Tiếng Anh: lifelong, all one's life, for life
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “终身”
Chữ CHUNG (终) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỊCH (纟 - sợi tơ) biểu ý và chữ ĐÔNG (冬 - mùa cuối năm) biểu âm kiêm biểu ý. Trong Giáp cốt văn và Kim văn, chữ vẽ sợi dây được thắt nút ở hai đầu để đánh dấu điểm kết thúc hoàn chỉnh của một cuộn tơ. Từ đó, chữ CHUNG (终) mang nghĩa là điểm tận cùng, kết thúc trọn vẹn, nhắc nhở con người sống có trước có sau (THỦY CHUNG) và kiên trì đi tới đích.
Sợi tơ bộ MỊCH (纟) kéo dài, Gặp mùa ĐÔNG (冬) lạnh khép lại một năm. Trải bao thử thách thăng trầm, Đến ngày CHUNG (终) cuộc trăm năm vẹn tròn.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 终身 (CHUNG THÂN) = 终 (CHUNG: kết thúc, cuối cùng, trọn vẹn từ đầu đến cuối) + 身 (THÂN: thân thể, cơ thể, bản thân) → suốt đời, trọn đời, cả cuộc đời. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "终身" đọc là zhōng (thanh 1) + shēn (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

suốt đời, trọn đời, cả cuộc đời
Phồn thể: 終身
Hán Việt: CHUNG THÂN
Tiếng Anh: lifelong, all one's life, for life
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “终身”
Chữ CHUNG (终) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỊCH (纟 - sợi tơ) biểu ý và chữ ĐÔNG (冬 - mùa cuối năm) biểu âm kiêm biểu ý. Trong Giáp cốt văn và Kim văn, chữ vẽ sợi dây được thắt nút ở hai đầu để đánh dấu điểm kết thúc hoàn chỉnh của một cuộn tơ. Từ đó, chữ CHUNG (终) mang nghĩa là điểm tận cùng, kết thúc trọn vẹn, nhắc nhở con người sống có trước có sau (THỦY CHUNG) và kiên trì đi tới đích.
Sợi tơ bộ MỊCH (纟) kéo dài, Gặp mùa ĐÔNG (冬) lạnh khép lại một năm. Trải bao thử thách thăng trầm, Đến ngày CHUNG (终) cuộc trăm năm vẹn tròn.
Tập viết
Dùng trong câu
国家全面健全终身教育学习体系与职业技能培训制度,加快构建人人皆学、处处能学、时时可学的学习型社会。
Nhà nước hoàn thiện toàn diện chế độ đào tạo kỹ năng nghề nghiệp cùng hệ thống học tập giáo dục trọn đời suốt đời, đẩy nhanh xây dựng một xã hội học tập nơi ai ai cũng học, nơi đâu cũng học được và lúc nào cũng có thể học tập.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 终身
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Khí tiết thanh bạch trung trinh, dù trải muôn vàn gian khổ vẫn giữ trọn tấm lòng trong sạch.
Âm Hán Việt: THIÊN CHÙY VẠN TẠC XUẤT THÂM SƠN, LIỆT HỎA PHẦN THIÊU NHƯỢC ĐẲNG NHÀN. PHẤN CỐT TOÁI THÂN HỒN BẤT PHẠ, YẾU LƯU THANH BẠCH TẠI NHÂN GIAN.
“Ngàn búa vạn đục mới rời khỏi núi sâu, lửa dữ nung đốt coi như chuyện bình thường. Dù thịt nát xương tan cũng chẳng hề sợ hãi, quyết để lại sự thanh bạch giữa nhân gian.”
Từ “终身” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 终 (U+7EC8) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Kết thúc, cuối cùng, trọn vẹn từ đầu đến cuối. [Giản thể: 终 ⇄ Phồn thể: 終 · 纟 (Bộ MỊCH) (8 nét) · Pinyin: zhōng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Kết thúc, cuối cùng, trọn vẹn từ đầu đến cuối. Chữ CHUNG (终) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ MỊCH (纟 - sợi tơ) biểu ý và chữ ĐÔNG (冬 - mùa cuối năm) biểu âm kiêm biểu ý. Trong Giáp cốt văn và Kim văn, chữ vẽ sợi dây được thắt nút ở hai đầu để đánh dấu điểm kết thúc hoàn chỉnh của một cuộn tơ. Từ đó, chữ CHUNG (终) mang nghĩa là điểm tận cùng, kết thúc trọn vẹn, nhắc nhở con người sống có trước có sau (THỦY CHUNG) và kiên trì đi tới đích. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 終於 CHUNG VU (cuối cùng, rốt cuộc); 始終 THUỶ CHUNG (từ đầu đến cuối, luôn luôn, nhất quán); 終点 CHUNG ĐIỂM (điểm cuối, đích đến, vạch đích); 終究 CHUNG CỨU (rốt cuộc, suy cho cùng, cuối cùng thì); 終年 CHUNG NIÊN (quanh năm suốt tháng; hưởng thọ (tuổi đời)); 終身 CHUNG THÂN (suốt đời, trọn đời, cả cuộc đời).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CHUNG: kết thúc, cuối cùng, trọn vẹn từ đầu đến cuối; thường gặp trong ngữ cảnh: 終於 CHUNG VU (cuối cùng, rốt cuộc); 始終 THUỶ CHUNG (từ đầu đến cuối, luôn luôn, nhất quán); 終点 CHUNG ĐIỂM (điểm cuối, đích đến, vạch đích); 終究 CHUNG CỨU (rốt cuộc, suy cho cùng, cuối cùng thì); 終年 CHUNG NIÊN (quanh năm suốt tháng; hưởng thọ (tuổi đời)); 終身 CHUNG THÂN (suốt đời, trọn đời, cả cuộc đời).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 終 (CHUNG): Kết thúc, cuối cùng, trọn vẹn từ đầu đến cuối. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (終於 CHUNG VU (cuối cùng, rốt cuộc); 始終 THUỶ CHUNG (từ đầu đến cuối, luôn luôn, nhất quán); 終点 CHUNG ĐIỂM (điểm cuối, đích đến, vạch đích); 終究 CHUNG CỨU (rốt cuộc, suy cho cùng, cuối cùng thì); 終年 CHUNG NIÊN (quanh năm suốt tháng; hưởng thọ (tuổi đời)); 終身 CHUNG THÂN (suốt đời, trọn đời, cả cuộc đời)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Chung (終): Kết thúc, cuối cùng, trọn vẹn từ đầu đến cuối.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 終 (âm đọc CHUNG): Kết thúc, cuối cùng, trọn vẹn từ đầu đến cuối. Từ vựng thường đàm: 終於 CHUNG VU (cuối cùng, rốt cuộc); 始終 THUỶ CHUNG (từ đầu đến cuối, luôn luôn, nhất quán); 終点 CHUNG ĐIỂM (điểm cuối, đích đến, vạch đích); 終究 CHUNG CỨU (rốt cuộc, suy cho cùng, cuối cùng thì); 終年 CHUNG NIÊN (quanh năm suốt tháng; hưởng thọ (tuổi đời)); 終身 CHUNG THÂN (suốt đời, trọn đời, cả cuộc đời).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 終 (âm chuẩn CHUNG): Kết thúc, cuối cùng, trọn vẹn từ đầu đến cuối.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CHUNG (終): Kết thúc, cuối cùng, trọn vẹn từ đầu đến cuối; từ ghép thông dụng: 終於 CHUNG VU (cuối cùng, rốt cuộc); 始終 THUỶ CHUNG (từ đầu đến cuối, luôn luôn, nhất quán); 終点 CHUNG ĐIỂM (điểm cuối, đích đến, vạch đích); 終究 CHUNG CỨU (rốt cuộc, suy cho cùng, cuối cùng thì); 終年 CHUNG NIÊN (quanh năm suốt tháng; hưởng thọ (tuổi đời)); 終身 CHUNG THÂN (suốt đời, trọn đời, cả cuộc đời).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 終 [U+7EC8 · CHUNG · zhōng]: Kết thúc, cuối cùng, trọn vẹn từ đầu đến cuối.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “终身”