Tiếng Anh: confused, muddled, bewildered
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “糊涂”
Chữ HỒ (糊): thuộc bộ MỄ (米), gồm 15 nét (9 nét phụ), thành phần: 米 (MỄ) + 十 (THẬP) + 口 (KHẨU) + 月 (NGUYỆT). Từ ghép HSK: 糊涂 (HỒ ĐỒ: mơ hồ, lú lẫn, ngơ ngác, không rõ ràng), 模糊 (MÔ HỒ: mờ mịt, mơ hồ, không rõ ràng; làm mờ), 含糊 (HÀM HỒ: mơ hồ, ấp úng, không rõ ràng dứt khoát).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 糊涂 (HỒ ĐỒ) = 糊 (HỒ: dán, dán vào bằng dán) + 涂 (ĐỒ: họ, tên một số con sông) → mơ hồ, lú lẫn, ngơ ngác, không rõ ràng. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "糊涂" đọc là hú (thanh 2) + tu (thanh nhẹ). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

mơ hồ, lú lẫn, ngơ ngác, không rõ ràng
Phồn thể: 糊塗
Hán Việt: HỒ ĐỒ
Tiếng Anh: confused, muddled, bewildered
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “糊涂”
Chữ HỒ (糊): thuộc bộ MỄ (米), gồm 15 nét (9 nét phụ), thành phần: 米 (MỄ) + 十 (THẬP) + 口 (KHẨU) + 月 (NGUYỆT). Từ ghép HSK: 糊涂 (HỒ ĐỒ: mơ hồ, lú lẫn, ngơ ngác, không rõ ràng), 模糊 (MÔ HỒ: mờ mịt, mơ hồ, không rõ ràng; làm mờ), 含糊 (HÀM HỒ: mơ hồ, ấp úng, không rõ ràng dứt khoát).
Tập viết
Dùng trong câu
郑板桥的名言“难得糊涂”,深刻体现了一种大智若愚、超脱旷达的豁达处世智慧。
Câu danh ngôn 'Nan đắc hồ đồ' (Khó mà hồ đồ được) của danh họa Trịnh Bản Kiều thể hiện sâu sắc triết lý đại trí nhược ngu, ung dung tự tại và khoáng đạt trong đối nhân xử thế.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 糊涂
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “糊涂” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 糊 (U+7CCA) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
dán, dán vào bằng dán. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 糊 · 米 (Bộ MỄ) (15 nét) · Pinyin: hú].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
dán, dán vào bằng dán. Chữ HỒ (糊): thuộc bộ MỄ (米), gồm 15 nét (9 nét phụ), thành phần: 米 (MỄ) + 十 (THẬP) + 口 (KHẨU) + 月 (NGUYỆT). Từ ghép HSK: 糊涂 (HỒ ĐỒ: mơ hồ, lú lẫn, ngơ ngác, không rõ ràng), 模糊 (MÔ HỒ: mờ mịt, mơ hồ, không rõ ràng; làm mờ), 含糊 (HÀM HỒ: mơ hồ, ấp úng, không rõ ràng dứt khoát). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 糊塗 HỒ ĐỒ (mơ hồ, lú lẫn, ngơ ngác, không rõ ràng); 模糊 MÔ HỒ (mờ mịt, mơ hồ, không rõ ràng; làm mờ); 含糊 HÀM HỒ (mơ hồ, ấp úng, không rõ ràng dứt khoát).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HỒ: dán, dán vào bằng dán; thường gặp trong ngữ cảnh: 糊塗 HỒ ĐỒ (mơ hồ, lú lẫn, ngơ ngác, không rõ ràng); 模糊 MÔ HỒ (mờ mịt, mơ hồ, không rõ ràng; làm mờ); 含糊 HÀM HỒ (mơ hồ, ấp úng, không rõ ràng dứt khoát).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 糊 (HỒ): dán, dán vào bằng dán. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (糊塗 HỒ ĐỒ (mơ hồ, lú lẫn, ngơ ngác, không rõ ràng); 模糊 MÔ HỒ (mờ mịt, mơ hồ, không rõ ràng; làm mờ); 含糊 HÀM HỒ (mơ hồ, ấp úng, không rõ ràng dứt khoát)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hồ (糊): dán, dán vào bằng dán.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 糊 (âm đọc HỒ): dán, dán vào bằng dán. Từ vựng thường đàm: 糊塗 HỒ ĐỒ (mơ hồ, lú lẫn, ngơ ngác, không rõ ràng); 模糊 MÔ HỒ (mờ mịt, mơ hồ, không rõ ràng; làm mờ); 含糊 HÀM HỒ (mơ hồ, ấp úng, không rõ ràng dứt khoát).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 糊 (âm chuẩn HỒ): dán, dán vào bằng dán.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HỒ (糊): dán, dán vào bằng dán; từ ghép thông dụng: 糊塗 HỒ ĐỒ (mơ hồ, lú lẫn, ngơ ngác, không rõ ràng); 模糊 MÔ HỒ (mờ mịt, mơ hồ, không rõ ràng; làm mờ); 含糊 HÀM HỒ (mơ hồ, ấp úng, không rõ ràng dứt khoát).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 糊 [U+7CCA · HỒ · hú]: dán, dán vào bằng dán.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “糊涂”