Tiếng Anh: as a matter of course, naturally, rightly, taken for granted
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “理所当然”
Chữ LÝ (理) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ NGỌC (王 / 玉 - viên ngọc quý) biểu ý và chữ LÝ (里 - đường phân chia ruộng đất) vừa biểu âm vừa gợi hình ảnh đường vân tự nhiên trong khối đá. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của chữ là chế tác ngọc thuận theo đường vân của nó. Từ đó chữ LÝ mở rộng thành quy luật khách quan (CHÂN LÝ, ĐẠO LÝ) và việc quản lý trật tự.
Bên trái NGỌC quý ẩn trong đá, Bên phải chữ LÝ đường vân hoa. Mài giũa theo vân thành ngọc sáng, Thấu hiểu đạo LÝ khắp gần xa.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 理所当然 (LÝ SỞ ĐƯƠNG NHIÊN) = 理 (LÝ: mài giũa ngọc, lý lẽ, đạo lý) + 所 (SỞ: ngôi, tòa (trường học, viện)) + 当 (ĐƯƠNG: làm (nghề), khi, lúc (thời gian)) + 然 (NHIÊN: đốt cháy, đúng vậy, đương nhiên) → lẽ đương nhiên, tất nhiên là vậy, hiển nhiên hợp lý. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "理所当然" đọc là lǐ (thanh 3) + suǒ (thanh 3) + dāng (thanh 1) + rán (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

lẽ đương nhiên, tất nhiên là vậy, hiển nhiên hợp lý
Phồn thể: 理所當然
Hán Việt: LÝ SỞ ĐƯƠNG NHIÊN
Tiếng Anh: as a matter of course, naturally, rightly, taken for granted
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “理所当然”
Chữ LÝ (理) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ NGỌC (王 / 玉 - viên ngọc quý) biểu ý và chữ LÝ (里 - đường phân chia ruộng đất) vừa biểu âm vừa gợi hình ảnh đường vân tự nhiên trong khối đá. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của chữ là chế tác ngọc thuận theo đường vân của nó. Từ đó chữ LÝ mở rộng thành quy luật khách quan (CHÂN LÝ, ĐẠO LÝ) và việc quản lý trật tự.
Bên trái NGỌC quý ẩn trong đá, Bên phải chữ LÝ đường vân hoa. Mài giũa theo vân thành ngọc sáng, Thấu hiểu đạo LÝ khắp gần xa.
Tập viết
Dùng trong câu
享受国家提供的高质量公共教育与社会保障资源,理所当然应当依法履行纳税与报效祖国的公民崇高义务。
Hưởng thụ các nguồn lực an sinh xã hội và giáo dục công chất lượng cao do Nhà nước mang lại, lẽ đương nhiên phải thực hiện nghĩa vụ công dân cao cả nộp thuế theo luật định và ra sức cống hiến cho Tổ quốc.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 理所当然
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Khát vọng vươn lên đỉnh cao để thu trọn thiên hạ vào tầm mắt.
Âm Hán Việt: TẠO HÓA CHUNG THẦN TÚ, ÂM DƯƠNG CÁT HÔN HIỂU. HỘI ĐƯƠNG LĂNG TUYỆT ĐỈNH, NHẤT LÃM CHÚNG SƠN TIỂU.
“Tạo hóa quy tụ vẻ đẹp thần kỳ, hai sườn âm dương phân ranh tối sáng. Quyết có ngày bước lên đỉnh cao nhất, phóng tầm mắt nhìn muôn ngọn núi đều nhỏ bé.”
Tìm người giữa vạn đám đông, chợt ngoảnh đầu lại thấy người đứng nơi ánh đèn leo lét.
Âm Hán Việt: CHÚNG LÝ TẦM THA THIÊN BÁCH ĐỘ, MẠCH NHIÊN HỒI THỦ, NA NHÂN KHƯỚC TẠI, ĐĂNG HỎA LAN SAN XỨ.
“Giữa đám đông tìm người hàng trăm hàng ngàn bận, chợt ngoảnh đầu nhìn lại, người ấy lại đang đứng nơi ánh đèn thưa thớt lung linh.”
Từ “理所当然” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 理 (U+7406) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
lí lẽ; quản lí
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Mài giũa ngọc; lý lẽ, đạo lý, quy luật; quản lý, sắp xếp. Chữ LÝ (理) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ NGỌC (王 / 玉 - viên ngọc quý) biểu ý và chữ LÝ (里 - đường phân chia ruộng đất) vừa biểu âm vừa gợi hình ảnh đường vân tự nhiên trong khối đá. Theo Thuyết Văn Giải Tự, nghĩa gốc của chữ là chế tác ngọc thuận theo đường vân của nó. Từ đó chữ LÝ mở rộng thành quy luật khách quan (CHÂN LÝ, ĐẠO LÝ) và việc quản lý trật tự. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 經理 KINH LÝ (người quản lý); 管理 QUẢN LÝ (quản lý); 理髮 LÝ PHÁT (cắt tóc, làm tóc); 理解 LÝ GIẢI (hiểu, thấu hiểu, thông cảm; sự hiểu biết); 理想 LÝ TƯỞNG (lý tưởng, hoàn hảo); 整理 CHỈNH LÝ (chỉnh lý, thu dọn, sắp xếp).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LÝ: mài giũa ngọc; lý lẽ, đạo lý, quy luật; quản lý, sắp xếp; thường gặp trong ngữ cảnh: 經理 KINH LÝ (người quản lý); 管理 QUẢN LÝ (quản lý); 理髮 LÝ PHÁT (cắt tóc, làm tóc); 理解 LÝ GIẢI (hiểu, thấu hiểu, thông cảm; sự hiểu biết); 理想 LÝ TƯỞNG (lý tưởng, hoàn hảo); 整理 CHỈNH LÝ (chỉnh lý, thu dọn, sắp xếp).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 理 (LÝ): Mài giũa ngọc; lý lẽ, đạo lý, quy luật; quản lý, sắp xếp. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (經理 KINH LÝ (người quản lý); 管理 QUẢN LÝ (quản lý); 理髮 LÝ PHÁT (cắt tóc, làm tóc); 理解 LÝ GIẢI (hiểu, thấu hiểu, thông cảm; sự hiểu biết); 理想 LÝ TƯỞNG (lý tưởng, hoàn hảo); 整理 CHỈNH LÝ (chỉnh lý, thu dọn, sắp xếp)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lý (理): Mài giũa ngọc; lý lẽ, đạo lý, quy luật; quản lý, sắp xếp.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 理 (âm đọc LÝ): Mài giũa ngọc; lý lẽ, đạo lý, quy luật; quản lý, sắp xếp. Từ vựng thường đàm: 經理 KINH LÝ (người quản lý); 管理 QUẢN LÝ (quản lý); 理髮 LÝ PHÁT (cắt tóc, làm tóc); 理解 LÝ GIẢI (hiểu, thấu hiểu, thông cảm; sự hiểu biết); 理想 LÝ TƯỞNG (lý tưởng, hoàn hảo); 整理 CHỈNH LÝ (chỉnh lý, thu dọn, sắp xếp).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 理 (âm chuẩn LÝ): Mài giũa ngọc; lý lẽ, đạo lý, quy luật; quản lý, sắp xếp.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
nhẽ nào
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “理所当然”