Tiếng Anh: brain; soldier; servant; at last, finally; central; center, middle; in the midst of; hit (target); attain
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “脑卒中”
Chữ NÃO (脑) là chữ hội ý (dạng phồn thể 腦 là hình thanh), bên trái là bộ NHỤC (⺼ - cơ quan sinh học), bên phải gồm bộ ĐẦU (亠) ở trên và chữ HUNG (凶) ở dưới mô phỏng hộp sọ có các rãnh não đan chéo nhau. Đây là cơ quan trung ương tinh vi nhất điều khiển toàn bộ tư duy, trí tuệ và cảm xúc của con người. Trong thời đại số, chữ NÃO còn kết hợp với ĐIỆN (电) tạo thành từ máy vi tính (电脑).
Trái mang bộ NHỤC thân người, Phải thêm bộ ĐẦU, hộp thời chữ HUNG. NÃO là trí tuệ vô cùng, Suy tư sáng tạo sánh cùng điện quang.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “脑卒中”
💡 脑卒中 [NÃO THỐT TRUNG] gồm 脑 (NÃO) + 卒 (THỐT) + 中 (TRUNG) → nghĩa tiếng Việt: "脑 (NÃO): Não, bộ óc". 🦊
Phát âm "脑卒中": 脑 nǎo (thanh 3 (214)) → 卒 cù (thanh 4 (51)) → 中 zhōng (thanh 1 (55)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

脑 (NÃO): Não, bộ óc; 卒 (THỐT): người lính; 中 (TRUNG): Ở giữa, trung tâm, bên trong
Phồn thể: 腦卒中
Hán Việt: NÃO THỐT TRUNG
Tiếng Anh: brain; soldier; servant; at last, finally; central; center, middle; in the midst of; hit (target); attain
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “脑卒中”
Chữ NÃO (脑) là chữ hội ý (dạng phồn thể 腦 là hình thanh), bên trái là bộ NHỤC (⺼ - cơ quan sinh học), bên phải gồm bộ ĐẦU (亠) ở trên và chữ HUNG (凶) ở dưới mô phỏng hộp sọ có các rãnh não đan chéo nhau. Đây là cơ quan trung ương tinh vi nhất điều khiển toàn bộ tư duy, trí tuệ và cảm xúc của con người. Trong thời đại số, chữ NÃO còn kết hợp với ĐIỆN (电) tạo thành từ máy vi tính (电脑).
Trái mang bộ NHỤC thân người, Phải thêm bộ ĐẦU, hộp thời chữ HUNG. NÃO là trí tuệ vô cùng, Suy tư sáng tạo sánh cùng điện quang.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “脑卒中”
Dùng trong câu
脑卒中(相关词:电脑)
Cụm từ “脑卒中” (NÃO THỐT TRUNG) — 脑 (NÃO): Não, bộ óc; 卒 (THỐT): người lính; 中 (TRUNG): Ở giữa, trung tâm, bên trong; từ liên hệ: 电脑 (ĐIỆN NÃO: máy vi tính).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 脑卒中
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Tâm huyết sáng tác văn chương: Từng trang chữ đều thấm đẫm nỗi niềm nhân thế.
Âm Hán Việt: MÃN CHỈ HOANG ĐƯỜNG NGÔN, NHẤT BẢ TÂN TOAN LỆ. ĐÔ VÂN TÁC GIẢ SI, THÙY GIẢI KỲ TRUNG VỊ?
“Đầy trang giấy những lời tưởng chừng hoang đường, mà ẩn chứa cả vốc lệ chua xót. Đều bảo kẻ viết sách là si ngốc, ai thấu hiểu được hương vị sâu xa ở bên trong?”
Bản lĩnh kiên cường như cây trúc bám chặt vào vách đá trước muôn vàn gió bão.
Âm Hán Việt: NGẢO ĐỊNH THANH SƠN BẤT PHÓNG TÙNG, LẬP CĂN NGUYÊN TẠI PHÁ NHAM TRUNG. THIÊN MA VẠN KÍCH HOÀN KIÊN KÌNH, NHẬM NHĨ ĐÔNG TÂY NAM BẮC PHONG.
“Bám chặt vào núi xanh quyết không buông lơi, rễ vốn cắm sâu trong kẽ đá nứt. Trải ngàn lần mài giũa vạn phen va đập vẫn kiên cường cứng cỏi, mặc cho gió thổi từ bốn hướng đông tây nam bắc.”
Từ “脑卒中” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 脑 (U+8111) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Não, bộ óc; trí não, đầu óc. [Giản thể: 脑 ⇄ Phồn thể: 腦 · 月 (Bộ NGUYỆT) (10 nét) · Pinyin: nǎo].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Não, bộ óc; trí não, đầu óc. Chữ NÃO (脑) là chữ hội ý (dạng phồn thể 腦 là hình thanh), bên trái là bộ NHỤC (⺼ - cơ quan sinh học), bên phải gồm bộ ĐẦU (亠) ở trên và chữ HUNG (凶) ở dưới mô phỏng hộp sọ có các rãnh não đan chéo nhau. Đây là cơ quan trung ương tinh vi nhất điều khiển toàn bộ tư duy, trí tuệ và cảm xúc của con người. Trong thời đại số, chữ NÃO còn kết hợp với ĐIỆN (电) tạo thành từ máy vi tính (电脑). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 電腦 ĐIỆN NÃO (máy vi tính); 腦袋 NÃO ĐẠI (đầu, cái đầu; đầu óc, trí óc); 傷腦筋 THƯƠNG NÃO CÂN (đau đầu, nát óc, đau đầu nhức óc vì nan đề).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NÃO: não, bộ óc; trí não, đầu óc; thường gặp trong ngữ cảnh: 電腦 ĐIỆN NÃO (máy vi tính); 腦袋 NÃO ĐẠI (đầu, cái đầu; đầu óc, trí óc); 傷腦筋 THƯƠNG NÃO CÂN (đau đầu, nát óc, đau đầu nhức óc vì nan đề).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 腦 (NÃO): Não, bộ óc; trí não, đầu óc. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (電腦 ĐIỆN NÃO (máy vi tính); 腦袋 NÃO ĐẠI (đầu, cái đầu; đầu óc, trí óc); 傷腦筋 THƯƠNG NÃO CÂN (đau đầu, nát óc, đau đầu nhức óc vì nan đề)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Não (腦): Não, bộ óc; trí não, đầu óc.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 腦 (âm đọc NÃO): Não, bộ óc; trí não, đầu óc. Từ vựng thường đàm: 電腦 ĐIỆN NÃO (máy vi tính); 腦袋 NÃO ĐẠI (đầu, cái đầu; đầu óc, trí óc); 傷腦筋 THƯƠNG NÃO CÂN (đau đầu, nát óc, đau đầu nhức óc vì nan đề).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 腦 (âm chuẩn NÃO): Não, bộ óc; trí não, đầu óc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NÃO (腦): Não, bộ óc; trí não, đầu óc; từ ghép thông dụng: 電腦 ĐIỆN NÃO (máy vi tính); 腦袋 NÃO ĐẠI (đầu, cái đầu; đầu óc, trí óc); 傷腦筋 THƯƠNG NÃO CÂN (đau đầu, nát óc, đau đầu nhức óc vì nan đề).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 腦 [U+8111 · NÃO · nǎo]: Não, bộ óc; trí não, đầu óc.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “脑卒中”