Tiếng Anh: man, male
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “男人”
Chữ NAM (男) là chữ hội ý, gồm chữ Điền (田 - ruộng đồng) ở trên và chữ Lực (力 - sức mạnh) ở dưới. Trong xã hội nông nghiệp cổ đại, công việc cày bừa xới đất nặng nhọc ngoài đồng đòi hỏi thể lực vượt trội, nên người đàn ông đảm nhận vai trò chủ lực lao động để nuôi sống cả gia đình. Chữ NAM thể hiện vai trò trụ cột, chịu thương chịu khó và ý chí kiên cường.
Đồng sâu cuốc bẫm đổ mồ hôi, Dốc trọn sức trai cày đất đồi. Gánh vác non sông ngời chí lớn, Chữ Nam kiên định giữa đất trời.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “男人”
💡 男人 (NAM NHÂN) = 男 (NAM: đàn ông, nam giới, con trai) + 人 (NHÂN: người) → người đàn ông. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "男人" đọc là nán (thanh 2) + rén (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

người đàn ông
Phồn thể: 男人
Hán Việt: NAM NHÂN
Tiếng Anh: man, male
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “男人”
Chữ NAM (男) là chữ hội ý, gồm chữ Điền (田 - ruộng đồng) ở trên và chữ Lực (力 - sức mạnh) ở dưới. Trong xã hội nông nghiệp cổ đại, công việc cày bừa xới đất nặng nhọc ngoài đồng đòi hỏi thể lực vượt trội, nên người đàn ông đảm nhận vai trò chủ lực lao động để nuôi sống cả gia đình. Chữ NAM thể hiện vai trò trụ cột, chịu thương chịu khó và ý chí kiên cường.
Đồng sâu cuốc bẫm đổ mồ hôi, Dốc trọn sức trai cày đất đồi. Gánh vác non sông ngời chí lớn, Chữ Nam kiên định giữa đất trời.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “男人”
Dùng trong câu
那个男人是我的老师。
Người đàn ông đó là thầy giáo của tôi.

Câu 1/3
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 男人
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Từ “男人” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 男 (U+7537) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Đàn ông, nam giới, con trai, trụ cột gia đình. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 男 · 田 (Bộ ĐIỀN) (7 nét) · Pinyin: nán].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Đàn ông, nam giới, con trai, trụ cột gia đình. Chữ NAM (男) là chữ hội ý, gồm chữ Điền (田 - ruộng đồng) ở trên và chữ Lực (力 - sức mạnh) ở dưới. Trong xã hội nông nghiệp cổ đại, công việc cày bừa xới đất nặng nhọc ngoài đồng đòi hỏi thể lực vượt trội, nên người đàn ông đảm nhận vai trò chủ lực lao động để nuôi sống cả gia đình. Chữ NAM thể hiện vai trò trụ cột, chịu thương chịu khó và ý chí kiên cường. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 男人 NAM NHÂN (người đàn ông); 男生 NAM SINH (Học sinh nam, chàng trai trẻ); 男兒 NAM NHI (Đấng nam nhi trượng phu); 頂天立地 ĐỈNH THIÊN LẬP ĐỊA (Đội trời đạp đất, khí phách đàn ông đích thực).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NAM: đàn ông, nam giới, con trai, trụ cột gia đình; thường gặp trong ngữ cảnh: 男人 NAM NHÂN (người đàn ông); 男生 NAM SINH (Học sinh nam, chàng trai trẻ); 男兒 NAM NHI (Đấng nam nhi trượng phu); 頂天立地 ĐỈNH THIÊN LẬP ĐỊA (Đội trời đạp đất, khí phách đàn ông đích thực).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 男 (NAM): Đàn ông, nam giới, con trai, trụ cột gia đình. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (男人 NAM NHÂN (người đàn ông); 男生 NAM SINH (Học sinh nam, chàng trai trẻ); 男兒 NAM NHI (Đấng nam nhi trượng phu); 頂天立地 ĐỈNH THIÊN LẬP ĐỊA (Đội trời đạp đất, khí phách đàn ông đích thực)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nam (男): Đàn ông, nam giới, con trai, trụ cột gia đình.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 男 (âm đọc NAM): Đàn ông, nam giới, con trai, trụ cột gia đình. Từ vựng thường đàm: 男人 NAM NHÂN (người đàn ông); 男生 NAM SINH (Học sinh nam, chàng trai trẻ); 男兒 NAM NHI (Đấng nam nhi trượng phu); 頂天立地 ĐỈNH THIÊN LẬP ĐỊA (Đội trời đạp đất, khí phách đàn ông đích thực).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 男 (âm chuẩn NAM): Đàn ông, nam giới, con trai, trụ cột gia đình.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NAM (男): Đàn ông, nam giới, con trai, trụ cột gia đình; từ ghép thông dụng: 男人 NAM NHÂN (người đàn ông); 男生 NAM SINH (Học sinh nam, chàng trai trẻ); 男兒 NAM NHI (Đấng nam nhi trượng phu); 頂天立地 ĐỈNH THIÊN LẬP ĐỊA (Đội trời đạp đất, khí phách đàn ông đích thực).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 男 [U+7537 · NAM · nán]: Đàn ông, nam giới, con trai, trụ cột gia đình.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “男人”