng thường đàm: 舒服 THƯ PHỤC (dễ chịu, thoải mái khoan khoái); 舒適 THƯ THÍCH (dễ chịu, thoải mái, tiện nghi); 舒暢 THƯ SƯỚNG (khoan khoái, dễ chịu, thư thái thoải mái).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 舒 (âm chuẩn THƯ): mở ra, mở ra, duỗi ra; thoải mái, dễ dàng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THƯ (舒): mở ra, mở ra, duỗi ra; thoải mái, dễ dàng; từ ghép thông dụng: 舒服 THƯ PHỤC (dễ chịu, thoải mái khoan khoái); 舒適 THƯ THÍCH (dễ chịu, thoải mái, tiện nghi); 舒暢 THƯ SƯỚNG (khoan khoái, dễ chịu, thư thái thoải mái).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 舒 [U+8212 · THƯ · shū]: mở ra, mở ra, duỗi ra; thoải mái, dễ dàng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “舒适”