Tiếng Anh: cotton wad; wool; soft, downy; even, including, to connect
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “绵连”
Chữ MIÊN (绵, phồn thể: 綿): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 纟 (MỊCH) + 白 (BẠCH) + 巾 (CÂN).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 绵连 [MIÊN LIÊN] gồm 绵 (MIÊN) + 连 (LIÊN) → nghĩa tiếng Việt: "绵 (MIÊN): bông gòn". 🦊
Phát âm "绵连": 绵 mián (thanh 2 (35)) → 连 lián (thanh 2 (35)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

绵 (MIÊN): bông gòn; 连 (LIÊN): ngay cả, đến cả, liền
Phồn thể: 綿連
Hán Việt: MIÊN LIÊN
Tiếng Anh: cotton wad; wool; soft, downy; even, including, to connect
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “绵连”
Chữ MIÊN (绵, phồn thể: 綿): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 纟 (MỊCH) + 白 (BẠCH) + 巾 (CÂN).
Tập viết
Dùng trong câu
绵连(相关词:连忙)
Cụm từ “绵连” (MIÊN LIÊN) — 绵 (MIÊN): bông gòn; 连 (LIÊN): ngay cả, đến cả, liền; từ liên hệ: 连忙 (LIÊN MANG: vội vàng, luống cuống, nhanh nhảu).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 绵连
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Từ “绵连” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 绵 (U+7EF5) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
bông gòn; len; mềm mại, có sương mai. [Giản thể: 绵 ⇄ Phồn thể: 綿 · 纟 (Bộ MỊCH) (11 nét) · Pinyin: mián].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
bông gòn; len; mềm mại, có sương mai. Chữ MIÊN (绵, phồn thể: 綿): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 纟 (MỊCH) + 白 (BẠCH) + 巾 (CÂN).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MIÊN: bông gòn; len; mềm mại, có sương mai.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 綿 (MIÊN): bông gòn; len; mềm mại, có sương mai. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Miên (綿): bông gòn; len; mềm mại, có sương mai.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 綿 (âm đọc MIÊN): bông gòn; len; mềm mại, có sương mai.
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 綿 (âm chuẩn MIÊN): bông gòn; len; mềm mại, có sương mai.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MIÊN (綿): bông gòn; len; mềm mại, có sương mai.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 綿 [U+7EF5 · MIÊN · mián]: bông gòn; len; mềm mại, có sương mai.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “绵连”