Tiếng Anh: can't help (doing something), can't resist, cannot endure
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “禁不住”
Chữ CẤM (禁): thuộc bộ THỊ (示), gồm 13 nét (8 nét phụ), thành phần: 木 (MỘC) + 示 (THỊ). Từ ghép HSK: 禁止 (CẤM CHỈ: cấm, nghiêm cấm), 不禁 (BẤT CẤM: không kìm được, bất giác, bỗng nhiên), 严禁 (NGHIÊM CẤM: nghiêm cấm, cấm chỉ tuyệt đối theo luật định).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 禁不住 (CẤM BẤT TRÚ) = 禁 (CẤM: hạn chế, ngăn cấm) + 不 (BẤT: không (phó từ phủ định)) + 住 (TRÚ: ở, sống) → không kìm được, không nén nổi không chịu nổi. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

không kìm được, không nén nổi không chịu nổi
Phồn thể: 禁不住
Hán Việt: CẤM BẤT TRÚ
Tiếng Anh: can't help (doing something), can't resist, cannot endure
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “禁不住”
Chữ CẤM (禁): thuộc bộ THỊ (示), gồm 13 nét (8 nét phụ), thành phần: 木 (MỘC) + 示 (THỊ). Từ ghép HSK: 禁止 (CẤM CHỈ: cấm, nghiêm cấm), 不禁 (BẤT CẤM: không kìm được, bất giác, bỗng nhiên), 严禁 (NGHIÊM CẤM: nghiêm cấm, cấm chỉ tuyệt đối theo luật định).
Tập viết
Dùng trong câu
当看到我国完全自主研发的新一代战略大科学装置成功出光的那一刻,现场全体科研人员禁不住热泪盈眶!
Khi nhìn thấy thời khắc thiết bị đại khoa học chiến lược thế giới mới do nước ta hoàn toàn tự chủ nghiên cứu phát triển phát sáng thành công, toàn thể cán bộ nghiên cứu khoa học tại hiện trường không kìm được không nén nổi trào dâng nước mắt nóng hổi!

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 禁不住
Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.
Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.
“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Từ “禁不住” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 禁 (U+7981) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cấm đoán; cấm binh
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
hạn chế, ngăn cấm, ngăn cấm. Chữ CẤM (禁): thuộc bộ THỊ (示), gồm 13 nét (8 nét phụ), thành phần: 木 (MỘC) + 示 (THỊ). Từ ghép HSK: 禁止 (CẤM CHỈ: cấm, nghiêm cấm), 不禁 (BẤT CẤM: không kìm được, bất giác, bỗng nhiên), 严禁 (NGHIÊM CẤM: nghiêm cấm, cấm chỉ tuyệt đối theo luật định). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 禁止 CẤM CHỈ (cấm, nghiêm cấm); 不禁 BẤT CẤM (không kìm được, bất giác, bỗng nhiên); 嚴禁 NGHIÊM CẤM (nghiêm cấm, cấm chỉ tuyệt đối theo luật định).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CẤM: hạn chế, ngăn cấm, ngăn cấm; thường gặp trong ngữ cảnh: 禁止 CẤM CHỈ (cấm, nghiêm cấm); 不禁 BẤT CẤM (không kìm được, bất giác, bỗng nhiên); 嚴禁 NGHIÊM CẤM (nghiêm cấm, cấm chỉ tuyệt đối theo luật định).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 禁 (CẤM): hạn chế, ngăn cấm, ngăn cấm. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (禁止 CẤM CHỈ (cấm, nghiêm cấm); 不禁 BẤT CẤM (không kìm được, bất giác, bỗng nhiên); 嚴禁 NGHIÊM CẤM (nghiêm cấm, cấm chỉ tuyệt đối theo luật định)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cấm (禁): hạn chế, ngăn cấm, ngăn cấm.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 禁 (âm đọc CẤM): hạn chế, ngăn cấm, ngăn cấm. Từ vựng thường đàm: 禁止 CẤM CHỈ (cấm, nghiêm cấm); 不禁 BẤT CẤM (không kìm được, bất giác, bỗng nhiên); 嚴禁 NGHIÊM CẤM (nghiêm cấm, cấm chỉ tuyệt đối theo luật định).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 禁 (âm chuẩn CẤM): hạn chế, ngăn cấm, ngăn cấm.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 禁 [U+7981 · CẤM · jīnbuzhù]: hạn chế, ngăn cấm, ngăn cấm.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “禁不住”