Tiếng Anh: tiger, brave, ferocious
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “虎”
Chữ HỔ (虎) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa sống động hình ảnh con hổ chúa sơn lâm với cái miệng há rộng nhe nanh, tấm lưng đầy vằn vện và cái đuôi dài uyển chuyển. Đến chữ Khải hiện đại, phần trên là bộ HÔ (虍) giữ nguyên hình ảnh bộ da vằn của hổ, phần dưới là đôi chân đứng hiên ngang. Trong văn hóa Á Đông, chữ HỔ (虎) là biểu tượng của sức mạnh vô song, lòng dũng cảm và khí phách anh hùng.
Trên là bộ HÔ (虍) vằn lưng, Dưới chân đứng vững giữa rừng uy nghi. Chữ HỔ (虎) chúa tể sơn khê, Oai phong dũng mãnh chẳng hề lùi chân.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 虎 (HỔ: con hổ, cọp, uy dũng), thuộc bộ 虍 (HÔ). Gặp lại trong: 老虎 (LÃO HỔ), 马虎 (MÃ HỔ), 白虎 (BẠCH HỔ). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 3 — trầm giọng xuống đáy rồi hơi nảy nhẹ lên nhé! 🦊💫

con hổ, cọp; dũng mãnh
Phồn thể: 虎
Hán Việt: HỔ
Tiếng Anh: tiger, brave, ferocious
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “虎”
Chữ HỔ (虎) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa sống động hình ảnh con hổ chúa sơn lâm với cái miệng há rộng nhe nanh, tấm lưng đầy vằn vện và cái đuôi dài uyển chuyển. Đến chữ Khải hiện đại, phần trên là bộ HÔ (虍) giữ nguyên hình ảnh bộ da vằn của hổ, phần dưới là đôi chân đứng hiên ngang. Trong văn hóa Á Đông, chữ HỔ (虎) là biểu tượng của sức mạnh vô song, lòng dũng cảm và khí phách anh hùng.
Trên là bộ HÔ (虍) vằn lưng, Dưới chân đứng vững giữa rừng uy nghi. Chữ HỔ (虎) chúa tể sơn khê, Oai phong dũng mãnh chẳng hề lùi chân.
Tập viết
Dùng trong câu
东北虎豹国家公园全面加强生态廊道建设,野生东北虎种群数量呈现出生机盎然的持续恢复增长态势。
Công viên Quốc gia Hổ Báo Đông Bắc tăng cường toàn diện việc xây dựng hành lang sinh thái, số lượng quần thể hổ cọp con hổ Đông Bắc hoang dã phô diễn xu thế phục hồi tăng trưởng liên tục tràn trề sức sống.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 虎
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “虎” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 虎 (U+864E) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Con hổ, cọp, uy dũng, mạnh mẽ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 虎 · 虍 (Bộ HÔ) (8 nét) · Pinyin: hǔ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Con hổ, cọp, uy dũng, mạnh mẽ. Chữ HỔ (虎) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa sống động hình ảnh con hổ chúa sơn lâm với cái miệng há rộng nhe nanh, tấm lưng đầy vằn vện và cái đuôi dài uyển chuyển. Đến chữ Khải hiện đại, phần trên là bộ HÔ (虍) giữ nguyên hình ảnh bộ da vằn của hổ, phần dưới là đôi chân đứng hiên ngang. Trong văn hóa Á Đông, chữ HỔ (虎) là biểu tượng của sức mạnh vô song, lòng dũng cảm và khí phách anh hùng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 老虎 LÃO HỔ (con hổ, cọp); 馬虎 MÃ HỔ (cẩu thả, qua loa, bất cẩn); 白虎 BẠCH HỔ (Bạchổ); 暴虎 BẠO HỔ (Bạo hổ); 虎骨 HỔ CỐT (Hổ cốt); 虎穴 HỔ HUYỆT (Hổ huyệt).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HỔ: con hổ, cọp, uy dũng, mạnh mẽ; thường gặp trong ngữ cảnh: 老虎 LÃO HỔ (con hổ, cọp); 馬虎 MÃ HỔ (cẩu thả, qua loa, bất cẩn); 白虎 BẠCH HỔ (Bạchổ); 暴虎 BẠO HỔ (Bạo hổ); 虎骨 HỔ CỐT (Hổ cốt); 虎穴 HỔ HUYỆT (Hổ huyệt).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 虎 (HỔ): Con hổ, cọp, uy dũng, mạnh mẽ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (老虎 LÃO HỔ (con hổ, cọp); 馬虎 MÃ HỔ (cẩu thả, qua loa, bất cẩn); 白虎 BẠCH HỔ (Bạchổ); 暴虎 BẠO HỔ (Bạo hổ); 虎骨 HỔ CỐT (Hổ cốt); 虎穴 HỔ HUYỆT (Hổ huyệt)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hổ (虎): Con hổ, cọp, uy dũng, mạnh mẽ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 虎 (âm đọc HỔ): Con hổ, cọp, uy dũng, mạnh mẽ. Từ vựng thường đàm: 老虎 LÃO HỔ (con hổ, cọp); 馬虎 MÃ HỔ (cẩu thả, qua loa, bất cẩn); 白虎 BẠCH HỔ (Bạchổ); 暴虎 BẠO HỔ (Bạo hổ); 虎骨 HỔ CỐT (Hổ cốt); 虎穴 HỔ HUYỆT (Hổ huyệt).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 虎 (âm chuẩn HỔ): Con hổ, cọp, uy dũng, mạnh mẽ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HỔ (虎): Con hổ, cọp, uy dũng, mạnh mẽ; từ ghép thông dụng: 老虎 LÃO HỔ (con hổ, cọp); 馬虎 MÃ HỔ (cẩu thả, qua loa, bất cẩn); 白虎 BẠCH HỔ (Bạchổ); 暴虎 BẠO HỔ (Bạo hổ); 虎骨 HỔ CỐT (Hổ cốt); 虎穴 HỔ HUYỆT (Hổ huyệt).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 虎 [U+864E · HỔ · hǔ]: Con hổ, cọp, uy dũng, mạnh mẽ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “虎”