Tiếng Anh: skin
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “皮肤”
Chữ BÌ (皮) là chữ hội ý, trong Kim văn khắc họa hình ảnh một bàn tay (bộ HỰU 又 ở phía dưới) đang cầm dụng cụ lột lớp da của một con thú săn được. Từ động tác lột da thú ban đầu, chữ BÌ (皮) chuyển thành danh từ chỉ lớp da cơ thể, vỏ cây, bìa sách hay lớp bao bọc bên ngoài của vạn vật. Trong triết lý nhận thức, cổ nhân thường dùng cụm từ BÌ MAO để nhắc nhở con người cần tìm hiểu thấu đáo bản chất bên trong chứ không nên chỉ nhìn vẻ hào nhoáng bề ngoài.
Bàn tay HỰU nắm thật nhanh, Lột lớp da thú bao quanh thân mình. Chữ BÌ vỏ bọc bên ngoài, Nhìn người chớ chỉ nhìn ngoài làn da.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 皮肤 (BÌ PHU) = 皮 (BÌ: da, vỏ bọc, bìa sách) + 肤 (PHU: da, hời hợt, nông cạn) → làn da, da. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "皮肤" đọc là pí (thanh 2) + fū (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

làn da, da
Phồn thể: 皮膚
Hán Việt: BÌ PHU
Tiếng Anh: skin
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “皮肤”
Chữ BÌ (皮) là chữ hội ý, trong Kim văn khắc họa hình ảnh một bàn tay (bộ HỰU 又 ở phía dưới) đang cầm dụng cụ lột lớp da của một con thú săn được. Từ động tác lột da thú ban đầu, chữ BÌ (皮) chuyển thành danh từ chỉ lớp da cơ thể, vỏ cây, bìa sách hay lớp bao bọc bên ngoài của vạn vật. Trong triết lý nhận thức, cổ nhân thường dùng cụm từ BÌ MAO để nhắc nhở con người cần tìm hiểu thấu đáo bản chất bên trong chứ không nên chỉ nhìn vẻ hào nhoáng bề ngoài.
Bàn tay HỰU nắm thật nhanh, Lột lớp da thú bao quanh thân mình. Chữ BÌ vỏ bọc bên ngoài, Nhìn người chớ chỉ nhìn ngoài làn da.
Tập viết
Dùng trong câu
他的皮肤很白。
Làn da của anh ấy rất trắng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 皮肤
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “皮肤” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 皮 (U+76AE) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Da, vỏ bọc, bìa sách, bề ngoài. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 皮 · 皮 (Bộ BÌ) (5 nét) · Pinyin: pí].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Da, vỏ bọc, bìa sách, bề ngoài. Chữ BÌ (皮) là chữ hội ý, trong Kim văn khắc họa hình ảnh một bàn tay (bộ HỰU 又 ở phía dưới) đang cầm dụng cụ lột lớp da của một con thú săn được. Từ động tác lột da thú ban đầu, chữ BÌ (皮) chuyển thành danh từ chỉ lớp da cơ thể, vỏ cây, bìa sách hay lớp bao bọc bên ngoài của vạn vật. Trong triết lý nhận thức, cổ nhân thường dùng cụm từ BÌ MAO để nhắc nhở con người cần tìm hiểu thấu đáo bản chất bên trong chứ không nên chỉ nhìn vẻ hào nhoáng bề ngoài. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 皮膚 BÌ PHU (làn da, da); 皮鞋 BÌ HÀI (giày da); 調皮 ĐIỀU BÌ (nghịch ngợm, bướng bỉnh, hiếu động); 橡皮 TƯỢNG BÌ (cục tẩy, gôm tẩy; cao su); 皮革 BÌ CÁCH (da thuộc, đồ da công nghiệp); 包皮 BAO BÌ (Bao bì).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BÌ: da, vỏ bọc, bìa sách, bề ngoài; thường gặp trong ngữ cảnh: 皮膚 BÌ PHU (làn da, da); 皮鞋 BÌ HÀI (giày da); 調皮 ĐIỀU BÌ (nghịch ngợm, bướng bỉnh, hiếu động); 橡皮 TƯỢNG BÌ (cục tẩy, gôm tẩy; cao su); 皮革 BÌ CÁCH (da thuộc, đồ da công nghiệp); 包皮 BAO BÌ (Bao bì).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 皮 (BÌ): Da, vỏ bọc, bìa sách, bề ngoài. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (皮膚 BÌ PHU (làn da, da); 皮鞋 BÌ HÀI (giày da); 調皮 ĐIỀU BÌ (nghịch ngợm, bướng bỉnh, hiếu động); 橡皮 TƯỢNG BÌ (cục tẩy, gôm tẩy; cao su); 皮革 BÌ CÁCH (da thuộc, đồ da công nghiệp); 包皮 BAO BÌ (Bao bì)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bì (皮): Da, vỏ bọc, bìa sách, bề ngoài.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 皮 (âm đọc BÌ): Da, vỏ bọc, bìa sách, bề ngoài. Từ vựng thường đàm: 皮膚 BÌ PHU (làn da, da); 皮鞋 BÌ HÀI (giày da); 調皮 ĐIỀU BÌ (nghịch ngợm, bướng bỉnh, hiếu động); 橡皮 TƯỢNG BÌ (cục tẩy, gôm tẩy; cao su); 皮革 BÌ CÁCH (da thuộc, đồ da công nghiệp); 包皮 BAO BÌ (Bao bì).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 皮 (âm chuẩn BÌ): Da, vỏ bọc, bìa sách, bề ngoài.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BÌ (皮): Da, vỏ bọc, bìa sách, bề ngoài; từ ghép thông dụng: 皮膚 BÌ PHU (làn da, da); 皮鞋 BÌ HÀI (giày da); 調皮 ĐIỀU BÌ (nghịch ngợm, bướng bỉnh, hiếu động); 橡皮 TƯỢNG BÌ (cục tẩy, gôm tẩy; cao su); 皮革 BÌ CÁCH (da thuộc, đồ da công nghiệp); 包皮 BAO BÌ (Bao bì).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 皮 [U+76AE · BÌ · pí]: Da, vỏ bọc, bìa sách, bề ngoài.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “皮肤”