Tiếng Anh: fragile, vulnerable, delicate
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “脆弱”
Chữ THUÝ (脆): thuộc bộ NHỤC (肉), gồm 10 nét (6 nét phụ), thành phần: 月 (NGUYỆT) + 厂 (HÁN). Từ ghép HSK: 干脆 (CAN THUÝ: dứt khoát, sòng phẳng, thẳng thắn; cứ thế mà), 脆弱 (THUÝ NHƯỢC: mong manh, yếu ớt, dễ bị tổn thương).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 脆弱 (THUÝ NHƯỢC) = 脆 (THUÝ: sắc nét, mong manh, yếu đuối) + 弱 (NHƯỢC: yếu, suy yếu, kém cỏi) → mong manh, yếu ớt, dễ bị tổn thương. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "脆弱" đọc là cuì (thanh 4) + ruò (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

mong manh, yếu ớt, dễ bị tổn thương
Phồn thể: 脆弱
Hán Việt: THUÝ NHƯỢC
Tiếng Anh: fragile, vulnerable, delicate
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “脆弱”
Chữ THUÝ (脆): thuộc bộ NHỤC (肉), gồm 10 nét (6 nét phụ), thành phần: 月 (NGUYỆT) + 厂 (HÁN). Từ ghép HSK: 干脆 (CAN THUÝ: dứt khoát, sòng phẳng, thẳng thắn; cứ thế mà), 脆弱 (THUÝ NHƯỢC: mong manh, yếu ớt, dễ bị tổn thương).
Tập viết
Dùng trong câu
高原高寒生态环境极其脆弱,工程建设全过程采取了严格的草皮剥离回铺与野生动物迁徙通道保护措施。
Môi trường sinh thái vùng núi cao cực lạnh vô cùng mong manh dễ bị tổn thương, toàn bộ quá trình thi công công trình đã áp dụng các biện pháp nghiêm ngặt về bóc tách hoàn trả lớp cỏ tự nhiên và bảo vệ hành lang di cư của động vật hoang dã.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 脆弱
Tình cảm sâu đậm thuần khiết: Giữa ba ngàn dòng nước lớn, chỉ múc một gáo mà uống.
Âm Hán Việt: NHẬM BẰNG NHƯỢC THỦY TAM THIÊN, NGÃ CHỈ THỦ NHẤT BẦU ẨM.
“Mặc cho sông Nhược Thủy rộng tới ba ngàn dặm, ta cũng chỉ múc đúng một bầu nước để uống mà thôi (ẩn dụ tình yêu thủy chung duy nhất).”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “脆弱” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 脆 (U+8106) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
sắc nét; mong manh, yếu đuối; giòn. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 脆 · 月 (Bộ NGUYỆT) (10 nét) · Pinyin: cuì].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
sắc nét; mong manh, yếu đuối; giòn. Chữ THUÝ (脆): thuộc bộ NHỤC (肉), gồm 10 nét (6 nét phụ), thành phần: 月 (NGUYỆT) + 厂 (HÁN). Từ ghép HSK: 干脆 (CAN THUÝ: dứt khoát, sòng phẳng, thẳng thắn; cứ thế mà), 脆弱 (THUÝ NHƯỢC: mong manh, yếu ớt, dễ bị tổn thương). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 乾脆 CAN THUÝ (dứt khoát, sòng phẳng, thẳng thắn; cứ thế mà); 脆弱 THUÝ NHƯỢC (mong manh, yếu ớt, dễ bị tổn thương).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THUÝ: sắc nét; mong manh, yếu đuối; giòn; thường gặp trong ngữ cảnh: 乾脆 CAN THUÝ (dứt khoát, sòng phẳng, thẳng thắn; cứ thế mà); 脆弱 THUÝ NHƯỢC (mong manh, yếu ớt, dễ bị tổn thương).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 脆 (THUÝ): sắc nét; mong manh, yếu đuối; giòn. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (乾脆 CAN THUÝ (dứt khoát, sòng phẳng, thẳng thắn; cứ thế mà); 脆弱 THUÝ NHƯỢC (mong manh, yếu ớt, dễ bị tổn thương)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thuý (脆): sắc nét; mong manh, yếu đuối; giòn.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 脆 (âm đọc THUÝ): sắc nét; mong manh, yếu đuối; giòn. Từ vựng thường đàm: 乾脆 CAN THUÝ (dứt khoát, sòng phẳng, thẳng thắn; cứ thế mà); 脆弱 THUÝ NHƯỢC (mong manh, yếu ớt, dễ bị tổn thương).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 脆 (âm chuẩn THUÝ): sắc nét; mong manh, yếu đuối; giòn.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THUÝ (脆): sắc nét; mong manh, yếu đuối; giòn; từ ghép thông dụng: 乾脆 CAN THUÝ (dứt khoát, sòng phẳng, thẳng thắn; cứ thế mà); 脆弱 THUÝ NHƯỢC (mong manh, yếu ớt, dễ bị tổn thương).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 脆 [U+8106 · THUÝ · cuì]: sắc nét; mong manh, yếu đuối; giòn.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “脆弱”