Tiếng Anh: rise, mount, board, climb; mountain, hill, peak; family, home
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “登山家”
Chữ ĐĂNG (登) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hai bàn chân (癶) bước lên bậc thang, hai tay bưng chiếc đĩa tế (豆) đặt lên bàn thờ cao dâng thần linh. Sau mở rộng thành leo lên cao, đăng cơ, thi cử đỗ đạt bảng vàng.
Hai chân vững bước trèo cao Tay dâng lễ vật đón chào vinh quang. Trên BÁT (癶) dưới ĐẬU (豆) vững vàng, Chữ ĐĂNG (登) vươn tới đỉnh vàng vinh quang.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 登山家 [ĐĂNG SƠN GIA] gồm 登 (ĐĂNG) + 山 (SƠN) + 家 (GIA) → nghĩa tiếng Việt: "登 (ĐĂNG): Trèo lên cao, đăng khoa đỗ đạt, đăng đài dâng lễ tế thần.". 🦊
Phát âm "登山家": 登 dēng (thanh 1 (55)) → 山 shān (thanh 1 (55)) → 家 jiā (thanh 1 (55)); lưu ý mở khoang mũi ngân âm cuối -ng. 🦊

登 (ĐĂNG): Trèo lên cao, đăng khoa đỗ đạt, đăng đài dâng lễ tế thần.; 山 (SƠN): Ngọn núi, rặng núi cao sừng sững uy nghiêm che chắn bão giông.; 家 (GIA): nhà, gia đình
Phồn thể: 登山家
Hán Việt: ĐĂNG SƠN GIA
Tiếng Anh: rise, mount, board, climb; mountain, hill, peak; family, home
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “登山家”
Chữ ĐĂNG (登) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hai bàn chân (癶) bước lên bậc thang, hai tay bưng chiếc đĩa tế (豆) đặt lên bàn thờ cao dâng thần linh. Sau mở rộng thành leo lên cao, đăng cơ, thi cử đỗ đạt bảng vàng.
Hai chân vững bước trèo cao Tay dâng lễ vật đón chào vinh quang. Trên BÁT (癶) dưới ĐẬU (豆) vững vàng, Chữ ĐĂNG (登) vươn tới đỉnh vàng vinh quang.
Tập viết
Dùng trong câu
登山家(相关词:登机牌)
Cụm từ “登山家” (ĐĂNG SƠN GIA) — 登 (ĐĂNG): Trèo lên cao, đăng khoa đỗ đạt, đăng đài dâng lễ tế thần.; 山 (SƠN): Ngọn núi, rặng núi cao sừng sững uy nghiêm che chắn bão giông.; 家 (GIA): nhà, gia đình; từ liên hệ: 登机牌 (ĐĂNG CƠ BÀI: thẻ lên máy bay, thẻ lên tàu bay).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 登山家
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Dâu gia: hai gia đình thân nhau theo quan hệ hôn nhân bên trai bên gái.
“Ví chẳng phải dâu gia dâu giáo, đường mây sao khéo rủ rê nhau.”
Từ “登山家” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 登 (U+767B) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Trèo lên cao, đăng khoa đỗ đạt, đăng đài dâng lễ tế thần. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 登 · 癶 (Bộ BÁT) (12 nét) · Pinyin: dēng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Trèo lên cao, đăng khoa đỗ đạt, đăng đài dâng lễ tế thần. Chữ ĐĂNG (登) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ hai bàn chân (癶) bước lên bậc thang, hai tay bưng chiếc đĩa tế (豆) đặt lên bàn thờ cao dâng thần linh. Sau mở rộng thành leo lên cao, đăng cơ, thi cử đỗ đạt bảng vàng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 登機牌 ĐĂNG CƠ BÀI (thẻ lên máy bay, thẻ lên tàu bay); 登記 ĐĂNG KÝ (đăng ký, ghi danh, vào sổ); 登陸 ĐĂNG LỤC (đổ bộ (bão, quân đội); hạ cánh đáp xuống (hành tinh)); 登錄 ĐĂNG LỤC (đăng nhập (tài khoản, hệ thống máy tính)); 刊登 SAN ĐĂNG (đăng tải, in ấn đăng báo/tạp chí); 攀登 PHAN ĐĂNG (leo lên, trèo lên; chinh phục đỉnh cao (khoa học)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐĂNG: trèo lên cao, đăng khoa đỗ đạt, đăng đài dâng lễ tế thần; thường gặp trong ngữ cảnh: 登機牌 ĐĂNG CƠ BÀI (thẻ lên máy bay, thẻ lên tàu bay); 登記 ĐĂNG KÝ (đăng ký, ghi danh, vào sổ); 登陸 ĐĂNG LỤC (đổ bộ (bão, quân đội); hạ cánh đáp xuống (hành tinh)); 登錄 ĐĂNG LỤC (đăng nhập (tài khoản, hệ thống máy tính)); 刊登 SAN ĐĂNG (đăng tải, in ấn đăng báo/tạp chí); 攀登 PHAN ĐĂNG (leo lên, trèo lên; chinh phục đỉnh cao (khoa học)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 登 (ĐĂNG): Trèo lên cao, đăng khoa đỗ đạt, đăng đài dâng lễ tế thần. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (登機牌 ĐĂNG CƠ BÀI (thẻ lên máy bay, thẻ lên tàu bay); 登記 ĐĂNG KÝ (đăng ký, ghi danh, vào sổ); 登陸 ĐĂNG LỤC (đổ bộ (bão, quân đội); hạ cánh đáp xuống (hành tinh)); 登錄 ĐĂNG LỤC (đăng nhập (tài khoản, hệ thống máy tính)); 刊登 SAN ĐĂNG (đăng tải, in ấn đăng báo/tạp chí); 攀登 PHAN ĐĂNG (leo lên, trèo lên; chinh phục đỉnh cao (khoa học))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đăng (登): Trèo lên cao, đăng khoa đỗ đạt, đăng đài dâng lễ tế thần.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 登 (âm đọc ĐĂNG): Trèo lên cao, đăng khoa đỗ đạt, đăng đài dâng lễ tế thần. Từ vựng thường đàm: 登機牌 ĐĂNG CƠ BÀI (thẻ lên máy bay, thẻ lên tàu bay); 登記 ĐĂNG KÝ (đăng ký, ghi danh, vào sổ); 登陸 ĐĂNG LỤC (đổ bộ (bão, quân đội); hạ cánh đáp xuống (hành tinh)); 登錄 ĐĂNG LỤC (đăng nhập (tài khoản, hệ thống máy tính)); 刊登 SAN ĐĂNG (đăng tải, in ấn đăng báo/tạp chí); 攀登 PHAN ĐĂNG (leo lên, trèo lên; chinh phục đỉnh cao (khoa học)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 登 (âm chuẩn ĐĂNG): Trèo lên cao, đăng khoa đỗ đạt, đăng đài dâng lễ tế thần.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐĂNG (登): Trèo lên cao, đăng khoa đỗ đạt, đăng đài dâng lễ tế thần; từ ghép thông dụng: 登機牌 ĐĂNG CƠ BÀI (thẻ lên máy bay, thẻ lên tàu bay); 登記 ĐĂNG KÝ (đăng ký, ghi danh, vào sổ); 登陸 ĐĂNG LỤC (đổ bộ (bão, quân đội); hạ cánh đáp xuống (hành tinh)); 登錄 ĐĂNG LỤC (đăng nhập (tài khoản, hệ thống máy tính)); 刊登 SAN ĐĂNG (đăng tải, in ấn đăng báo/tạp chí); 攀登 PHAN ĐĂNG (leo lên, trèo lên; chinh phục đỉnh cao (khoa học)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 登 [U+767B · ĐĂNG · dēng]: Trèo lên cao, đăng khoa đỗ đạt, đăng đài dâng lễ tế thần.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “登山家”