Tiếng Anh: warp and weft, longitude and latitude, main threads
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “经纬”
Chữ KINH (经) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỊCH (纟 - sợi tơ) ở bên trái và phần âm KÍNH (𢀖 - khung căng tơ thẳng đứng) ở bên phải. Nghĩa gốc của KINH là những sợi tơ dọc làm trục chính cố định trên khung cửi (đối lập với VĨ 纬 là sợi ngang). Vì sợi dọc là nền tảng xuyên suốt tấm vải, chữ mở rộng thành quy tắc bất biến, sách kinh điển, sự quản lý (kinh doanh) và việc đi qua, trải qua (đã từng).
Sợi tơ bộ MỊCH dệt ngày đêm, Chữ CÔNG bên dưới giữ vững nền. Sợi dọc xuyên suốt khung cửi lớn, Trải qua năm tháng KINH nghiệm thêm.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 经纬 (KINH VĨ) = 经 (KINH: trải qua, đi qua, kinh điển) + 纬 (VĨ: gâu gâu, vĩ độ song song) → kinh vĩ, kinh độ và vĩ độ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "经纬" đọc là jīng (thanh 1) + wěi (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

kinh vĩ, kinh độ và vĩ độ; dọc ngang quy củ
Phồn thể: 經緯
Hán Việt: KINH VĨ
Tiếng Anh: warp and weft, longitude and latitude, main threads
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “经纬”
Chữ KINH (经) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỊCH (纟 - sợi tơ) ở bên trái và phần âm KÍNH (𢀖 - khung căng tơ thẳng đứng) ở bên phải. Nghĩa gốc của KINH là những sợi tơ dọc làm trục chính cố định trên khung cửi (đối lập với VĨ 纬 là sợi ngang). Vì sợi dọc là nền tảng xuyên suốt tấm vải, chữ mở rộng thành quy tắc bất biến, sách kinh điển, sự quản lý (kinh doanh) và việc đi qua, trải qua (đã từng).
Sợi tơ bộ MỊCH dệt ngày đêm, Chữ CÔNG bên dưới giữ vững nền. Sợi dọc xuyên suốt khung cửi lớn, Trải qua năm tháng KINH nghiệm thêm.
Tập viết
Dùng trong câu
北斗卫星导航系统在浩瀚天宇中织就了一张高精度经纬网,为全球陆海空用户提供全天候全时空精准导航服务。
Hệ thống vệ tinh định vị dẫn đường Bắc Đẩu trên bầu trời bao la đã dệt nên một mạng lưới kinh vĩ độ chính xác cao, cung cấp dịch vụ dẫn đường chuẩn xác trong toàn không gian thời gian suốt 24/7 cho người dùng trên bộ, trên biển và trên không toàn cầu.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 经纬
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “经纬” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 经 (U+7ECF) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Trải qua, đi qua; kinh điển; quản lý; thường xuyên. [Giản thể: 经 ⇄ Phồn thể: 經 · 纟 (Bộ MỊCH) (8 nét) · Pinyin: jīng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Trải qua, đi qua; kinh điển; quản lý; thường xuyên. Chữ KINH (经) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỊCH (纟 - sợi tơ) ở bên trái và phần âm KÍNH (𢀖 - khung căng tơ thẳng đứng) ở bên phải. Nghĩa gốc của KINH là những sợi tơ dọc làm trục chính cố định trên khung cửi (đối lập với VĨ 纬 là sợi ngang). Vì sợi dọc là nền tảng xuyên suốt tấm vải, chữ mở rộng thành quy tắc bất biến, sách kinh điển, sự quản lý (kinh doanh) và việc đi qua, trải qua (đã từng). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 已經 DĨ KINH (đã, rồi); 經常 KINH THƯỜNG (thường xuyên, hay, thường lệ); 經過 KINH QUÁ (đi qua, trải qua; quá trình); 經理 KINH LÝ (người quản lý); 經濟 KINH TẾ (kinh tế); 經歷 KINH LỊCH (trải nghiệm, kinh qua, từng trải).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KINH: trải qua, đi qua; kinh điển; quản lý; thường xuyên; thường gặp trong ngữ cảnh: 已經 DĨ KINH (đã, rồi); 經常 KINH THƯỜNG (thường xuyên, hay, thường lệ); 經過 KINH QUÁ (đi qua, trải qua; quá trình); 經理 KINH LÝ (người quản lý); 經濟 KINH TẾ (kinh tế); 經歷 KINH LỊCH (trải nghiệm, kinh qua, từng trải).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 經 (KINH): Trải qua, đi qua; kinh điển; quản lý; thường xuyên. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (已經 DĨ KINH (đã, rồi); 經常 KINH THƯỜNG (thường xuyên, hay, thường lệ); 經過 KINH QUÁ (đi qua, trải qua; quá trình); 經理 KINH LÝ (người quản lý); 經濟 KINH TẾ (kinh tế); 經歷 KINH LỊCH (trải nghiệm, kinh qua, từng trải)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Kinh (經): Trải qua, đi qua; kinh điển; quản lý; thường xuyên.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 經 (âm đọc KINH): Trải qua, đi qua; kinh điển; quản lý; thường xuyên. Từ vựng thường đàm: 已經 DĨ KINH (đã, rồi); 經常 KINH THƯỜNG (thường xuyên, hay, thường lệ); 經過 KINH QUÁ (đi qua, trải qua; quá trình); 經理 KINH LÝ (người quản lý); 經濟 KINH TẾ (kinh tế); 經歷 KINH LỊCH (trải nghiệm, kinh qua, từng trải).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 經 (âm chuẩn KINH): Trải qua, đi qua; kinh điển; quản lý; thường xuyên.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc KINH (經): Trải qua, đi qua; kinh điển; quản lý; thường xuyên; từ ghép thông dụng: 已經 DĨ KINH (đã, rồi); 經常 KINH THƯỜNG (thường xuyên, hay, thường lệ); 經過 KINH QUÁ (đi qua, trải qua; quá trình); 經理 KINH LÝ (người quản lý); 經濟 KINH TẾ (kinh tế); 經歷 KINH LỊCH (trải nghiệm, kinh qua, từng trải).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 經 [U+7ECF · KINH · jīng]: Trải qua, đi qua; kinh điển; quản lý; thường xuyên.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “经纬”