Tiếng Anh: diagrams for divination
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “爻”
Chữ HÀO (爻) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa hình ảnh các thẻ cỏ thi hoặc thẻ tre đan chéo nhau khi gieo quẻ bói toán thời cổ đại. Trong Kinh Dịch, mỗi quẻ gồm sáu vạch gọi là lục HÀO (爻), đại diện cho sự giao thoa và biến đổi không ngừng giữa hai khí Âm - Dương trong vũ trụ. Chữ phản ánh tư duy triết học phương Đông sâu sắc về quy luật vận động và cân bằng của vạn vật.
Hai chữ X (乂) xếp chồng lên, Thẻ tre đan chéo tạo nên quẻ thần. HÀO (爻) âm dương chuyển xoay vần, Thấu cơ Kinh Dịch muôn phần biến thông.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 爻 (âm Hán Việt: HÀO) → "Hào âm dương trong Kinh Dịch, đan chéo, giao biến". 🦊
Phát âm "爻" [yáo — thanh 2 (35)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

Hào âm dương trong Kinh Dịch, đan chéo, giao biến
Phồn thể: 爻
Hán Việt: HÀO
Tiếng Anh: diagrams for divination
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “爻”
Chữ HÀO (爻) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa hình ảnh các thẻ cỏ thi hoặc thẻ tre đan chéo nhau khi gieo quẻ bói toán thời cổ đại. Trong Kinh Dịch, mỗi quẻ gồm sáu vạch gọi là lục HÀO (爻), đại diện cho sự giao thoa và biến đổi không ngừng giữa hai khí Âm - Dương trong vũ trụ. Chữ phản ánh tư duy triết học phương Đông sâu sắc về quy luật vận động và cân bằng của vạn vật.
Hai chữ X (乂) xếp chồng lên, Thẻ tre đan chéo tạo nên quẻ thần. HÀO (爻) âm dương chuyển xoay vần, Thấu cơ Kinh Dịch muôn phần biến thông.
Tập viết
Dùng trong câu
爻
Từ ghép chứa chữ 爻: “爻” (HÀO — Hào âm dương).

Câu 1/1
Từ “爻” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 爻 (U+723B) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Hào âm dương trong Kinh Dịch, đan chéo, giao biến. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 爻 · 爻 (HÀO) (4 nét) · Pinyin: yáo].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Hào âm dương trong Kinh Dịch, đan chéo, giao biến. Chữ HÀO (爻) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn và Kim văn khắc họa hình ảnh các thẻ cỏ thi hoặc thẻ tre đan chéo nhau khi gieo quẻ bói toán thời cổ đại. Trong Kinh Dịch, mỗi quẻ gồm sáu vạch gọi là lục HÀO (爻), đại diện cho sự giao thoa và biến đổi không ngừng giữa hai khí Âm - Dương trong vũ trụ. Chữ phản ánh tư duy triết học phương Đông sâu sắc về quy luật vận động và cân bằng của vạn vật. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 爻 HÀO (Hào âm dương).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HÀO: hào âm dương trong kinh dịch, đan chéo, giao biến; thường gặp trong ngữ cảnh: 爻 HÀO (Hào âm dương).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 爻 (HÀO): Hào âm dương trong Kinh Dịch, đan chéo, giao biến. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (爻 HÀO (Hào âm dương)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hào (爻): Hào âm dương trong Kinh Dịch, đan chéo, giao biến.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 爻 (âm đọc HÀO): Hào âm dương trong Kinh Dịch, đan chéo, giao biến. Từ vựng thường đàm: 爻 HÀO (Hào âm dương).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 爻 (âm chuẩn HÀO): Hào âm dương trong Kinh Dịch, đan chéo, giao biến.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HÀO (爻): Hào âm dương trong Kinh Dịch, đan chéo, giao biến; từ ghép thông dụng: 爻 HÀO (Hào âm dương).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 爻 [U+723B · HÀO · yáo]: Hào âm dương trong Kinh Dịch, đan chéo, giao biến.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “爻”