Tiếng Anh: to squint, to narrow one's eyes, to take a catnap
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “眯”
Chữ MỊ (眯): thuộc bộ MỤC (目), gồm 11 nét (6 nét phụ), thành phần: 目 (MỤC) + 米 (MỄ).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 眯 (MỊ: híp mắt, nheo mắt, chợp mắt ngủ một lát), thuộc bộ 目 (MỤC). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

híp mắt, nheo mắt; chợp mắt ngủ một lát
Phồn thể: 眯
Hán Việt: MỊ
Tiếng Anh: to squint, to narrow one's eyes, to take a catnap
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “眯”
Chữ MỊ (眯): thuộc bộ MỤC (目), gồm 11 nét (6 nét phụ), thành phần: 目 (MỤC) + 米 (MỄ).
Tập viết
Dùng trong câu
老学者微微眯起双眼透过高倍光学显微镜仔细观察,终于在纳米薄膜样本上找到了极其微小的晶格缺陷。
Vị học giả lão thành khẽ nheo híp đôi mắt quan sát kỹ lưỡng qua kính hiển vi quang học độ phóng đại cao, cuối cùng đã tìm ra khuyết tật mạng tinh thể vi mô cực nhỏ trên mẫu màng mỏng nano.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 眯
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “眯” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 眯 (U+772F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
híp mắt, nheo mắt; chợp mắt ngủ một lát. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 眯 · 目 (Bộ MỤC) (11 nét) · Pinyin: mī].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
híp mắt, nheo mắt; chợp mắt ngủ một lát. Chữ MỊ (眯): thuộc bộ MỤC (目), gồm 11 nét (6 nét phụ), thành phần: 目 (MỤC) + 米 (MỄ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MỊ: híp mắt, nheo mắt; chợp mắt ngủ một lát.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 眯 (MỊ): híp mắt, nheo mắt; chợp mắt ngủ một lát. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Mị (眯): híp mắt, nheo mắt; chợp mắt ngủ một lát.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 眯 (âm đọc MỊ): híp mắt, nheo mắt; chợp mắt ngủ một lát.
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 眯 (âm chuẩn MỊ): híp mắt, nheo mắt; chợp mắt ngủ một lát.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MỊ (眯): híp mắt, nheo mắt; chợp mắt ngủ một lát.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 眯 [U+772F · MỊ · mī]: híp mắt, nheo mắt; chợp mắt ngủ một lát.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “眯”