Tiếng Anh: electric current
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “电流”
Chữ ĐIỆN (电/電) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ tia chớp ngoằn ngoèo phóng từ đám mây giông. Thời hiện đại, điện trở thành nguồn năng lượng huyết mạch vận hành cả nền văn minh nhân loại.
Tia chớp ngoằn ngoèo xé mây Ánh sáng lóe rạng tràn đầy càn khôn. Khung NHẬT (日) uốn nét ẤT (乚) dài, Chữ ĐIỆN (电) thắp sáng hôm mai phố phường.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “电流”
💡 电流 [ĐIỆN LƯU] gồm 电 (ĐIỆN) + 流 (LƯU) → nghĩa tiếng Việt: "dòng điện, cường độ dòng điện". 🦊
Phát âm "电流": 电 diàn (thanh 4 (51)) → 流 liú (thanh 2 (35)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

dòng điện, cường độ dòng điện
Phồn thể: 電流
Hán Việt: ĐIỆN LƯU
Tiếng Anh: electric current
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “电流”
Chữ ĐIỆN (电/電) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ tia chớp ngoằn ngoèo phóng từ đám mây giông. Thời hiện đại, điện trở thành nguồn năng lượng huyết mạch vận hành cả nền văn minh nhân loại.
Tia chớp ngoằn ngoèo xé mây Ánh sáng lóe rạng tràn đầy càn khôn. Khung NHẬT (日) uốn nét ẤT (乚) dài, Chữ ĐIỆN (电) thắp sáng hôm mai phố phường.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “电流”
Dùng trong câu
电路中流过的最大工作电流不得超过安全限制。
Dòng điện tối đa chạy qua mạch không được vượt quá giới hạn an toàn.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 电流
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Muốn nhìn xa trông rộng ngàn dặm thì phải không ngừng bước lên tầng cao mới.
Âm Hán Việt: BẠCH NHẬT Y SƠN TẬN, HOÀNG HÀ NHẬP HẢI LƯU. DỤC CÙNG THIÊN LÝ MỤC, CÀNH THƯỢNG NHẤT TẦNG LÂU.
“Mặt trời trắng khuất dần sau dãy núi, dòng Hoàng Hà cuộn chảy về biển khơi. Muốn phóng tầm mắt nhìn thấu ngàn dặm, hãy bước thêm lên một tầng lầu.”
Bức tranh thủy mặc thanh tịnh của núi rừng sau cơn mưa thu.
Âm Hán Việt: KHÔNG SƠN TÂN VŨ HẬU, THIÊN KHÍ VÃN LAI THU. MINH NGUYỆT TÙNG GIAN CHIẾU, THANH TUYỀN THẠCH THƯỢNG LƯU.
“Núi vắng sau cơn mưa mới tạnh, tiết trời chiều buông thấm đượm sắc thu. Trăng sáng chiếu qua kẽ thông già, suối trong chảy róc rách trên mặt đá.”
Từ “电流” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 电 (U+7535) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Tia chớp, điện lực, năng lượng ánh sáng xé toạc màn đêm. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 电 · 日 (Bộ NHẬT) (5 nét) · Pinyin: diàn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Tia chớp, điện lực, năng lượng ánh sáng xé toạc màn đêm. Chữ ĐIỆN (电/電) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ tia chớp ngoằn ngoèo phóng từ đám mây giông. Thời hiện đại, điện trở thành nguồn năng lượng huyết mạch vận hành cả nền văn minh nhân loại. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 打電話 ĐẢ ĐIỆN THOẠI (gọi điện thoại); 電話 ĐIỆN THOẠI (điện thoại; cuộc gọi điện thoại); 電腦 ĐIỆN NÃO (máy vi tính); 電視 ĐIỆN THỊ (vô tuyến, truyền hình); 電影 ĐIỆN ẢNH (phim điện ảnh); 電梯 ĐIỆN THÊ (thang máy).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
bưu điện; điện đài, điện tử, vô tuyến điện
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 电 (ĐIỆN): Tia chớp, điện lực, năng lượng ánh sáng xé toạc màn đêm. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (打電話 ĐẢ ĐIỆN THOẠI (gọi điện thoại); 電話 ĐIỆN THOẠI (điện thoại; cuộc gọi điện thoại); 電腦 ĐIỆN NÃO (máy vi tính); 電視 ĐIỆN THỊ (vô tuyến, truyền hình); 電影 ĐIỆN ẢNH (phim điện ảnh); 電梯 ĐIỆN THÊ (thang máy)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Điện (电): Tia chớp, điện lực, năng lượng ánh sáng xé toạc màn đêm.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 电 (âm đọc ĐIỆN): Tia chớp, điện lực, năng lượng ánh sáng xé toạc màn đêm. Từ vựng thường đàm: 打電話 ĐẢ ĐIỆN THOẠI (gọi điện thoại); 電話 ĐIỆN THOẠI (điện thoại; cuộc gọi điện thoại); 電腦 ĐIỆN NÃO (máy vi tính); 電視 ĐIỆN THỊ (vô tuyến, truyền hình); 電影 ĐIỆN ẢNH (phim điện ảnh); 電梯 ĐIỆN THÊ (thang máy).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 电 (âm chuẩn ĐIỆN): Tia chớp, điện lực, năng lượng ánh sáng xé toạc màn đêm.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐIỆN (电): Tia chớp, điện lực, năng lượng ánh sáng xé toạc màn đêm; từ ghép thông dụng: 打電話 ĐẢ ĐIỆN THOẠI (gọi điện thoại); 電話 ĐIỆN THOẠI (điện thoại; cuộc gọi điện thoại); 電腦 ĐIỆN NÃO (máy vi tính); 電視 ĐIỆN THỊ (vô tuyến, truyền hình); 電影 ĐIỆN ẢNH (phim điện ảnh); 電梯 ĐIỆN THÊ (thang máy).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 电 [U+7535 · ĐIỆN · diàn]: Tia chớp, điện lực, năng lượng ánh sáng xé toạc màn đêm.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “电流”