Tiếng Anh: beard, mustache, whiskers
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “胡须”
Chữ HỒ (胡): thuộc bộ NHỤC (肉), gồm 9 nét (5 nét phụ), thành phần: 十 (THẬP) + 口 (KHẨU) + 月 (NGUYỆT). Từ ghép HSK: 胡说 (HỒ THUYẾT: nói nhảm, nói bừa, ăn nói hồ đồ), 胡同 (HỒ ĐỒNG: ngõ, hẻm (đặc trưng Bắc Kinh)), 胡须 (HỒ TU: râu, ria mép), 胡乱 (HỒ LOẠN: bừa bãi, bừa bãi cẩu thả, tùy tiện vô lối).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 胡须 (HỒ TU) = 胡 (HỒ: liều lĩnh, dại dột, điên cuồng) + 须 (TU: râu cằm, cần phải, nhất thiết) → râu, ria mép. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "胡须" đọc là hú (thanh 2) + xū (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

râu, ria mép
Phồn thể: 鬍鬚
Hán Việt: HỒ TU
Tiếng Anh: beard, mustache, whiskers
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “胡须”
Chữ HỒ (胡): thuộc bộ NHỤC (肉), gồm 9 nét (5 nét phụ), thành phần: 十 (THẬP) + 口 (KHẨU) + 月 (NGUYỆT). Từ ghép HSK: 胡说 (HỒ THUYẾT: nói nhảm, nói bừa, ăn nói hồ đồ), 胡同 (HỒ ĐỒNG: ngõ, hẻm (đặc trưng Bắc Kinh)), 胡须 (HỒ TU: râu, ria mép), 胡乱 (HỒ LOẠN: bừa bãi, bừa bãi cẩu thả, tùy tiện vô lối).
Tập viết
Dùng trong câu
这位和蔼可亲的老中医留着花白整齐的胡须,诊脉辨证极其精妙严谨。
Vị lương y Đông y đức độ hiền từ này để chòm râu hoa râm cắt tỉa gọn gàng, tay nghề bắt mạch chẩn đoán bệnh vô cùng chuẩn xác và cẩn cẩn tỉ mỉ.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 胡须
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “胡须” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 胡 (U+80E1) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
liều lĩnh, dại dột; điên cuồng. [Giản thể: 胡 ⇄ Phồn thể: 鬍 · 十 (Bộ THẬP) (9 nét) · Pinyin: hú].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
liều lĩnh, dại dột; điên cuồng. Chữ HỒ (胡): thuộc bộ NHỤC (肉), gồm 9 nét (5 nét phụ), thành phần: 十 (THẬP) + 口 (KHẨU) + 月 (NGUYỆT). Từ ghép HSK: 胡说 (HỒ THUYẾT: nói nhảm, nói bừa, ăn nói hồ đồ), 胡同 (HỒ ĐỒNG: ngõ, hẻm (đặc trưng Bắc Kinh)), 胡须 (HỒ TU: râu, ria mép), 胡乱 (HỒ LOẠN: bừa bãi, bừa bãi cẩu thả, tùy tiện vô lối). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 胡說 HỒ THUYẾT (nói nhảm, nói bừa, ăn nói hồ đồ); 衚衕 HỒ ĐỒNG (ngõ, hẻm (đặc trưng Bắc Kinh)); 鬍鬚 HỒ TU (râu, ria mép); 胡亂 HỒ LOẠN (bừa bãi, bừa bãi cẩu thả, tùy tiện vô lối).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HỒ: liều lĩnh, dại dột; điên cuồng; thường gặp trong ngữ cảnh: 胡說 HỒ THUYẾT (nói nhảm, nói bừa, ăn nói hồ đồ); 衚衕 HỒ ĐỒNG (ngõ, hẻm (đặc trưng Bắc Kinh)); 鬍鬚 HỒ TU (râu, ria mép); 胡亂 HỒ LOẠN (bừa bãi, bừa bãi cẩu thả, tùy tiện vô lối).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 鬍 (HỒ): liều lĩnh, dại dột; điên cuồng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (胡說 HỒ THUYẾT (nói nhảm, nói bừa, ăn nói hồ đồ); 衚衕 HỒ ĐỒNG (ngõ, hẻm (đặc trưng Bắc Kinh)); 鬍鬚 HỒ TU (râu, ria mép); 胡亂 HỒ LOẠN (bừa bãi, bừa bãi cẩu thả, tùy tiện vô lối)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hồ (鬍): liều lĩnh, dại dột; điên cuồng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 鬍 (âm đọc HỒ): liều lĩnh, dại dột; điên cuồng. Từ vựng thường đàm: 胡說 HỒ THUYẾT (nói nhảm, nói bừa, ăn nói hồ đồ); 衚衕 HỒ ĐỒNG (ngõ, hẻm (đặc trưng Bắc Kinh)); 鬍鬚 HỒ TU (râu, ria mép); 胡亂 HỒ LOẠN (bừa bãi, bừa bãi cẩu thả, tùy tiện vô lối).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 鬍 (âm chuẩn HỒ): liều lĩnh, dại dột; điên cuồng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HỒ (鬍): liều lĩnh, dại dột; điên cuồng; từ ghép thông dụng: 胡說 HỒ THUYẾT (nói nhảm, nói bừa, ăn nói hồ đồ); 衚衕 HỒ ĐỒNG (ngõ, hẻm (đặc trưng Bắc Kinh)); 鬍鬚 HỒ TU (râu, ria mép); 胡亂 HỒ LOẠN (bừa bãi, bừa bãi cẩu thả, tùy tiện vô lối).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 鬍 [U+80E1 · HỒ · hú]: liều lĩnh, dại dột; điên cuồng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “胡须”