Tiếng Anh: doubt, question, suspect; be concerned, worry about
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “疑虑”
Chữ NGHI (疑) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ người già cầm gậy chống đứng ở ngã ba đường, ngoảnh đầu qua lại nhìn ngập ngừng không biết rẽ ngả nào. Biểu thị tâm lý hoài nghi, bất định chưa rõ chân tướng.
Cầm gậy dừng bước ngã ba Nhìn quanh nghi hoặc biết là về đâu. Dưới CHỈ (疋) dừng bước đắn đo, Chữ NGHI (疑) hỏi kỹ sao cho tỏ tường.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 疑虑 [NGHI LỰ] gồm 疑 (NGHI) + 虑 (LỰ) → nghĩa tiếng Việt: "疑 (NGHI): Nghi ngờ, ngập ngừng không quyết, hoài nghi thắc mắc.". 🦊
Phát âm "疑虑": 疑 yí (thanh 2 (35)) → 虑 lǜ (thanh 4 (51)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

疑 (NGHI): Nghi ngờ, ngập ngừng không quyết, hoài nghi thắc mắc.; 虑 (LỰ): Lo toan, suy tính chu toàn, tư duy sâu sắc về tương lai.
Phồn thể: 疑慮
Hán Việt: NGHI LỰ
Tiếng Anh: doubt, question, suspect; be concerned, worry about
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “疑虑”
Chữ NGHI (疑) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ người già cầm gậy chống đứng ở ngã ba đường, ngoảnh đầu qua lại nhìn ngập ngừng không biết rẽ ngả nào. Biểu thị tâm lý hoài nghi, bất định chưa rõ chân tướng.
Cầm gậy dừng bước ngã ba Nhìn quanh nghi hoặc biết là về đâu. Dưới CHỈ (疋) dừng bước đắn đo, Chữ NGHI (疑) hỏi kỹ sao cho tỏ tường.
Tập viết
Dùng trong câu
疑虑(相关词:怀疑)
Cụm từ “疑虑” (NGHI LỰ) — 疑 (NGHI): Nghi ngờ, ngập ngừng không quyết, hoài nghi thắc mắc.; 虑 (LỰ): Lo toan, suy tính chu toàn, tư duy sâu sắc về tương lai.; từ liên hệ: 怀疑 (HOÀI NGHI: nghi ngờ, hoài nghi).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 疑虑
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Từ “疑虑” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 疑 (U+7591) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Nghi ngờ, ngập ngừng không quyết, hoài nghi thắc mắc. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 疑 · 匕 (Bộ CHỦY) (14 nét) · Pinyin: yí].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Nghi ngờ, ngập ngừng không quyết, hoài nghi thắc mắc. Chữ NGHI (疑) là chữ hội ý, trong Giáp cốt văn vẽ người già cầm gậy chống đứng ở ngã ba đường, ngoảnh đầu qua lại nhìn ngập ngừng không biết rẽ ngả nào. Biểu thị tâm lý hoài nghi, bất định chưa rõ chân tướng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 懷疑 HOÀI NGHI (nghi ngờ, hoài nghi); 疑問 NGHI VẤN (nghi vấn, thắc mắc, câu hỏi hoài nghi); 遲疑 TRÌ NGHI (do dự, ngập ngừng, chần chừ); 嫌疑 HIỀM NGHI (nghi can, diện tình nghi, sự nghi ngờ); 疑惑 NGHI HOẶC (nghi hoặc, hoài nghi thắc mắc, băn khoăn); 深信不疑 THÂM TÍN BẤT NGHI (Tin tưởng tuyệt đối không chút hoài nghi).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NGHI: nghi ngờ, ngập ngừng không quyết, hoài nghi thắc mắc; thường gặp trong ngữ cảnh: 懷疑 HOÀI NGHI (nghi ngờ, hoài nghi); 疑問 NGHI VẤN (nghi vấn, thắc mắc, câu hỏi hoài nghi); 遲疑 TRÌ NGHI (do dự, ngập ngừng, chần chừ); 嫌疑 HIỀM NGHI (nghi can, diện tình nghi, sự nghi ngờ); 疑惑 NGHI HOẶC (nghi hoặc, hoài nghi thắc mắc, băn khoăn); 深信不疑 THÂM TÍN BẤT NGHI (Tin tưởng tuyệt đối không chút hoài nghi).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 疑 (NGHI): Nghi ngờ, ngập ngừng không quyết, hoài nghi thắc mắc. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (懷疑 HOÀI NGHI (nghi ngờ, hoài nghi); 疑問 NGHI VẤN (nghi vấn, thắc mắc, câu hỏi hoài nghi); 遲疑 TRÌ NGHI (do dự, ngập ngừng, chần chừ); 嫌疑 HIỀM NGHI (nghi can, diện tình nghi, sự nghi ngờ); 疑惑 NGHI HOẶC (nghi hoặc, hoài nghi thắc mắc, băn khoăn); 深信不疑 THÂM TÍN BẤT NGHI (Tin tưởng tuyệt đối không chút hoài nghi)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nghi (疑): Nghi ngờ, ngập ngừng không quyết, hoài nghi thắc mắc.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 疑 (âm đọc NGHI): Nghi ngờ, ngập ngừng không quyết, hoài nghi thắc mắc. Từ vựng thường đàm: 懷疑 HOÀI NGHI (nghi ngờ, hoài nghi); 疑問 NGHI VẤN (nghi vấn, thắc mắc, câu hỏi hoài nghi); 遲疑 TRÌ NGHI (do dự, ngập ngừng, chần chừ); 嫌疑 HIỀM NGHI (nghi can, diện tình nghi, sự nghi ngờ); 疑惑 NGHI HOẶC (nghi hoặc, hoài nghi thắc mắc, băn khoăn); 深信不疑 THÂM TÍN BẤT NGHI (Tin tưởng tuyệt đối không chút hoài nghi).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 疑 (âm chuẩn NGHI): Nghi ngờ, ngập ngừng không quyết, hoài nghi thắc mắc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NGHI (疑): Nghi ngờ, ngập ngừng không quyết, hoài nghi thắc mắc; từ ghép thông dụng: 懷疑 HOÀI NGHI (nghi ngờ, hoài nghi); 疑問 NGHI VẤN (nghi vấn, thắc mắc, câu hỏi hoài nghi); 遲疑 TRÌ NGHI (do dự, ngập ngừng, chần chừ); 嫌疑 HIỀM NGHI (nghi can, diện tình nghi, sự nghi ngờ); 疑惑 NGHI HOẶC (nghi hoặc, hoài nghi thắc mắc, băn khoăn); 深信不疑 THÂM TÍN BẤT NGHI (Tin tưởng tuyệt đối không chút hoài nghi).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 疑 [U+7591 · NGHI · yí]: Nghi ngờ, ngập ngừng không quyết, hoài nghi thắc mắc.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “疑虑”