Tiếng Anh: to be paralyzed, paralysis, breakdown
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “瘫痪”
Chữ THAN (瘫, phồn thể: 癱): thuộc bộ NẠCH (疒), gồm 15 nét (10 nét phụ), thành phần: 疒 (NẠCH) + 又 (HỰU) + 隹 (CHUY). Từ ghép HSK: 瘫痪 (THAN HOÁN: tê liệt, bại liệt (cơ thể, hệ thống giao thông/mạng)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 瘫痪 (THAN HOÁN) = 瘫 (THAN: tê liệt, bại liệt) + 痪 (HOÁN: tê liệt, tê chân tay) → tê liệt, bại liệt (cơ thể, hệ thống giao thông/mạng). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "瘫痪" đọc là tān (thanh 1) + huàn (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tê liệt, bại liệt (cơ thể, hệ thống giao thông/mạng)
Phồn thể: 癱瘓
Hán Việt: THAN HOÁN
Tiếng Anh: to be paralyzed, paralysis, breakdown
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “瘫痪”
Chữ THAN (瘫, phồn thể: 癱): thuộc bộ NẠCH (疒), gồm 15 nét (10 nét phụ), thành phần: 疒 (NẠCH) + 又 (HỰU) + 隹 (CHUY). Từ ghép HSK: 瘫痪 (THAN HOÁN: tê liệt, bại liệt (cơ thể, hệ thống giao thông/mạng)).
Tập viết
Dùng trong câu
国家关键信息基础设施建立了超强韧性的多重异地容灾备份系统,确保在遭遇极端外部网络攻击时业务系统绝不瘫痪。
Cơ sở hạ tầng thông tin then chốt quốc gia đã xây dựng hệ thống sao lưu dự phòng thảm họa khác vùng đa tầng có tính bền bỉ siêu mạnh mẽ, bảo đảm khi gặp phải các cuộc tấn công mạng cực đoan từ bên ngoài hệ thống nghiệp vụ tuyệt đối không bị tê liệt.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 瘫痪
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “瘫痪” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 瘫 (U+762B) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tê liệt, bại liệt, tê liệt. [Giản thể: 瘫 ⇄ Phồn thể: 癱 · 疒 (Bộ NẠCH) (15 nét) · Pinyin: tān].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
tê liệt, bại liệt, tê liệt. Chữ THAN (瘫, phồn thể: 癱): thuộc bộ NẠCH (疒), gồm 15 nét (10 nét phụ), thành phần: 疒 (NẠCH) + 又 (HỰU) + 隹 (CHUY). Từ ghép HSK: 瘫痪 (THAN HOÁN: tê liệt, bại liệt (cơ thể, hệ thống giao thông/mạng)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 癱瘓 THAN HOÁN (tê liệt, bại liệt (cơ thể, hệ thống giao thông/mạng)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THAN: tê liệt, bại liệt, tê liệt; thường gặp trong ngữ cảnh: 癱瘓 THAN HOÁN (tê liệt, bại liệt (cơ thể, hệ thống giao thông/mạng)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 癱 (THAN): tê liệt, bại liệt, tê liệt. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (癱瘓 THAN HOÁN (tê liệt, bại liệt (cơ thể, hệ thống giao thông/mạng))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Than (癱): tê liệt, bại liệt, tê liệt.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 癱 (âm đọc THAN): tê liệt, bại liệt, tê liệt. Từ vựng thường đàm: 癱瘓 THAN HOÁN (tê liệt, bại liệt (cơ thể, hệ thống giao thông/mạng)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 癱 (âm chuẩn THAN): tê liệt, bại liệt, tê liệt.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THAN (癱): tê liệt, bại liệt, tê liệt; từ ghép thông dụng: 癱瘓 THAN HOÁN (tê liệt, bại liệt (cơ thể, hệ thống giao thông/mạng)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 癱 [U+762B · THAN · tān]: tê liệt, bại liệt, tê liệt.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “瘫痪”